Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................. i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ.......................................................................iv
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................1
1.1.Đặc điểm khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của khách hàng có ảnh hưởng
đến kiểm toán tài chính .................................................................................................................3
1.1.1.Những vấn đề cơ bản khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ......................3
1.1.2.Vai trò của kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm
toán BCTC.................................................................................................................................7
1.1.3.Các rủi ro liên quan đến khoản mục bán hàng và cung cấp dịch vụ .................................7
1.1.4.Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ....................9
1.2.Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán
BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn APEC thực hiện.................................................11
1.3.Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán
BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn APEC thực hiện................................................12
1.3.1.Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán...................................................................................12
1.3.2.Giai đoạn thực hiện kiểm toán........................................................................................18
1.3.3.Giai đoạn kết thúc kiểm toán..........................................................................................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN APEC THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG...................................26
2.1. Giới thiệu về khách hàng kiểm toán......................................................................................26
2.2. Chuẩn bị kiểm toán...............................................................................................................27
2.2.1. Tại khách hàng A...........................................................................................................27
3.2.2. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán.............................................................................91
3.2.3. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán................................................................................92
KẾT LUẬN............................................................................................................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................94
SVTH: Chu Văn Oanh / CQ532933
ii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Từ đầy đủ
BCTC
Báo cáo tài chính
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
CMKiT
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ.......................................................................iv
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................1
1.1.Đặc điểm khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của khách hàng có ảnh hưởng
đến kiểm toán tài chính .................................................................................................................3
1.1.1.Những vấn đề cơ bản khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ......................3
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.............................6
1.1.2.Vai trò của kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm
toán BCTC.................................................................................................................................7
1.1.3.Các rủi ro liên quan đến khoản mục bán hàng và cung cấp dịch vụ .................................7
1.1.4.Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ....................9
1.2.Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán
BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn APEC thực hiện.................................................11
1.3.Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán
BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn APEC thực hiện................................................12
1.3.1.Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán...................................................................................12
1.3.2.Giai đoạn thực hiện kiểm toán........................................................................................18
1.3.3.Giai đoạn kết thúc kiểm toán..........................................................................................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN APEC THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG...................................26
2.1. Giới thiệu về khách hàng kiểm toán......................................................................................26
2.2. Chuẩn bị kiểm toán...............................................................................................................27
2.2.1. Tại khách hàng A...........................................................................................................27
2.2.2. Tại khách hàng B...........................................................................................................46
2.3. Thực hiện kiểm toán.............................................................................................................62
2.3.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ...............................................................................62
2.3.2. Thủ tục phân tích...........................................................................................................64
2.3.3. Thủ tục kiểm tra chi tiết.................................................................................................71
MỤC LỤC................................................................................................................. i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ.......................................................................iv
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................1
1.1.Đặc điểm khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của khách hàng có ảnh hưởng
đến kiểm toán tài chính .................................................................................................................3
1.1.1.Những vấn đề cơ bản khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ......................3
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.............................6
1.1.2.Vai trò của kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm
toán BCTC.................................................................................................................................7
1.1.3.Các rủi ro liên quan đến khoản mục bán hàng và cung cấp dịch vụ .................................7
1.1.4.Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ....................9
1.2.Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán
BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn APEC thực hiện.................................................11
1.3.Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán
BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn APEC thực hiện................................................12
SVTH: Chu Văn Oanh / CQ532933
v
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
1.3.1.Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán...................................................................................12
1.3.2.Giai đoạn thực hiện kiểm toán........................................................................................18
1.3.3.Giai đoạn kết thúc kiểm toán..........................................................................................24
KẾT LUẬN............................................................................................................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................94
SVTH: Chu Văn Oanh / CQ532933
vi
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
Biểu 1.1: Chương trình kiểm toán mẫu doanh thu.............................................19
Kết luận khác của Thành viên BGĐ và/hoặc Chủ nhiệm kiểm toán (nếu có):. 24
Biểu 2.1: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động đối với khách hàng A
................................................................................................................................. 28
Biểu 2.2: Tìm hiểu KSNB đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối
với khách hàng A...................................................................................................36
Biểu 2.3: Xác định mức trọng yếu........................................................................42
Biểu 2.4: Chương trình kiểm toán doanh thu đối với khách hàng A.................44
Biểu 2.5: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động đối với khách hàng B
................................................................................................................................. 47
Biểu 2.6: Tìm hiểu KSNB đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối
với khách hàng B...................................................................................................54
Biểu 2.7: Chương trình kiểm toán doanh thu đối với khách hàng B.................60
Biểu 2.8: Kiểm tra KSNB đối với khách hàng A.................................................63
Biểu 2.9: Trích giấy tờ làm việc G131 khách hàng A..........................................64
Biểu 2.10: Trích giấy tờ làm việc G132 khách hàng A........................................66
Biểu 2.11: Trích giấy tờ làm việc G131 khách hàng B........................................69
Biểu 2.12: Trích giấy tờ làm việc G132 khách hàng B........................................70
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, phần hành kiểm toán doanh thu là phần
hành vô cùng quan trọng, phức tạp. Trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thường là khoản mục có giá trị lớn và ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh, xác định nghĩa vụ phải nộp thuế thu
nhập doang nghiệp. Những sai sót trên khoản mục này thường dẫn đến sai sót trọng
yếu về kết quả hoạt động kinh doanh. Chính vì lý do đó, kiểm toán doanh thu là vấn
đề cốt lõi trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào, ý kiến đưa ra về tính trung thực và hợp
lý của khoản mục doanh thu có thể ảnh hưởng đến ý kiến của cả cuộc kiểm toán.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kiểm toán doanh thu trong kiểm toán
BCTC, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn APEC, em
đã đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công
ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn APEC thực hiện” làm chuyên đề tốt nghiệp cho
mình.
SVTH: Chu Văn Oanh / CQ532933
Page 1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
Trong quá trình thực tập, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo, TS. Đinh
Thế Hùng, cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Ban Giám đốc và các anh chị nhân
viên trong Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn APEC, em đã hoàn thành chuyên
đề thực tập. Chuyên đề thực tập của em gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư
Qua tiêu thụ sản phẩm, Doanh nghiệp không chỉ thu hồi được tổng chi phí
bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện được
giá trị thặng dư, đây là nguồn quan trọng để duy trì và mở rộng qui mô sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, việc hiểu đúng khái niệm doanh
thu là điều hết sức quan trọng và cần thiết.
1.1.1.1.Khái niệm doanh thu
Doanh thu là một khoản mục được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh
thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu ”.
Như vậy, doanh thu được xác định chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Do đó các khoản thu
hộ bên thứ ba không được coi là doanh thu vì không phải là nguồn lợi ích
kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hay như các
khoản vốn góp của cổ đông mặc dù làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không
phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp nên cũng không được coi là doanh thu.
1.1.1.2.Phân loại doanh thu
SVTH: Chu Văn Oanh / CQ532933
Page 3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
SVTH: Chu Văn Oanh / CQ532933
Page 4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
-Doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ
được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu
được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập
Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác
định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối
kế toán;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp giao dịch về các dịch vụ thực hiện trong kỳ kế toán thì việc xác
định doanh thu của dịch vụ trong từng thời kỳ được thực hiện theo phương pháp tỉ
lệ hoàn thành, theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán
được xét theo tỉ lệ phần công việc đã hoàn thành.
1.1.1.4.Khái quát hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo Hệ thống Tài khoản Kế toán Việt Nam được ban hành theo Quyết định
phương pháp hạch toán khác nhau. Tuy nhiên, quy trình hạch toán doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ ở các doanh nghiệp có thể được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
TK 111, 112, 131
TK 521, 531, 532
TK 511, 512
TK 111,
112,131
Chiết khấu, giảm giá, hàng
bán bị trả lại
Kết chuyển khoản giảm
trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
TK 3331
VAT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp
TK 3331
VAT phải nộp theo
VAT được giảm trừ tính trên số tiền giảm trừ doanh thu
Ngoài ra, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu có liên hệ chặt
chẽ với các chỉ tiêu thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, xuất vật tư , hàng hoá .Đó là
những yếu tố linh hoạt, hay biến động và dễ xảy ra gian lận nhất. Do đó, thông qua
việc kiểm tra chỉ tiêu về doanh thu có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong
việc hạch toán các chỉ tiêu có liên quan phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán và
ngược lại, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán chi
tiết các chỉ tiêu trên Bảng Cân đối kế toán có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận
về doanh thu.
1.1.3.Các rủi ro liên quan đến khoản mục bán hàng và cung cấp dịch
vụ
1.1.3.1.Rủi ro tiềm tàng
SVTH: Chu Văn Oanh / CQ532933
Page 7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ biến động theo thị hiếu của thị
trường, theo tính chất mùa vụ, theo tình hình kinh tế xã hội...Điều này chủ yếu là do
tính chất ngành nghề kinh doanh quy định. Chẳng hạn, đối với các doanh nghiệp
sản xuất và kinh doanh các mặt hàng theo thị hiếu, xu hướng trên thị trường như:
thời trang, may mặc, giày dép, mỹ phẩm hoặc các mặt hàng, dịch vụ được tiêu thụ
theo tính chất mùa vụ như: nông sản, điện lạnh, nước giải khát, điều hòa nhiệt
độ...,còn đối với các doanh nghiệp về điện tử viễn thông, bất động sản, vật liệu xây
dựng...hay chịu tác động bởi các yếu tố kinh tế xã hội. Tùy vào từng mặt hàng, dịch
vụ cung cấp ra thị trường cũng như yếu tố thị trường, mùa vụ mà doanh thu tiêu thụ
vụ bán hàng bất thường, có quy mô số phát sinh lớn vào thời điểm gần kết thúc niên
độ kế toán thường có rủi ro tiềm tàng có gian lận hoặc sai sót cao do doanh nghiệp
bị áp lực phải hoàn thành kế hoạch về doanh thu trong năm nên khai khống doanh
thu,...
1.1.3.2.Rủi ro kiểm soát
Rủi ro kiểm soát là khả năng mà HTKSNB không ngăn ngừa hoặc phát hiện
và sửa chữa kịp thời các sai sót trọng yếu. Do tính chất phức tạp và nhạy cảm của
quy trình doanh thu mà HTKSNB tại doanh nghiệp cần được thiết kế khoa học, chặt
chẽ mới đảm bảo hoạt động KSNB có hiệu quả, giảm thiểu được các sai phạm có
thể xảy ra từ khâu xử lý đơn hàng của khách hàng đến khi tiêu thụ, thu được tiền
hàng của khách hàng hay theo dõi thu hồi công nợ. Tuy nhiên cũng có thể do tính
không hiệu quả của HTKSNB tại doanh nghiệp đối với quy trình bán hàng hoặc
cũng có thể do yếu tố gian lận trong việc ghi nhận doanh thu (ví dụ như tình huống
điều tiết doanh thu để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, hay tăng
doanh thu đối với một số công ty niêm yết chứng khoán trên sàn chứng khoản để có
được báo cáo tài chính đẹp nhằm thu hút sự đầu tư của các nhà đầu tư hay để phục
vụ cho mục đích vay vốn ngân hàng hoặc tình huống ghi giảm doanh thu nhằm mục
đích trốn, tránh thuế, điều tiết lợi nhuận cho các năm sau…). Do đó, doanh thu được
phản ánh trên sổ kế toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với thực tế phát sinh. Điều
này có thể xảy ra do thủ tục kiểm soát liên quan đến sự phê duyệt bắt buộc của
người có thẩm quyền trên lệnh xuất kho, đơn hàng trước khi lập hóa đơn bán hàng
hay thủ tục kiểm soát đối chiếu số liệu giữa các bộ phận có bán hàng và bộ phận kế
toán không được thiết lập hay hoạt động không hiệu quả.
1.1.4.Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bán
hàng nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính. Trong đó khoản mục doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu
SVTH: Chu Văn Oanh / CQ532933
- Doanh nghiệp phải có sự tách biệt độc lập giữa các bộ phận tham gia bán
hàng như người phê duyệt với người thực hiện, kế toán với thủ kho, kiểm tra với
thực hiện...
- Phải thể hiện được dấu hiệu của KSNB trên toàn bộ các hồ sơ, chứng từ, sổ
sách liên quan đến công tác bán hàng của những người có liên quan.
- Định kỳ có sự đối chiếu số liệu với người mua hàng.
SVTH: Chu Văn Oanh / CQ532933
Page 10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
1.2.Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn
APEC thực hiện
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 ( VSA 200), mục tiêu tổng thể
của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán
báo cáo tài chính là:
+) Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương
diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó
giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù
hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía
cạnh trọng yếu hay không;
+) Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy
định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán
viên.
vụ bán hàng năm sau lại bị ghi nhận vào năm nay.
• Tính phân loại và trình bày: Mục tiêu là phát hiện các nghiệp vụ
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phân loại và trình bày không
tuân theo các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
1.3.Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
APEC thực hiện
Trong kiểm toán BCTC nói chung, kiểm toán doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ nói riêng, để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có
giá trị làm căn cứ cho kết luận của KTV về tính trung thực, hợp lý của các
thông tin trình bày trên BCTC đồng thời phải đạt hiệu quả kinh tế cho công
ty kiểm toán, KTV phải xác định quy trình kiểm toán cho cuộc kiểm toán đó.
Quy trình kiểm toán được thực hiện qua 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm
toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
1.3.1.Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán, nó có
vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến chất lượng cũng như hiệu quả của toàn bộ cuộc
kiểm toán. Đó không chỉ là quá trình nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản cho
một cuộc kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản đã được quy định thành chuẩn
mực đòi hỏi các KTV phải tuân thủ khi tiến hành kiểm toán. Với tính chất quan
SVTH: Chu Văn Oanh / CQ532933
Page 12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
Page 13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
Theo CMKiT 315 “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông
qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”, yêu cầu KTV
cần có hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị,
cũng như cần tìm hiểu KSNB về mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung,
lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán.
Các thông tin về khách hàng và môi trường hoạt động mà KTV cần tìm hiểu
bao gồm các thông tin về vấn đề đối với ngành nghề mà doanh nghiệp kinh doanh
và xu hướng của ngành nghề như vấn đề thị trường và sự cạnh tranh, nguồn cung
cấp đầu vào.., các yếu tố pháp lý như chế độ kế toán và các thông lệ kế toán áp dụng
cho ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, các quy định về môi trường ảnh
hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp,..các thông tin về lĩnh vực hoạt động, loại
hình sở hữu và bộ máy quản trị, ngoài ra KTV còn cần tìm hiểu về các chính sách
kế toán áp dụng, những rủi ro kinh doanh có liên quan, về việc đo lường và đánh giá
kết quả hoạt động..Qua việc tìm hiểu về khách hàng và môi trường hoạt động, KTV
xác định sơ bộ các rủi ro, thủ tục kiểm toán đối với rủi ro đó.
- Tìm hiểu, đánh giá KSNB của khách hàng:
Để có hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng đối với khoản mục doanh thu,
KTV có thể tìm hiểu thời điểm ghi nhận doanh thu; cơ sở ghi nhận doanh thu; các
ước tính kế toán và xét đoán sử dụng liên quan đến bán hàng; thủ tục, chính sách
gửi hàng, bán hàng đại lý; các thay đổi chính sách kế toán và các ước tính kế toán…
Bước tìm hiểu này là rất cần thiết khi KTV thực hiện kiểm toán vì mỗi ngành có
một hệ thống kế toán riêng và áp dụng những nguyên tắc đặc thù, thêm vào đó tầm
bán hàng và cung cấp dịch vụ mà KTV phát hiện được thì KTV đều phải ghi chú và
tìm hiểu nguyên nhân cũng như tác động của những chính sách này.
-Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ:
CMKiT Việt Nam số 315 “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” yêu cầu
KTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch như là một thủ
tục đánh giá rủi ro trợ giúp cho KTV xây dựng kế hoạch kiểm toán. Thủ tục phân
tích có thể giúp KTV xác định sự tồn tại của các giao dịch, sự kiện bất thường, các
số liệu, tỷ trọng và xu hướng có thể là dấu hiệu của các vấn đề có ảnh hưởng đến
cuộc kiểm toán, từ đó, xác định được rủi ro có sai sót trọng yếu, đặc biệt là rủi ro có
sai sót trọng yếu do gian lận. Các thủ tục phân tích thường được Công ty TNHH
Kiểm toán và Tư vấn APEC thực hiện bao gồm:
Phân tích ngang (phân tích xu hướng) : Là việc tính toán, so sánh số liệu về
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kỳ này so với các kỳ trước hoặc giữa các
kỳ với nhau cả về số tương đối và tuyệt đối để thấy được xu hướng biến động, phát
hiện các khoản tăng giảm bất thường, từ đó KTV phải tìm hiểu và phỏng vấn KH để
SVTH: Chu Văn Oanh / CQ532933
Page 15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
tìm hiểu nguyên nhân và đánh giá tính hợp lý của sự biến động doanh thu trong
năm.
Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): Là phân tích dựa trên tính toán các tỷ lệ
tương quan giữa các chỉ tiêu, khoản mục trên báo cáo tài chính từ đó là cơ sở cho
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
và Tư vấn APEC, mức trọng yếu tổng thể này được sử dụng làm căn cứ để xác định
mức trọng yếu thực hiện cho các khoản mục trong đó có khoản mục doanh thu.
Bảng 1.1: Bảng xác định mức trọng yếu
Đối tượng
Mức trọng yếu
Lợi nhuận trước thuế
5 - 10%
Tổng tài sản
1 - 2%
Tổng vốn chủ sở hữu
1 - 5%
Tổng Doanh thu
0,5 - 3%
-Mức trọng yếu thực hiện: là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do
KTV xác định nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp
ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không
vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư
vấn APEC lựa chọn tiêu thức “Từ 50%-75% mức trọng yếu tổng thể” làm mức
trọng yếu thực hiện. Tỷ lệ 50%-75% này phụ thuộc vào xét đoán của kiểm toán viên
đối với từng khách hàng cụ thể. Mức trọng yếu thực hiện cũng áp dụng cho một
nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thuyết minh để giảm thiểu khả năng sai sót tới
một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều
chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với một nhóm
giao dịch, số dư tài khoản hoặc thuyết minh. Mức trọng yếu thực hiện sẽ quyết định
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn APEC sử dụng kế hoạch và chương
trình kiểm toán mẫu áp dụng chung cho toàn Công ty nên thông thường KTV không
cần thực hiện bước công việc này, chỉ cần đọc để nắm rõ các thủ tục cần thiết, tránh
tình trạng bỏ sót thủ tục.
Thông qua, việc đánh giá hiệu lực của hệ thống KSNB và các thông tin
ban đầu thu thập về trọng yếu và rủi ro của khoản mục doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ, KTV cân nhắc lựa chọn mục tiêu kiểm toán nào cần
phải đảm bảo và thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với mục tiêu đặt ra.
Đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá trị của
khoản mục này trong kỳ có xu hướng bị khai tăng lên. Do đó KTV cần tập
trung vào rủi ro về tính hiện hữu và phát sinh. Các rủi ro xảy ra sai phạm về
các cơ sở dẫn liệu khác sẽ được làm chi tiết ở các khoản mục và các yếu tố
khác có quan hệ với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.3.2.Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật thích hợp
vào đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán. Đó là quá trình
triển khai một cách chủ động và linh hoạt các công việc đã được đề ra ở trong kế
hoạch, chương trình kiểm toán để nhằm mục đích đưa ra ý kiến về tính trung thực
và hợp lý của số liệu trình bày trên BCTC. Như vây, thực hiện kiểm toán là quá
trình kết hợp các kế hoạch, chương trình kiểm toán với khả năng của KTV để có
được những kết luận chính xác nhất.
SVTH: Chu Văn Oanh / CQ532933
Page 18