1
2
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan..................................................................................................i
Mục lục..........................................................................................................ii
Danh mục các chữ viết tắt.............................................................................v
Danh mục các hình.....................iv
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCKQKD
Báo cáo kết quả kinh doanh
BCTC
Báo cáo tài chính
BTC
TK
Tài khoản
TS
Tài sản
TSCĐ
Tài sản cố định
4
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Trang
2.1
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty........................................19
2.2
Quy trình ghi nhận doanh thu của công ty ABC......................31
5
Kiểm toán CPA Việt Nam, bên cạnh việc tìm hiểu chung về hoạt động kiểm
toán của công ty, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chình
do Công ty Hợp danh Kiểm toán CPA Việt Nam thực hiện. Vì vậy em đã
lựa chọn đề tài luận văn : “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính
do Công ty Hợp danh Kiểm toán CPA Việt Nam thực hiện”. Qua đó, em
mong muốn đạt được những hiểu biết sâu hơn về thực tế quy trình kiểm
toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đồng thời đưa ra
những ưu điểm, hạn chế và đề ra phương hướng nhằm hoàn thiện quy trình
kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm
toán BCTC tại Công ty Hợp danh Kiểm toán CPA Việt Nam.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty
Hợp danh Kiểm toán CPA Việt Nam thực hiện.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận
và thực tiễn kiểm toán khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong
kiểm toán báo cáo tài chính để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình
kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Hợp danh
Kiểm toán CPA Việt Nam.
3.Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các nội dung, phương pháp, quy trình
kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC
được thực hiện bởi Công ty Hợp danh Kiểm toán CPA Việt Nam; các nội
7
dung khác như: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các chu kỳ kinh
1.1.1. Khái niệm và phân loại
1.1.1.1. Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác: “Doanh
thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Doanh thu chỉ bao gồm
tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu
được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế,
không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là
doanh thu.
1.1.1.2. Phân loại doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Chuẩn mực áp dụng trong kế toán các
khoản doanh thu và thu nhập khác, doanh thu được phân loại( theo phát
sinh từ các giao dịch và nghiệp vụ ) thành : doanh thu bán hàng, doanh thu
cung cấp dịch vụ, và doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi
nhuận được chia. Trong đó :
- Doanh thu từ hoạt động bán hàng là doanh thu bán sản phẩm do doanh
nghiệp sản xuất ra và bán các hàng hóa mua vào.
- Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ là doanh thu do thực hiện
công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán.
9
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia là
doanh thu nhận được từ các hoạt động như cho vay, đầu tư trái phiếu, tín
phiếu, các hoạt động cho người khác sử dụng tài sản hoặc từ các hoạt động
nắm giữ cổ phiếu hay góp vốn.
=
hàng và cung cấp
−
Các khoản giảm
dịch vụ
trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng do việc người mua đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối
lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh
tế hoặc các cam kết mua bán hàng.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối do vi phạm cam kết, hợp đồng kinh tế, hàng bị
mất, kém phẩm chất, hàng không đúng chủng loại, quy cách…
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp cho Nhà nước (nếu có).
1.1.2.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất
•
cả năm (5) điều kiện sau:
-
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì
doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã
hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả
của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả
bốn (4) điều kiện sau:
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
-Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
-Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân
đối kế toán;
-Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Như vậy khi hạch toán ghi nhận doanh thu phải xác định xem doanh
thu từ nghiệp vụ bán hàng đó có thoả mãn những quy định về xác định và
điều kiện ghi nhận doanh thu hay không. Chỉ khi những quy định và những
điều kiện ghi nhận doanh thu được thoả mãn thì doanh thu mới được ghi
nhận.
1.1.3. Chứng từ và tài khoản sử dụng khi kiểm toán doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ
+ Chứng từ:
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, phương thức thanh toán bán
hàng sử dụng các chứng từ kế toán sau: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,
bảng thanh toán hàng đại lý, thẻ quầy hàng, phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, báo cáo bán hàng, bảng
12
12
kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, các chứng từ thanh toán, tờ khai thuế GTGT,
chứng từ kế toán liên quan khác.
doanh thu bán hàng và và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ được
hạch toán theo sơ đồ sau:
Phụ lục 1.1Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2. KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1. Ý nghĩa của kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
trong kiểm toán báo cáo tài chính
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một bộ phận cấu thành
nên chu trình bán hàng – thu tiền do nó có mối quan hệ qua lại với toàn
bộ quá trình kinh doanh, với rất nhiều chỉ tiêu trên báo cáo tài chính như
các khoản mục tiền, chi phí, hàng tồn kho, thuế… Doanh thu là cơ sở để
xác định những chỉ tiêu quan trọng như lợi nhuận, các nghĩa vụ của
doanh nghiệp với nhà nước. Hơn nữa doanh thu còn phản ánh kết quả và
hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp. Từ đây có thể thấy năng lực hoạt động, khả năng cạnh tranh và
chiều hướng phát triển của doanh nghiệp được bộc lộ rõ.
Chỉ tiêu doanh thu được sử dụng cho nhiều đối tượng khác nhau và với
mỗi đối tượng nó có ý nghĩa khác nhau, chính vì vậy mà chỉ tiêu doanh thu
14
14
đôi khi không được phản ánh một cách chính xác nhằm đạt được những
mục đích riêng của nhà quản lý như doanh nghiệp có thể khai tăng doanh
thu để thu hút các đối tượng nhà đầu tư, khuếch trương hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nhưng cũng có những trường hợp doanh nghiệp có
tình ghi giảm doanh thu để giảm số thuế phải nộp Nhà nước. Do vậy khoản
Mục tiêu đặc thù : Mục tiêu đặc thù được xác định trên cơ sở mục tiêu
tổng quát và đặc điểm của khoản mục hay phần hành cùng cách thức phản
ánh theo dõi trong hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. Các mục
tiêu tổng quát được cụ thể vào từng phần hành kiểm toán thành các mục
tiêu đặc thù. Với kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các
mục tiêu kiểm toán được thể hiện qua : Phụ lục 1.2 Mục tiêu đặc thù
1.2.2.2. Căn cứ kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các chứng từ kế toán chủ yếu và phổ biến được sử dụng: Hóa
đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, Chứng từ vận
chuyển, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế, Biên bản quyết toán
cung cấp hàng hóa, dịch vụ, phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng…
-
Các hồ sơ, tài liệu khác: Kế hoạch bán hàng, Đơn đặt hàng của
khách hàng, Hợp đồng thương mại (Bán hàng, cho thuê tài sản, cung
cấp dịch vụ). Chính sách bán hàng, Bản quyết toán hợp đồng,…
-
Bản báo cáo hàng theo ngày, tháng, quý; biên bản bàn giao
hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.
-
Các báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan: Bảng cân đối kế
toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh Báo cáo
tài chính
tìm hiểu kỹ tình hình hoạt ðộng cũng nhý vấn ðề kiểm soát nội bộ của
khách hàng, phýõng pháp này bao gồm việc ðánh giá rủi ro, áp dụng quy
trình thử nghiệm kiểm toán, kiểm tra tính liên tục về hoạt động và tình hình
kinh doanh của khách hàng. KTV sẽ tiến hành thu thập những thông tin ban
đầu về khách hàng khi có yêu cầu kiểm toán từ phía khách hàng. Qua đó
KTV tiến hành việc nhận định, đánh giá về khách hàng thông qua một hệ
thống chương trình xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp
đồng quy trình này thực hiện theo mẫu của Hiệp hội kiểm toán Việt NamVACPA, xem có nên chấp nhận kiểm toán hay không.
Sau khi chấp nhận kiểm toán, các hợp đồng kiểm toán sẽ được phía
phòng kiểm toán lập trên cơ sở các thỏa thuận chính thức của hai bên về
việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác, Ban giám đốc xem
xét và phê chuẩn.
* Lập kế hoạch kiểm toán
Là giai đoạn đầu tiên trong một cuộc kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán
có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng đến các giai đoạn thực hiện tiếp theo.
17
17
Trong giai đoạn này, KTV cần thực hiện các bước nhằm mục đích đảm bảo
công tác kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng
tiến hành đạt hiệu quả và chất lượng cao.
* Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện: Được lập cho mọi cuộc kiểm toán
trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm
toán. Kế hoạch kiểm toán toàn diện phải đầy đủ, chi tiết làm cơ sở để lập
chương trình kiểm toán. Những vấn đề chủ yếu được trình bày trong kế
hoạch kiểm toán toàn diện bao gồm: hiểu biết về hoạt động của khách
công việc cho các thành viên trong nhóm kiểm toán.
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và đánh giá rủi ro
kiểm soát.
Việc đánh giá rủi ro tiềm tàng được căn cứ vào:
-
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách hàng.
-
Từ kết quả của việc phân tích sơ bộ BCTC của khách hàng thông qua các
chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới khoản mục doanh thu,
-
Kinh nghiệm bản thân và xét đoán nghề nghiệp của KTV để đưa ra
đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng của khoản mục doanh thu.
Đối với khoản mục doanh thu bán hàng, KTV cần thực hiện các công
việc như sau để có thể đánh giá được hệ thống kiểm soát đối với khoản
mục doanh thu cũng như đánh giá về rủi ro kiểm soát:
-
KTV thu thập thông tin về môi trường kiểm soát, về hệ thống kế toán
của khách hàng đối với việc hạch toán doanh thu bán hàng.
-
KTV tìm hiểu các thủ tục kiểm soát đối với doanh thu dựa trên các
nguyên tắc về phân công, phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên
tắc ủy quyền và phê chuẩn.
Thực hiện các thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu bán hàng
Đối với khoản mục doanh thu bán hàng thì thủ tục phân tích được xem là
một kỹ thuật có hiệu quả đối với các KTV khi thực hiện kiểm toán. Kỹ thuật
phân tích gồm:
-
Tiến hành so sánh, đối chiếu số liệu ước tính về doanh thu bán hàng
của KTV với số trên báo cáo, hoặc so sánh thông tin tương ứng trong kỳ
này với các kỳ trước, giữa thực tế đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành
có cùng quy mô hoạt động…
20
20
KTV sử dụng các phương pháp phân tích tỷ suất để thấy được xu
-
hướng biến động của doanh thu và mối quan hệ với các chỉ tiêu khác.
Nếu vẫn chưa kết luận được thì phải dựa trên việc thu thập bằng chứng
kiểm toán từ thủ tục kiểm tra chi tiết.
Tính toán các tỷ suất liên quan đến doanh thu bán hàng
Một số tỷ suất tài chính thường được sử dụng và mang lại hiệu quả
trong kiểm toán doanh thu bán hàng: tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu, tỷ suất
lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
21
21
Để đảm bảo doanh thu bán hàng được phản ánh đúng đắn thì KTV
phải đảm bảo rằng công tác ghi chép doanh thu tại doanh nghiệp đảm bảo
đúng niên độ theo quy định của chế độ kế toán.
Kiểm tra việc phân loại của doanh thu bán hàng
Việc kiểm tra này giúp KTV đảm bảo được rằng doanh thu bán hàng
được phân loại phù hợp, đảm bảo công tác quản lý cũng như cung cấp
thông tin doanh thu bán hàng một cách dễ dàng .
1.2.3.3. Kết thúc kiểm toán, tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán
- Sau khi hoàn thành giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV thực hiện việc
tổng hợp, đánh giá các bằng chứng thu thập được nhằm soát xét và đưa ra
kết luận về toàn bộ cuộc kiểm toán mà trong đó có phần kiểm toán doanh
thu bán hàng.
- Đánh giá sự đầy đủ cũng như hiện hữu của các bằng chứng kiểm toán
thu được đối với việc đưa ra kết luận đối với khoản mục doanh thu bán
hàng của KTV.
- Xem xét đánh giá các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo tài chính,
KTV đánh giá mức độ ảnh hưởng của những sự kiện này đối với báo cáo
tài chính được lập.
- KTV xem xét tính hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
- Đánh giá chất lượng của cuộc kiểm toán, đối với kiểm toán doanh thu
bán hàng, KTV tiến hành tổng hợp và đánh giá các sai sót phát hiện được
trong quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu. Sau đó, KTV yêu cầu thư
giải trình của Ban Giám đốc đối với những sai sót đó.
của các thành viên hợp danh. Nguồn vốn chủ yếu là sự đóng góp bằng tài
sản của bốn thành viên hợp danh. CPA VIETNAM có thị trường rộng khắp
23
23
trên cả nước bao gồm các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế và trong tương lai còn mở rộng thị trường sang Đông Nam Á.
Hiện nay, trụ sở của công ty ở Số 17, Lô 2C, Khu đô thị Trung Yên,
Phố Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Công ty có mở một
Chi nhánh đại diện ở phía Nam, địa chỉ : Lầu 5, Cao ốc Văn phòng Thiên
Sơn Plaza, Số 5 Đường Nguyễn Gia Thiều, Quận 3, Thành phố Hồ Chí
Minh; Văn phòng đại diện Miền Trung, địa chỉ: Số 528 Điện Biên Phủ,
Phường Thanh Khê Đông, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng.
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý và tình hình hoạt động kinh doanh
2.1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hội đồng thành viên Hợp danh
Ban Giám đốc
Hội đồng khoa học
Phòng Hành chính tổng hợp
Phòng Đào tạo
Phòng Tư vấn
Các phòng nghiệp vụ
Phòng Kiểm toán ĐTXDCB
Chi nhánh các miền
HÌNH 2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
2.1.2.2. Các loại hình dịch vụ của Công ty
Với mong muốn tạo thế đứng vững chắc trong thị trường kiểm toán,
CPA VIETNAM không ngừng mở rộng các lĩnh vực kinh doanh và cung
cấp dịch vụ ngày càng cao cho khách hàng. Hiện nay CPA VIETNAM cung
cấp các loại hình dịch vụ cho khách hàng qua thể hiện qua :
Phụ lục 2.1 Các loại hình dịch vụ của Công ty
2.1.2.3. Thị trường Khách hàng của Công ty
Khách hàng của CPA VIETNAM bao gồm các tổng công ty, các công
ty có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty nhà nước, công ty đa quốc gia. Hệ
thống khách hàng của Công ty ngày càng tăng lên, uy tín Công ty ngày
càng được cao hơn. Hệ thống khách hàng của Công ty gồm:
- Các Công ty thành viên của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
- Các Công ty thành viên của Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam
- Các dự án do Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Phát triển Châu Á tài
trợ
Ngoài ra còn rất nhiều khách hàng thuộc các lĩnh vực khác nhau như
các Công ty thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính
Viễn thông Việt Nam,…
2.1.3. Quy trình chung trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty
Mục tiêu hoạt động của CPA VIETNAM là cung cấp dịch vụ chuyên
ngành tốt nhất, đảm bảo quyền lợi cao nhất cho khách hàng. Chính vì vậy
trong hoạt động CPA VIETNAM luôn tuân thủ theo các nguyên tắc: Độc
lập, trung thực, khách quan và bảo mật.
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của CPA VIETNAM được xây
dựng trên cơ sở tuân thủ những chuẩn mực kiểm toán độc lập và chế độ kế