Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị
Mỹ
MỤC LỤC
Đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán 24
2.1.2.2.1 Tổng hợp doanh thu 26
Tại bước công việc này KTV tiến hành tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ trong kỳ, so sánh với doanh thu năm trước và giải thích biến động tăng/ giảm. Dựa
trên hiểu biết về tình hình sản xuất kinh doanh chung của các doanh nghiệp cùng ngành
và xét đoán nghề nghiệp, KTV đánh giá sự hợp lý của mức tăng/ giảm doanh thu. Đồng
thời, đối chiếu số hạch toán trên sổ khách hàng với số trên BCTC để đảm bảo tính ghi
chép 26
Qua so sánh số liệu doanh thu bán hàng giữa hai năm, KTV nhận thấy doanh thu năm
2013 tăng so với năm 2012 là: 11.350.141.122 đồng tương đương tăng 56%. Mức tăng
trên là khá lớn, tuy nhiên giải thích đó là do trong năm 2013, Công ty nhận được thêm
nhiều đơn đặt hàng với giá trị lớn từ các khách hàng truyền thống: Công ty TNHH Điện
tử TEAYANG Việt Nam, Công ty TNHH Điện tử SAMSUNG Việt Nam, Công ty SR
HaNoi Deadong Đồng thời, Công ty chào hàng và ký kết được một số Hợp đồng với
các khách hàng mới do chính sách bán hàng hợp lý và giá cả cạnh tranh với các đối thủ
khác trên thị trường. Qua phân tích đánh giá KTV cho rằng mức tăng doanh thu trong kỳ
của doanh nghiệp là hợp lý, không có biến động bất thường 26
Bảng 2.1.2.1. Tổng hợp Doanh thu- Trích WP 8140 28
Người lập: Nguyễn Văn A Người soát xét: Nguyễn Văn B 28
Mục tiêu: Đầy đủ, ghi chép, đúng kì 28
Nguồn số liệu: -Nhật kí chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK511 28
- Bảng cân đối phát sinh tài khoản 28
Công việc: - Tổng hợp doanh thu theo phát sinh và theo đối ứng 28
- So sánh doanh thu năm nay với năm trước, phân tích biến động 28
- Đối chiếu với báo cáo tài chính, giải thích chênh lệch nếu có 28
28
B/S: Khớp với BCTC 28
<1>: Doanh thu năm 2013 tăng so với năm 2012 là: 11.350.141.122 đồng tương đương
hàng Việt Nam Tín Nghĩa, vì thế Công ty không còn khoản thu này so với năm trước,
chỉ tiêu này không ảnh hưởng nhiều đến tình hình tài chính của công ty 49
Qua phân tích cho thấy tình hình biến động doanh thu của công ty là hợp lý. Công việc
cụ thể thực hiện được mô tả trong giấy làm việc 50
Bảng 2.2.3.2.1. Tổng hợp Doanh thu- Trích WP 8140 51
Người lập: Nguyễn Văn A Người soát xét: Nguyễn Văn B 51
Giải thích biến động: 51
Kết luận: Đạt mục tiêu kiểm toán 52
Người lập: Nguyễn Văn A Người soát xét: Nguyễn Văn B 54
Người lập: Nguyễn Văn A Người soát xét: Nguyễn Văn B 56
Người lập: Nguyễn Văn A Người soát xét: Nguyễn Văn B 57
SV: Hà Thị Thanh Xuân Lớp: Kiểm toán 52B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị
Mỹ
Người lập: Nguyễn Văn A Người soát xét: Nguyễn Văn B 58
Người lập: Nguyễn Văn A Người soát xét: Nguyễn Văn B 59
Người lập: Nguyễn Văn A Người soát xét: Nguyễn Văn B 60
Người lập: Nguyễn Văn A Người soát xét: Nguyễn Văn B 62
Người lập: Nguyễn Văn A Người soát xét: Nguyễn Văn B 63
Người lập: Nguyễn Văn A Người soát xét: Nguyễn Văn B 65
Người lập: Nguyễn Văn A Người soát xét: Nguyễn Văn B 66
Người lập: Nguyễn Văn A Người soát xét: Nguyễn Văn B 67
2.3. So sánh quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại hai khách hàng 69
Kiểm tra việc phân loại và trình bày doanh thu: Trình bày, tính giá 82
Kiểm tra chính sách ghi nhận doanh thu 83
Kiểm tra ghi nhận doanh thu 83
Kiểm tra hàng bán bị trả lại 84
Kiểm tra việc trình bày doanh thu 85
Kiểm tra việc phân loại và trình bày doanh thu: Trình bày, tính giá 86
Kiểm tra việc phân loại và trình bày doanh thu: Trình bày, tính giá 88
hiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trở thành một trong những vấn đề
quan trọng nhất trong một cuộc kiểm toán.
Cũng vì lí do đó, các Công ty kiểm toán phải có một quy trình kiểm toán
doanh thu thực sự hiệu quả, đủ để nắm bắt hết các rủi ro trong khoản mục này. Các
công ty kiểm toán trong quá trình hoạt động của mình, luôn tìm cách không ngừng
hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu. Công ty TNHH Kiểm toán
VACO cũng không nằm ngoài số đó. Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn luôn
chú trọng phát triển quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và đến nay quy trình
kiểm toán khoản mục doanh thu của công ty có thể nói là một trong những quy trình
kiểm toán hoàn thiện nhất trong số các quy trình do công ty thiết kế. Đây chính là lý
do em tìm hiểu và chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty
TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
SV: Hà Thị Thanh Xuân Lớp: Kiểm toán 52B
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị
Mỹ
Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Chương I: Đặc điểm kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán
VACO
Chương II: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH
Kiểm toán VACO thực hiện tại khách hàng
Chương III: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty
TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Trong quá trình viết chuyên đề thực tập này, mặc dù đã cố gắng và nỗ lực hết
sức cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn
Thị Mỹ và các anh chị trong Công ty TNHH VACO, nhưng do kiến thức và kinh
Một khoản được coi là doanh thu khi nó thỏa mãn đồng thời cả ba nội dung
trên. Các khoản thu hộ bên thứ ba không được hạch toán là doanh thu vì nó không
mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Ngoài ra, các khoản đóng góp của cổ
đông hoặc chủ sở hữu mặc dù làm tăng vốn cho doanh nghiệp nhưng không được
hạch toán là doanh thu vì không phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường.
Hiện nay doanh thu thường được phân loại theo lĩnh vực hoạt động. Theo đó
doanh thu được chia làm ba loại: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh
thu hoạt động tài chính và doanh thu khác. Trong chuyên đề này, em đề cập chủ yếu
về Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả khoản thu phụ và phí thu thêm
ngoài giá bán (nếu có). Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu
của các doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chủ yếu trong thu nhập
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó quá trình tiêu thụ được coi là kết
thúc khi đơn vị mua chấp nhận thanh toán.
Bên cạnh chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ còn có chỉ tiêu
doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thường bằng hoặc thấp hơn chỉ tiêu doanh thu đã ghi
nhận. Điều này được thể hiện bởi công thức sau:
SV: Hà Thị Thanh Xuân Lớp: Kiểm toán 52B
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị
Mỹ
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
ngược lại.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là cơ sở để xác định lợi nhuận và
các khoản thuế phải nộp nhà nước. Các chỉ tiêu này đều hết sức nhạy cảm với các
gian lận nên thông qua việc kiểm tra doanh thu cũng có thể gián tiếp phát hiện ra
các gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu đó.
1.1.3. Rủi ro thường gặp đối với khoản mục doanh thu
a. Rủi ro tiềm tàng liên quan đến khoản mục doanh thu
Thứ nhất, doanh thu biến động theo thị hiếu của thị trường hoặc biến động
theo mùa. Tình huống này thường xảy ra đối với các doanh nghiệp sản xuất và kinh
doanh các mặt hàng theo thị hiếu, xu hướng thời trang trên thị trường như: may
mặc, giày dép, mỹ phẩm hoặc các mặt hàng, dịch vụ được tiêu thụ theo mùa như:
kem, quạt, điều hòa nhiệt độ Tùy vào từng mặt hàng, dịch vụ cung cấp ra thị
trường cũng như yếu tố thị trường, mùa vụ mà doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp
có thể tăng/ giảm đột biến. Chính vì vậy, khi tìm hiểu về doanh nghiệp, kiểm toán
viên tiến hành đánh giá toàn diện kể cả những yếu tố thị hiếu, mùa vụ kể trên.
SV: Hà Thị Thanh Xuân Lớp: Kiểm toán 52B
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị
Mỹ
Thứ hai, doanh thu biến động do ảnh hưởng bởi các chính sách của nhà
nước. Trên thực tế thì trường hợp này thường xảy ra với doanh nghiệp kinh doanh
các mặt hàng như: bảo hiểm, mũ bảo hiểm, thuốc Do ảnh hưởng của các chính
sách của nhà nước mà doanh thu của doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm đột biến.
b. Rủi ro kiểm soát nội bộ liên quan đến khoản mục doanh thu
Một là, doanh thu được ghi nhận cao hơn so với thực tế. Đây là trường hợp
rất dễ xảy ra trên thực tế. Nguyên nhân có thể do:
Kế toán nghiệp vụ kém nên không nhận thức được đầy đủ bản chất của
việc ghi nhận doanh thu;
Kế toán cố tình phản ánh những khoản thu chưa đủ các yếu tố xác định là
doanh thu. Điều này làm cho số doanh thu phản ánh trên sổ cao hơn doanh thu trên
SV: Hà Thị Thanh Xuân Lớp: Kiểm toán 52B
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị
Mỹ
Doanh thu nói chung và doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng là
khoản mục nhạy cảm trên báo cáo tài chính nên việc xem xét rủi ro đối với khoản
mục này luôn được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
SV: Hà Thị Thanh Xuân Lớp: Kiểm toán 52B
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị
Mỹ
Các sai sót này có thể là:
• Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phản ánh trên sổ sách, báo
cáo kế toán thấp hơn so với trên thực tế. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp chưa
hạch toán hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu như quy định
hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với số
được ghi trên chứng từ kế toán. Có thể là do:
- Doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho khách
hàng. Khách hàng đã trả tiền hoặc thực hiện các thủ tục chấp nhận thanh toán nhưng
đơn vị vẫn chưa hạch toán hoặc hạch toán nhầm vào tài khoản khác.
- Số liệu đã tính toán hoặc ghi sổ sai so với thực tế làm doanh thu bị giảm so
với số liệu trên chứng từ kế toán.
Nguyên nhân có thể là do nhân viên kế toán chưa nắm rõ quy định về hạch
toán doanh thu, do trình độ của nhân viên hoặc do một nguyên nhân chủ quan nào
đó làm cho nhân viên kế toán hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
không đúng quy định.
• Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế
toán cao hơn doanh thu thực tế. Trường hợp này được hiểu là doanh nghiệp đã hạch
toán vào tài khoản doanh thu những khoản thu chưa đủ điều kiện xác định là doanh
thu như quy định. Số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn
hàng và cung cấp dịch vụ các khoản nói trên theo giá bán của các mặt hàng cùng
loại, cùng thời điểm.
+ Khi doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả chậm nhưng hạch toán
doanh thu theo phương thức bán hàng đại lý, điều này có nghĩa kế toán chỉ hạch
toán doanh thu theo phần hoa hồng được hưởng khi bán hàng.
+ Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại bán buôn và bán lẻ khi hạch
toán doanh thu lại hạch toán toàn bộ theo giá bán buôn. Phần chênh lệch được ghi
giảm chi phí sản xuất kinh doanh, ghi khống một khoản công nợ hoặc ghi tăng thu
nhập khác để cân đối.
+ Một số doanh nghiệp được phép nộp thuế Giá trị gia tăng trên chênh lệch
giá mua và giá bán lại tìm cách trốn thuế bằng cách rút ngắn các khoản chênh lệch
này như: làm giả thủ tục mua tại kho người bán, đưa một số khoản chi phí vào giá
mua hay dùng hình thức khoán thu kết quả nhưng chủ động đưa giá bán lên sát thị
trường vì vậy kết quả thu được bị rút ngắn xuống do đó thuế phải nộp cũng giảm.
+ Có một số doanh nghiệp không hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ mà bù trừ thẳng vào hàng tồn kho hay đối trừ công nợ phải trả. Trong quá
trình hạch toán doanh nghiệp sẽ chỉ ghi tăng quỹ tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng
số tiền chênh lệch thu được. Số tiền còn lại doanh nghiệp để ngoài sổ kế toán và
trực tiếp thanh toán cho người bán. Không chỉ vậy, có doanh nghiệp khi bán hàng
còn hạch toán giảm giá hàng tồn kho theo giá vốn, số lãi thu được sẽ được phân
phối ngoài hệ thống sổ kế toán. Bằng cách đó, doanh nghiệp đã chiếm dụng toàn bộ
phần thuế đầu ra phải nộp cho nhà nước.
+ Một số doanh nghiệp thực hiện khoán theo lô hàng bán được. Vì vậy, khi
hạch toán doanh thu, kế toán chỉ hạch toán phần lãi thu được do nhân viên bán hàng
nộp về. Đây là một trong những hình thức trốn thuế điển hình và là một sai phạm
nghiêm trọng trong hạch toán doanh thu.
- Các trường hợp sử dụng sai tài khoản hoặc sai quy trình hạch toán doanh
thu trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làm sai lệch kết quả
kinh doanh. Đó có thể là:
+ Doanh nghiệp chỉ hạch toán tăng doanh thu khi thu được tiền. Các trường
120/1999/QĐ-BTC ngày 27/9/1999 của Bộ Tài chính):
“Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và
Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên
cơ sở Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ
pháp luật liên quan và phản ánh trung thực và hợp lý trờn cỏc khía cạnh trọng yếu
hay không?
Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính cũn giỳp cho đơn vị được kiểm
toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông
tin tài chính của đơn vị”.
Doanh thu là một khoản mục quan trọng trong báo cáo kết quả kinh doanh
của đơn vị, khoản mục doanh thu luôn có liên hệ mật thiết với các khoản mục khác.
Vì thế việc kiểm toán khoản mục doanh thu cần đạt được các mục tiêu sau:
Các khoản doanh thu đã ghi nhận đều có bằng chứng phù hợp
Kiểm toán viên cần xem xét các khoản doanh thu phát sinh và kế toán ghi
chép có thực sự xảy ra hay không. Trên thực tế việc ghi sổ những khoản bán hàng
thường ít xảy ra nếu các khoản doanh thu hay thu nhập tương ứng được xem là căn
cứ tính thuế. Tuy nhiên tình huống đó vẫn có thể xảy ra do có những thay đổi trong
chính sách thuế nói chung hay mức thuế suất nói riêng giữa các kỳ kinh doanh. Hơn
nữa, doanh thu hay thu nhập không chỉ xem là căn cứ tính thuế mà có thể là cơ sở
xem xét bổ sung vốn lưu động, vay vốn hoặc thu hút thêm vốn đầu tư…Vì vậy kiểm
toán cần tiền hành những thử nghiệm cơ bản để tìm kiếm bằng chứng đầy đủ, thích
hợp làm căn cứ cho ý kiến kiểm toán của mình.
Các khoản doanh thu phát sinh từ các nghiệp vụ bán hàng phải được
phê chuẩn đúng đắn
Mục tiêu này thường liên quan trực tiếp đến các quyết định về việc bán chịu,
về điều kiện vận chuyển hoặc về giá cả. Thông qua thử nghiệm cơ bản, kiểm toán
viên rà soát các quyết định về chính sách chung của công ty cũng như những thay
đổi cụ thể trong từng thương vụ. Kiểm toán viên cần tiến hành thử nghiệm về định
SV: Hà Thị Thanh Xuân Lớp: Kiểm toán 52B
9
tiền mà khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận sẽ thanh toán cho doanh nghiệp.
- Mục tiêu phê chuẩn: Xem xét có sự phê chuẩn của ban quản lý về
phương thức và chính sách bán hàng, giá bán đơn vị, quy định về thanh toán và ưu
đãi thanh toán với khoản phải thu của khách hàng.
- Mục tiêu đầy đủ: Các nghiệp vụ bán hàng trong kỳ có được ghi nhận
đầy đủ hay không. Có hay không hàng hóa đã giao cho khách hàng nhưng không
ghi nhận doanh thu.
- Mục tiêu định giá: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có được
tính toán đúng trên cơ sở giá bán đã được phê chuẩn, số lượng hàng bán ra, các
khoản giảm trừ cho khách hàng (nếu có) hay không? Điều kiện ghi nhận doanh thu
có được thoả mãn đầy đủ không.
- Mục tiêu chính xác số học: Doanh thu có được tính toán đúng, công việc cộng
sổ, chuyển sổ, sang sổ thực hiện trên sổ tổng hợp, sổ chi tiết là chính xác hay
không?
SV: Hà Thị Thanh Xuân Lớp: Kiểm toán 52B
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị
Mỹ
- Mục tiêu phân loại và trình bày: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có
được phân loại phù hợp với chế độ kế toán hiện hành cũng như chính sách của
doanh nghiệp hay không?
- Mục tiêu đúng kỳ: Doanh thu có được ghi sổ đúng kỳ kế toán hay không?
1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài
chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm
toán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ
cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên Báo
cáo tài chính, cuộc kiểm toán thường được tiến hành theo quy trình gồm ba giai
đoạn như sau: lập kế hoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán, thực hiện kế
hoạch kiểm toán, hoàn thành cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán.
của khách hàng, kiểm toán viên tiếp tục tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ.
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Một trong những đánh giá rất quan trọng trong việc lập kế hoạch kiểm toán là
kiểm toán viên nhận diện được những rủi ro kiểm soát. Chuẩn mực kiểm toán Việt
SV: Hà Thị Thanh Xuân Lớp: Kiểm toán 52B
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị
Mỹ
Nam số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” có trình bày, kiểm toán viên
cần có đủ hiểu biết về Hệ thống kế toán và Kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập
kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả.
Đối với khoản mục doanh thu, kiểm toán viên tiến hành tìm hiểu về các chính
sách kiểm soát và thủ tục kiểm soát liên quan đến nghiệp vụ bán hàng, doanh thu và
việc ghi nhận doanh thu. Kiểm toán viên cần tìm hiểu tất cả các chính sách kiểm
soát về việc ghi nhận doanh thu cũng như các thủ tục kiểm soát có liên quan. Ngoài
ra, kiểm toán viên cũng kiểm tra việc tuân thủ các quy định của nhà nước và của
doanh nghiệp về việc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xem xét
khách hàng có tuân thủ hay không, tuân thủ ở mức độ nào và đánh giá khả năng xảy
ra sai phạm có liên quan đến việc ghi nhận doanh thu.
Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
Dựa trên những số liệu thu thập được từ khách hàng, KTV sẽ thực hiện các thủ
tục phân tích sơ bộ. Việc phân tích sơ bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trên các BCTC của khách hàng giúp cho KTV có những cái nhìn tổng quát hơn về
tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, mặt khác nó cũng giúp cho KTV
bước đầu khoanh vùng được những khoản mục hay tài khoản có những biến động
bất thường để tập trung rà soát bởi những khoản mục hay tài khoản này chứa đựng
rất nhiều nguy cơ xảy ra sai sót. Riêng đối với khoản mục doanh thu, thực hiện thủ
tục này giúp KTV có được những nhận định ban đầu đối với khoản mục này, đánh
giá được doanh thu năm nay so với năm trước có biến động bất thường hay không,
đánh giá được mức tăng giảm doanh thu có phù hợp với tình hình chung của ngành
biến động của các tỷ suất,… Các thử nghiệm trực tiếp số dư được thiết kế căn cứ
đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro với khoản mục doanh thu của doanh nghiệp.
Khi hoàn thành quá trình lập kế hoạch, kiểm toán viên đã phác thảo được
những công việc cần hoàn thành đối với cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toán
khoản mục doanh thu nói chung. Đó là cơ sở giúp kiểm toán viên thực hiện tất cả
các công việc của mình đạt được các mục tiêu của cuộc kiểm toán.
1.3.2. Thực hiện kiểm toán
Cụ thể, trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên sẽ thực hiện các
thủ tục kiểm toán như sau
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Để đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của
khách hàng, KTV tiến hành phỏng vấn phòng kế toán, phòng kinh doanh các câu
hỏi nhằm xác định sự có mặt và tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đến hoạt
động ghi nhận doanh thu của công ty.
Sau đó KTV tiến hành kiểm tra mẫu một số nghiệp vụ doanh thu, kiểm tra việc
hạch toán và ghi nhận doanh thu, đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng
từ vận chuyển, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho; kiểm tra chữ ký phê duyệt bán
hàng; đối chiếu với sổ chi tiết có liên quan. Thông qua việc kiểm tra mẫu đó để
đánh giá việc tuân thủ các thủ tục kiểm soát nội bộ với việc ghi nhận doanh thu.
Thực hiện thủ tục phân tích
So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ này với kỳ trước;
so sánh với kế hoạch, nếu có biến động thì cần tìm hiểu rõ nguyên nhân.
So sánh tỷ trọng lợi nhuận thuần với doanh thu thuần giữa các kỳ kế toán
để đánh giá khả năng sinh lời từ doanh thu bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ qua các
kỳ kế toán.
Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, theo từng loại doanh thu và
xem xét biến động bất thường.
Tính tỷ lệ lãi gộp theo từng tháng, xác định rõ nguyên nhân của những biến
động bất thường.
So sánh số dư doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) cuối kỳ này so với kỳ
số liệu trên hóa đơn bán hàng với sổ chi tiết và sổ tổng hợp doanh thu.
So sánh với vận đơn, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng … để xác định chủng
loại và số lượng hàng hóa tiêu thụ.
Đối chiếu với chính sách giá bán của đơn vị để xác định đơn giá của hàng
hóa tiêu thụ. Xem xét các khoản chiết khấu, giảm giá xem có phù hợp với chính
sách tín dụng của đơn vị và chế độ kế toán hiện hành.
Kiểm tra việc phân loại và trình bày doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
nhằm phát hiện ra việc phân loại và trình bày doanh thu không đúng đắn. Kiểm toán
viên thực hiện các thủ tục kiểm toán sau:
Kiểm tra việc hạch toán doanh thu trên sổ kế toán để bảo đảm rằng doanh
thu được hạch toán đúng.
Kiểm tra việc phân loại doanh thu; phân biệt doanh thu bán chịu (đối chiếu
với số liệu hạch toán trên tài khoản công nợ phải thu); doanh thu thu tiền ngay;
doanh thu nhận trước; doanh thu hàng đổi hàng … phân biệt doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ với các khoản thu nhập khác; phân biệt từng loại doanh thu liên
quan đến từng loại thuế suất khác nhau, từng sản phẩm khác nhau (đối chiếu). Kiểm
tra với số liệu hạch toán trên tài khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra).
Kiểm tra việc trình bày doanh thu trên báo cáo tài chính cho đúng với chế
độ kế toán hiện hành và đối chiếu với sổ chi tiết doanh thu.
Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu nhằm phát hiện ra các sai phạm trong
việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận không đúng kỳ
kế toán, như nghiệp vụ bán hàng năm nay lại ghi nhận vào năm sau hoặc nghiệp vụ
bán hàng năm sau lại ghi vào năm nay. Các thủ tục kiểm toán bao gồm:
Kiểm tra chứng từ của một số nghiệp vụ doanh thu phát sinh trước và sau
thời điểm khóa sổ kế toán một số ngày để xem xét ngày tháng ghi trên hóa đơn, vận
đơn với ngày tháng ghi trên nhật ký bán hàng và sổ chi tiết.
SV: Hà Thị Thanh Xuân Lớp: Kiểm toán 52B
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị
Mỹ
Các quyết định liên quan đến giá bán trong năm.
Kế hoạch doanh thu chi phí
Thực hiện Ghi chú doanh thu của đơn vị (đã thực hiện tại TK 131)
Tổng hợp doanh thu theo từng loại sản phẩm, chiết khấu thương
mại, hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán, đối chiếu với BCTC
Ước tính doanh thu ( nếu có thể)
Thực hiện SAP: Sử dụng số liệu độc lập như sản lượng tiêu thụ,
các quyết định giá, tính toán và đối chiếu với số liệu ghi sổ
Kiểm tra chi tiết doanh thu nếu không ước tính được.
Chọn mẫu để kiểm tra chi tiết, hướng kiểm tra under. P = số doanh
thu không ước tính được. Hướng kiểm tra: xem thủ tục kiểm toán
Kiểm tra chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.
Kiểm tra các quyết định chiết khấu, tính toán, so sánh với số liệu
ghi sổ
Kiểm tra hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
TOD hàng bán trả lại, SAP giảm giá hàng bán, đối chiếu với số ghi
sổ, kiểm tra chéo TK phải thu, thuế
Kiểm tra tính đúng kì của doanh thu.
Xem thủ tục kiểm toán
Kiểm tra tính liên tục của hóa đơn ( tính bất thường)
Chọn các quyển hóa đơn cuối năm, xem hóa đơn có liên tục hay
không, kiểm tra các hóa đơn hủy hoặc không liên tục theo thứ tự
ngày.
Kiểm tra doanh thu bằng ngoại tệ ( nếu có)
Kiểm tra doanh thu chờ kết chuyển, doanh thu bán hàng nội bộ,
doanh thu hàng biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo.
Kiểm tra các doanh thu khác
1, 2,
3, 4,
5, 6,
kiểm toán được phát hành. Việc soát xét giấy tờ làm việc của KTV còn được thực
hiện bởi chủ nhiệm kiểm toán và chuyên gia để đảm bảo không có bất kỳ sai sót nào
trong quá trình làm việc của KTV.
Công việc này được thực hiện nhằm đảm bảo rằng các thủ tục kiểm toán đã đạt
được mục tiêu đã đề ra, kết luận mà KTV đưa ra nhất quán với các bằng chứng
KTV đã thu thập được trong quá trình thực hiện kiểm toán, đảm bảo việc trình bày
giấy tờ làm việc của KTV đầy đủ thông tin, nhất quán và chính xác.
+ Rà soát các sự việc phát sinh sau khi thực hiện kế hoạch kiểm toán
Mục đích của việc rà soát này là nhằm xác định liệu các sự kiện phát sinh tiếp
theo sau khi thực hiện kế hoạch kiểm toán có làm ảnh hưởng tới các phát hiện của
KTV đối với khoản mục doanh thu bán hàng hay không. Sau khi tìm hiểu và đánh
giá các sự kiện phát sinh sau khi thực hiện kế hoạch kiểm toán, KTV khẳng định
không có sự kiện bất thường nào xảy ra liên quan đến khoản mục doanh thu.
+ Đạt được các bằng chứng kiểm toán được thừa nhận bởi ban Giám đốc
Công ty: KTV tiến hành thu thập các thư chấp nhận của ban Giám đốc Công ty
khách hàng hoặc BCTC đã được phê duyệt để đảm bảo rằng các bằng chứng mà
KTV thu thập được ban Giám đốc thừa nhận trách nhiệm đối với các bằng chứng đó
về sự trình bày trung thực và hợp lý của các BCTC phù hợp với các khung BCTC
đã được phê chuẩn và áp dụng phổ biến.
+ Tổng hợp kết quả kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý.
SV: Hà Thị Thanh Xuân Lớp: Kiểm toán 52B
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị
Mỹ
Sau khi thực hiện toàn bộ các Công việc, KTV tiến hành lập bảng tóm tắt các
vấn đề mà KTV phát hiện được. Bảng tóm tắt này được thực hiện nhằm tổng hợp tài
liệu cho việc phát hành báo cáo kiểm toán.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO THỰC
Nam theo Giấy phép đầu tư số 042043abc ngày 12/10/2007; Giấy phép đầu tư điều
chỉnh lần thứ nhất số 042043abc ngày 19/08/2008 do Ban quản lý các khu công
nghiệp tỉnh Hải Dương cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đầu tư là 300.000 Đô la Mỹ
(USD). Công ty được đầu tư bởi Tập đoàn Seiko SDN. BHD; Giấy chứng nhận
SV: Hà Thị Thanh Xuân Lớp: Kiểm toán 52B
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị
Mỹ
đăng ký kinh doanh số 751998 A do Ủy ban các Công ty Malaysia cấp ngày
02/11/2006.
Thời gian hoạt động của Công ty là 45 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép
đầu tư.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2013 là 68 người (tại ngày
31/12/2012: 68 người).
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
- Sản xuất, gia công khuôn đúc phim số quy mô 8.000 sản phẩm/năm; Sản
xuất, gia công tấm che ảnh bằng giấy nến quy mô 36.000 sản phẩm/năm; Sản xuất,
gia công mực in ảnh quy mô 36.000kg/năm;
- Sản xuất, gia công bản khắc in nổi bằng khuôn mềm quy mô 7.800 sản
phẩm/năm;
- In offset cho bao bì quy mô 2,4 triệu sản phẩm/năm.
Chính sách, hệ thống kế toán mà Công ty đang áp dụng
Báo cáo tài chính được trình bày bằng đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên
tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán
doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan. Tuy nhiên, báo cáo tài chính
của Công ty đã được dịch sang tiếng Anh từ bản báo cáo tài chính phát hành tại Việt
Nam bằng ngôn ngữ tiếng Việt. Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01
tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Chính sách ghi nhận doanh thu
Mỹ
2.1.1.5. Các thủ tục phân tích sơ bộ đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Dựa trên các số liệu thu được từ Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty
năm trước và năm nay, KTV tiến hành phân tích một số chỉ tiêu tài chính quan
trọng như sau
Bảng 2.1.1.5: Bảng phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh của
Công ty ABC
ST
T
CHỈ TIÊU Năm 2013 Năm 2012
Biến động
+/- %
1 Doanh thu bán hàng
31,583,617,7
68
20,233,476,6
46
11,350,141,1
22
56.10
%
2
Các khoản giảm trừ
doanh thu
20,492,5
60
-
20,492,5
60
46.20
%
6
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
11,674,971,4
19
7,044,151,6
84
4,630,819,7
35
65.74
%
Năm 2013 tuy vẫn chịu tác động của suy thoái kinh tế nhưng nhờ có chính
sách bán hàng hợp lý nên doanh thu của Công ty vẫn tăng so với năm 2012. Doanh
thu bán hàng tăng 11,350,141,122 đồng tương ứng tăng 56.10% so với năm 2012.
Tốc độ tăng doanh thu chậm hơn so với giá vốn, tuy nhiên doanh nghiệp kiểm soát
tốt chi phí hoạt động nên các chỉ tiêu lợi nhuận vẫn đạt mức tăng trưởng khá cao
(tốc độ tăng 46.20% đối với lợi nhuận gộp và 65.74% đối với lợi nhuận kế toán
trước thuế).
Các phân tích trên cho thấy trong kỳ không có biến động bất thường về
doanh thu, KTV tiến hành các thủ tục kiểm toán theo phạm vi phù hợp với mức
trọng yếu xác định.
2.1.1.6. Đánh giá trọng yếu và rủi ro trong quá trình kiểm toán khoản mục Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đánh giá mức độ trọng yếu là nhân tố rất quan trọng của cuộc kiểm toán. Việc
xác lập mức độ trọng yếu nhằm mục đích ước lượng mức độ sai sót có thể chấp
nhận được cho toàn bộ BCTC, đồng thời xác định phạm vi kiểm toán, xác định bản
chất, quy mô, thời gian cuộc kiểm toán cũng như để đánh giá tác động của những
sai sót phát hiện được và không phát hiện được lên BCTC .Việc đánh giá trọng yếu