Quản trị vốn luân chuyển tại công ty TNHH xuất nhập khẩu hoa trang gia lai - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ THỊ THỦY CHUNG QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XUẤT NHẬP
KHẨU HOA TRANG GIA LAI Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.05 TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng- Năm 2014 Công trình được hoàn thành tại

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Hoa Trang Gia Lai là một
doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực mua bán và xuất khẩu
hàng nông sản. Trong quá trình phát triển công ty không ngừng cải
thiện và xây dựng các giải pháp về quản trị kinh doanh để ngày càng
hoàn thiện hơn. Tuy nhiên xuất thân từ một xí nghiệp tư doanh
chuyên mua bán hàng nông sản nên công tác quản trị nói chung và
quản trị tài chính nói riêng còn nhiều hạn chế về nhân lực, chưa linh
hoạt và chưa được quan tâm đúng mức. Để tìm hiểu sâu hơn về vấn
đề này, em đã chọn đề tài: "Quản trị vốn luân chuyển tại Công ty
TNHH Xuất nhập khẩu Hoa Trang Gia Lai” làm đề tài luận văn thạc
sĩ của mình, từ đó để đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm hoàn
thiện hơn công tác quản trị vốn luân chuyển, góp phần cho sự phát
triển của công ty trong thời gian đến.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn luân
chuyển và quản trị vốn luân chuyển trong doanh nghiệp.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị vốn luân chuyển tại
Công ty TNHH XNK Hoa Trang Gia Lai giai đoạn 2011-2013.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị
vốn luân chuyển tại Công ty TNHH XNK Hoa Trang Gia Lai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu tình
hình quản trị vốn luân chuyển của Công ty TNHH XNK Hoa Trang
Gia Lai.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đứng trên giác độ người sử
dụng vốn luân chuyển để nghiên cứu.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên cơ sở nghiên cứu tài liệu, lý thuyết về vốn
luân chuyển, quản trị vốn luân chuyển và phân tích, tổng hợp các mô

chính công ty được trình bày trong các tác phẩm nổi tiếng của các
giáo sư ở các trường đại học Mỹ.
Ở nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan
đến vấn đề này, tiêu biểu như các nghiên cứu như: Lorezo A. Preve,
Virginia Sarria – Allende. (2010), Working capital management,
Oxford University.
Cuốn sách này cung cấp cho chúng ta những kiến thức quản
trị tài chính doanh nghiệp trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế.
Trong cuốn sách này, bàn về các quyết định đầu tư và quản
trị tài chính, một trong những vấn đề chiến lược nhất trong các doanh
nghiệp hiện đại.

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN
CHUYỂN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ VỐN LUÂN CHUYỂN TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm vốn luân chuyển
Vốn luân chuyển theo nghĩa rộng là giá trị của toàn bộ các
tài sản lưu động, là những tài sản gắn liền với chu kỳ kinh doanh của
Công ty. Trong mỗi chu lỳ kinh doanh, chúng chuyển hóa qua tất cả
các dạng tồn tại từ tiền mặt đến tồn kho, khoản phải thu và trở về
hình thái cơ bản ban đầu là tiền mặt.

4
1.1.2. Phân loại vốn luân chuyển
a. Phân loại vốn luân chuyển theo vai trò của vốn luân
chuyển đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này, vốn luân chuyển được chia thành
03 loại: Vốn luân chuyển trong khâu dự trữ sản xuất, vốn luân

Trong một chu kỳ kinh doanh, các tài sản lưu động chuyển
hóa liên tục qua tất cả các hình thái, từ tiền mặt, đến tồn kho, khoản
phải thu và quay trở lại tiền mặt. Chu kỳ này chính là chu kỳ chuyển
hóa tiền mặt. Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt được biểu diễn trong
phương trình sau:
Chu kỳ chuyển
hóa tiền mặt

=
Chu kỳ chuyển
hóa tồn kho

+
Kỳ thu tiền
bình quân

-
Chu kỳ thanh
toán bình quân
b. Chính sách đầu tư tài sản lưu động
Nên đầu tư bao nhiêu vào tài sản lưu động, và đầu tư cho tài
sản nào? Cấu trúc và chất lượng của tài sản lưu động quyết định ngân
quỹ để đáp ứng với các nghĩa vụ tài chính.
c. Các chính sách tài trợ tài sản lưu động
- Cách tiếp cận tự bảo đảm
Cách tiếp cận “tự bảo đảm” là cách doanh nghiệp gắn thời
hạn của nợ ngắn hạn tương ứng với chu kỳ sống của tài sản lưu động.
- Các khuynh hướng tài trợ tài sản lưu động
Khuynh hướng tấn công
Khuynh hướng bảo thủ

nên thiết lập và duy trì mức tồn quỹ bao nhiêu là hợp lý, nó liên quan
đến việc đánh đổi giữa chi phí cơ hội do giữa quá nhiều tiền mặt và
chi phí giao dịch do giữa quá ít tiền mặt.
7
Quản lý quá trình thu, chi tiền mặt
Mục tiêu của quản trị tiền mặt là tối đa hóa thời gian khả
dụng của tiền mặt. Quản trị tiền mặt hiệu quả bao gồm quản trị riêng
rẽ dòng nhập quỹ và dòng xuất quỹ.
b. Quản trị khoản phải thu
Khoản phải thu là giá trị hàng hóa và dịch vụ mà khách hàng
còn nợ doanh nghiệp và họ cam kết sẽ thanh toán cho doanh nghiệp.
Khoản phải thu không được hình thành một cách tự phát, nó là kết quả
của việc doanh nghiệp tiến hành một cách chủ động hình thức bán hàng
trả chậm cho khách hàng. Hình thức bán hàng này xuất hiện khi khách
hàng nhận hàng hóa và dịch vụ trước và sau một thời hạn nhất định mới
phải thanh toán toàn bộ số tiền cho doanh nghiệp.
Chính sách tín dụng thương mại
Chính sách tín dụng thương mại đây là hình thức quan hệ tín
dụng giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa các doanh nghiệp với
khách hàng dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa, dịch vụ. Trong
đó người bán chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời cho người
mua trong một khoảng thời gian nhất định. Sau khoảng thời gian
thỏa thuận, người mua có trách nhiệm thanh toán cả vốn lẫn lãi cho
người bán.
Phân tích và ra quyết định tín dụng thương mại
Các nhà quản trị tín dụng có trách nhiệm quản lý chính sách
tín dụng của doanh nghiệp, trước khi cung cấp chính sách tín dụng
thương mại cho khách hàng phải phân tích kỹ lưỡng tín dụng khách
hàng để ra quyết định.
c. Quản trị hàng tồn kho

các khoản nộp ngân sách. Đặc trưng của những khoản này là việc chi
9
tiêu phát sinh hoặc đều đặn nhưng chưa phải trả vì chưa đến kỳ.
Tín dụng thương mại
Trong nền kinh tế phát triển thông thường các công ty mua
hàng từ nhà cung cấp và được quyền trả chậm hơn thời điểm mua thì
khi đó họ được cung cấp tín dụng thương mại.
b.
Vay nợ ngắn hạn (tài trợ theo thương lượng)

Tín dụng thị trường tiền tệ
Chứng từ thương mại là một loại giấy nợ theo thương lượng
ngắn hạn và không bảo đảm, được giao dịch trên thị trường tiền tệ.
Vay không bảo đảm
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Hợp đồng tổng mức vay nợ
- Vay theo giao dịch
Vay có bảo đảm
- Vật ký quỹ và giá trị thế chấp
- Vay cầm cố khoản phải thu
- Vay cầm cố tồn kho
1.2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn
luân chuyển của doanh nghiệp
a. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn
Tốc độ luân chuyển vốn
Tốc độ luân chuyển vốn có thể đo bằng hai chỉ tiêu là vòng
quay vốn luân chuyển và số ngày 1 vòng quay vốn luân chuyển.
Mức tiết kiệm vốn luân chuyển
Là số vốn luân chuyển mà doanh nghiệp tiết kiệm được ở kỳ
so sánh so với kỳ gốc do tăng tốc độ luân chuyển vốn.

quy định của Nhà nước về Công ty trách nhiệm hữu hạn và theo Luật
Doanh nghiệp.
11
2.1.4. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty XNK Hoa trang Gia Lai giai đoạn 2011-2013
Doanh thu bán hàng của Công ty năm 2011, 2012 ở mức
cao, đặc biệt là năm 2012 doanh thu là 1.900,57 tỷ đồng. Tuy nhiên,
trong năm 2013 tình hình kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó
khăn do thị trường cà phê trong nước và thế giới biến động nên
doanh thu của Công ty giảm đáng kể chỉ còn 915,29 tỷ đồng.
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI
CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU HOA TRANG GIA LAI
2.2.1. Các chính sách quản trị vốn luân chuyển tại Công
ty
a. Chu kỳ chuyển hoá thành tiền của các tài sản
Ta thấy các chỉ tiêu chu kỳ chuyển hóa tồn kho, kỳ thu tiền
bình quân của Công ty năm 2013 đều tăng cao so với năm 2012 dẫn
đến chu kỳ chuyển hóa tiền mặt của năm 2013 tăng gần gấp đôi so
với năm 2013, cho ta thấy Công ty đang gặp khó khăn trong quản trị
vốn luân chuyển, nhất là quản trị khoản phải thu.
b. Chính sách đầu tư tài sản lưu động
Vốn luân chuyển ròng của công ty năm 2011 và 2012 đều
dương, điều đó chứng tỏ một phần giá trị tài sản lưu động của Công
ty được tài trợ bằng các nguồn vốn thường xuyên, có thời gian đáo
hạn dài hơn so với vòng quay của tài sản ngắn hạn. Như vậy tình
hình tài trợ của Công ty đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, đảm
bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh, đảm bảo nhu cầu mang tính
thường xuyên và giải quyết được những biến động bất thường về
vốn.
Tuy nhiên, năm 2013 vốn luân chuyển ròng của Công ty âm

13
vốn linh hoạt, hiệu quả. Tuy nhiên nó cũng luôn đặt công ty trong áp
lực thanh toán nợ vì chủ yếu vốn vay của công ty là vay nợ ngắn hạn.
b. Phân tích biến động chung của vốn luân chuyển
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, kinh
doanh hàng nông sản nên vốn luân chuyển chiếm tỷ trọng lớn, sự
thay đổi vốn luân chuyển có ảnh hưởng quan trọng đến toàn bộ hoạt
động của Công ty. Xét cơ cấu vốn luân chuyển dựa vào cách phân
loại theo các khoản mục trên Báo cáo tài chính, ta thấy năm 2013
tổng tài sản lưu động giảm hơn 84 tỷ đồng so với năm 2012, tỷ lệ
giảm tương ứng 31,18% là do sự giảm đi của hầu hết các khoản mục
nhưng trong đó chủ yếu là khoản phải thu ngắn hạn.
Xét về tỷ trọng, vốn luân chuyển của Công ty biến động theo
hướng giảm tỷ trọng các khoản phải thu, hàng tồn kho, đồng thời
tăng tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền.
c. Phân tích tốc độ luân chuyển vốn của Công ty
Ta thấy vòng quay vốn luân chuyển của công ty khá nhỏ và
số ngày một vòng quay vốn luân chuyển là khá dài. Tuy nhiên, qua
phân tích cho thấy các chỉ tiêu vốn luân chuyển giảm khá mạnh, số
vòng quay vốn luân chuyển năm 2013 giảm khá nhiều so với năm
2012, số ngày một vòng quay vốn luân chuyển năm 2013 tăng 45
ngày tăng gấp đôi so với năm 2012, đồng thời hiệu suất sử dụng vốn
luân chuyển cũng giảm đáng kể. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã
gặp phải vấn đề khó khăn trong việc quản lý và quay vòng vốn, do
đó doanh nghiệp cần xem xét lại vấn đề để tìm ra nguyên nhân và có
giải pháp phù hợp.
2.2.3. Công tác hoạch định nhu cầu vốn luân chuyển tại
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Hoa Trang Gia Lai
Đầu mỗi năm, trên cơ sở phân tích môi trường kinh doanh,
14

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Hoa Trang Gia Lai hoạt
động trong lĩnh vực mua bán, xuất khẩu hàng nông sản, đây là lĩnh
vực kinh doanh với sự biến động của giá hàng hóa liên tục, nên việc
bán hàng thu tiền ngay là khá phổ biến, nhất là đối với hoạt động
xuất khẩu trực tiếp. Tuy vậy, việc thực hiện bán hàng thu tiền sau
một thời gian của công ty là đối với các bạn hàng là các đối tác
truyền thống trong nước đó là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cà
phê.
Trong khâu thu mua nông sản thì công ty thường mua hàng
thông qua các đại lý thu mua hàng nông sản. Do đó, phát sinh khoản
ứng trước cho đại lý để họ tiến hành thu gom hàng hóa cho công ty,
khoản ứng trước cho các đại lý thu mua phát sinh rất lớn trong tổng
giá trị các khoản phải thu của công ty.
Qua phân tích tình hình quản trị khoản phải thu của công ty
giai đoạn 2011-2013, ta có thể đánh giá công tác thu hồi nợ của công
ty chưa thực sự hiệu quả, số dư công nợ trả trước cho người bán quá
lớn, công ty chưa quản lý tốt công tác ứng vốn trước cho các đại lý
thu mua.
Trên thực tế, tại công ty chưa có chính sách tín dụng hay
đánh giá khách hàng tín dụng cụ thể. Như vậy, Công ty cần lưu ý để
xây dựng các chính sách tín dụng hợp lý, đồng thời cũng phải quan
tâm và có biện pháp cụ thể cho công tác thu hồi công nợ.
c. Phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho của Công ty thường là cà phê vỏ, cà phê nhân
chưa sơ chế và cà phê nhân đã qua sơ chế.
Qua bảng phân tích tình hình quản lý tồn kho tại công ty
nhận thấy rằng công tác quản trị hàng tồn kho tương đối hợp lý, giá
16
trị hàng tồn kho thay đổi thích ứng với sự thay đổi về doanh thu. Như
vậy, nhu cầu sản xuất và dự trữ tồn kho hoàn toàn hợp lý với tình

Công ty chưa có bộ phận chuyên trách phụ vụ cho công tác
quản trị vốn luân chuyển.
Công ty chưa áp dụng các biện pháp khoa học trong công tác
dự báo, xác định nhu cầu và quản trị vốn luân chuyển.

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP
KHẨU HOA TRANG GIA LAI
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1.1. Định hướng hoạt động của Công ty trong thời gian
tới (giai đoạn 2014-2020)
Định hướng phát triển của Công ty TNHH XNK Hoa Trang
Gia Lai là trở thành công ty vững mạnh và đứng trong top 10 trong
số các công ty xuất khẩu cà phê lớn nhất Việt Nam.
3.1.2. Tiền đề để thực hiện tốt công tác quản trị vốn luân
chuyển tại Công ty TNHH XNK Hoa Trang Gia Lai
- Đội ngũ cán bộ quản lý trẻ, có năng lực và tầm nhìn chiến
lược.
- Được đầu tư có sở vật chất tương đối đầy đủ và hiện đại, có
khả năng áp dụng các biện pháp khoa học trong công tác dự báo, xác
định nhu cầu và công tác quản trị vốn luân chuyển.
- Công ty có uy tín với các tổ chức tín dụng, với khách hàng
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN
18
LUÂN CHUYỂN TẠI CÔNG TY
3.2.1. Rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền
Mục tiêu của Công ty là rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền
đến mức tối đa nhưng không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất

- Nhóm 2: Đặc điểm của nhóm này là thái độ và khả năng
thanh toán tương đối tốt.
- Nhóm thứ 3: Đặc điểm của nhóm này là thái độ và khả
năng thanh toán thấp
Bên cạnh việc phân loại khách hàng để có quyết định phù
hợp công ty lưu ý một số điểm trong chính sách bán hàng của mình
như sau:
- Đối với đơn hàng có giá trị lớn công ty nên đàm phán với
khách hàng tạm ứng trước nhằm giảm bớt áp lực về vốn cho công ty.
- Đối với các đại lý thu mua hàng nông sản khi mua hàng với
số lượng lớn yêu cầu vốn đối ứng của các đại lý này, có thể đối ứng
bằng cách công ty cho ứng trước từ 60% - 70% giá trị hợp đồng, còn
lại 30% - 40% giá trị hợp đồng các đại lý sẽ nhận khi tiến hành giao
hàng cho công ty.
- Đối với khách hàng thường xuyên của công ty thì phải có
điều khoản khi nợ cũ đã thanh toán dứt điểm hoặc hoặc chỉ được nợ
với số dư tối thiểu thì mới tiếp tục giao hàng đợt sau nhằm tránh việc
nợ nần kéo dài.
b. Nâng cao công tác quản lý và thu hồi công nợ
Tại công ty hiện nay vẫn chưa có chính sách quản lý và thu
hồi công nợ chặt chẽ rõ ràng và cũng chưa có thủ tục thu nợ đối với
các khoản nợ quá hạn. Khi kết thúc năm tài chính, phòng tài chính kế
toán của công ty tiến hành đối chiếu công nợ và báo cáo Ban lãnh
20
đạo công ty phân công cho các bộ phận liên quan để thu hồi công nợ
quá hạn. Điều này cho thấy các khoản nợ không được theo dõi sát
sao và thu hồi kịp thời, vì vậy công ty nên xây dựng chính sách thu
hồi công nợ và quy định thủ tục thu hồi công nợ.
c. Rút ngắn thời hạn bán tín dụng
Kỳ thu tiền bình quân của Công ty hiện nay là: 42 ngày
3.2.5. Giải pháp về huy động vốn
a. Hoạch định nhu cầu vốn luân chuyển cần thiết phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh
Công ty sử dụng phương pháp đơn giản là phương pháp căn
cứ vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của đơn vị để hoạch định nhu
cầu vốn luân chuyển giúp công ty chủ động trong quá trình tìm nguồn
tài trợ cho nhu cầu vốn của mình, tránh tình trạng huy động quá mức
làm ứ đọng vốn dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp, cũng như tránh
được tình trạng huy động vốn không đủ để phục vụ quá trình sản xuất
kinh doanh.
b. Các nguồn tài trợ
Một số nguồn công ty có thể xem xét huy động như sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu:.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết:.
- Tài trợ chuỗi cung ứng:.
Để giúp công ty có thể huy động vốn đầy đủ, kịp thời và chủ
động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty cân nhắc
thực hiện 2 phương án để huy động vốn tài trợ cho nguồn vốn thiếu
vốn chi phí thấp nhất.:
22
- Vay ngắn hạn ngân hàng với mức lãi suất hàng tháng 0,75%
với số dư bù trừ 20% khoản vay.
- Chuyển nhượng khoản phải thu cho ngân hàng với chi phí hoa
hồng 0,50% và chi phí thẩm định 0,25%. Ngân hàng cho vay 65%-70%
trên giá trị khoản phải thu của Công ty.
Sau khi thực hiện các phương án để rút ngắn chu kỳ chuyển
hóa tiền mặt, chu kỳ chuyển hóa tiền mặt được rút xuống từ 69 ngày
còn lại 43 ngày.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status