Dạng 1: Viết đồng phân ,gọi tên các hidrocacbon no
Bài 1: Viết các đồng phân ankan của C
4
H
10
, C
5
H
12
, C
6
H
14
, C
7
H
16
. Gọi tên các đồng phân
Bài 2: Viết các đồng phân xicloankan của : C
3
H
6 ,
C
4
H
8 ,
C
5
H
10 ,
C
Bài 5:Ankan X tác dụng với Cl
2
(askt) tạo được dẫn xuất monoclo trong đó clo chiếm 38,38% khối lượng.XĐ X
Bài 6: Một hidrocacbon mạch hở thể khí ở điều kiện thường nặng hơn không khí và không làm mất màu nước Br
2
.
Biết rằng X chỉ cho 1 sản phẩm thế monoclo. XĐ CTPT của X
Bài 7: Xác định CT và gọi tên hidrocacbon A,B,C, biết rằng khi điclo hóa A ( C
4
H
10
) thu được 6 dẫn xuất điclo là
đồng phân, monobrom hóa B( C
5
H
12
) thu được 1 dẫn xuất halogen duy nhất, monoclo hóa C( C
6
H
14
) thu được 2 dẫn
xuất halogen là đồng phân.
Bài 8:Một ankan X chứa 16,67%H. X khi thế với clo theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ tạo 1 sản phẩm thế duy nhất Y. XĐ
CTCT đúng X và gọi tên X,Y
Bài 9: X là 1 xicloankan khi tham gia phản ứng thế với Cl
2
theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm thế duy nhất. Y có phân
tử khối bằng 1,41 phân tử khối của X. XĐ CTCT đúng của X,Y và gọi tên. Nếu X tác dụng với Cl
2
theo tỉ lệ mol
2
theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 1 sản phẩm thế. XĐ CTPT và gọi tên A
Bai 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon X
1
, X
2
( hơn kém nhau 1 nguyên tử C) cần dùng
44,8gam O
2
và thu được 37,4gam CO
2
.
a) XĐ CTPT và CTCT của X
1
, X
2
b) Viết PTPƯ khi cho X
1
, X
2
tác dụng với Cl
2
có chiếu sáng theo tỉ lệ mol 1:1
Bài 17: Một ankan A có m
c
:m
H
=5,33:1
a) XĐ CTPT của A
b) Biết A khi tác dụng với Cl
) ban đầu
Dạng 3: Bài toán Crackinh
Bài 1: Crackinh C
4
H
10
được hỗn hợp gồm Y CH
4
, C
3
H
6
, C
2
H
6
, C
2
H
4
, H
2
, C
4
H
8
và C
4
H
10
→
xt
C
3
H
6
+ H
2
Ta thu được hỗn hợp Y. Biết có 70% C
3
H
8
bị nhiệt phân, tính giá trị của
Y
M
(g/mol)
Bài 3: Crackinh hỗn hợp X gồm C
4
H
10
,CH
4
, H
2
thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất. Biết có 80% C
4
H
10
bị phân hủy.
d
dư . Đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp này thu được 17,6 gam CO
2
và 9 gam H
2
O. Giá trị của m là bao nhiêu.
Bài 5: Nhiệt phân 8,8 g C
3
H
8
giả sử xảy ra 2 phản ứng ta thu được hỗn hợp X. Biết có 90% C
3
H
8
bị nhiệt phân. Giá
trị của
X
M
(g/mol)
Bài 6: Khi crăckinh 40lit C
4
H
10
ta thu được 56 lit hỗn hợp khí X gồm CH
4
, C
3
H
6
, C
H
6
, C
2
H
4
, H
2
, C
4
H
8
và C
4
H
10
chưa
crăckinh. Cho hỗn hợp khí A lội rất từ từ qua bình nước Br
2
dư ( Các anken đều bị hấp thụ,thấy còn lại 20lit kí B.
Tính % butan tham gia phản ứng
Bài 9: Crăckinh 560lit C
4
H
10
(đkc) xảy ra phản ứng
C
4
H
10
xt
C
4
H
8
+ H
2
Người ta thu được hỗn hợp khí Y có V= 1010lit (đkc). Tính thể tích CH
4
chưa bị crăckinh
Bài 10: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng
điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H
2
bằng 12. Công thức phân tử của X là:
A. C
6
H
14
. B. C
3
H
8
. C. C
4
H
10
. D. C
5
H
12
H
12
. C. C
3
H
8
. D. C
2
H
6
.
Bài 13: Cracking 11,6g C4H10 thu được hỗn hợp khí X gồm 7 chất: C4H8, C3H6, C2H6, C2H4, CH4, H2, C4H10
dư. Đốt cháy hoàn toàn X cần thể tích không khí ở đktc là bao nhiêu?(Biết ôxi chiếm 20% thể tích không khí)
Trường THPT Vũ Duy Thanh Năm học 2011-2012
Dạng 4:Bài Tập Về Phản Ứng Đốt cháy
I) Đốt cháy 1 hidrocacbon
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn agam 1 hidrocacbon X thu được 0,896lit CO
2
(đkc) và 0,81gam H
2
O. XĐ CTPT của X
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,224lit ankan X ở điều kiện chuẩn thì được 1,32g CO
2
. XĐ CTPT của X.
Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 hidrocacbon X thu được 2,64gam CO
2
và 1,26gam H
2
O.
a) Tính m.
0
C và có ánh sáng. Hỏi có thể thu được mấy dẫn xuất monoclo của A ? Cho
biết tên của mỗi dẫn xuất đó. Dẫn xuất nào thu được nhiều hơn.
Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 2,688lit (đkc) 1 ankan X và hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư thấy
khối lượng bình tăng thêm 31,92gam. XĐ CTPT của X
Bài 9: Đốt cháy 5cm
3
hidrocacbon no X bằng 45 cm
3
O
2
( lấy dư). Sản phẩm thu được sau khi cho hơi nước ngưng
tụ còn 32,5cm
3
trong đó có 12,5cm
3
là O
2
( các thể tích đo ở trong cùng điều kiện) XĐ CTPT của X
Bài 10: Ở đkc 2lit hidrocacbon X có khối lượng bằng 1lit O
2
XĐ CTPT của X
Bài 11: Đốt cháy hết xlit metan rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 200ml dung dịch Ca(OH)
2
1M thu được
10gam . Tính thể tich x lit khí CH
4
đem đốt.
Bài 12: Đốt cháy hidrocacbon X thu được 2,64gam CO
2
lượng nước tạo thành 3,12gam
a) XĐ CTPT của A
b) Viết CTCT và tên các xicloankan ứng với CTPT tìm được
c) Cho chất A qua dung dịch Br
2
, màu của dung dịch mất đi. XĐ CTCT của A
Bài 18: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hidrocacbon A và O
2
dư thu được hỗn hợp khí và hơi. Làm lạnh hỗn
hợp này thể tích giảm 50%. Nếu cho hỗn hợp còn lại qua dung dịch KOH, thể tích giảm 83,3% so với số còn lại
a) XĐ CTPT của hidrocacbon
b) Tính % khối lượng hidrocacbon và Oxi trong hỗn hợp X
c) Viết CTCT các đồng phân của X
- 3 - GV:Bùi Thị Hà
Trường THPT Vũ Duy Thanh Năm học 2011-2012
Bài 19: Đốt cháy hoàn toàn 2,8 chất hữu cơ X bằng 6,72 lit O
2
(đktc) chỉ tạo thành khí CO
2
và hơi nước có thể tích
bằng nhau trong cùng điều kiện.Nếu cho 2,8g X nói trên vào dung dịch Br
2
dư thì được 9,2g sản phẩm cộng. Tìm
công thức phân tử của X.
Bài 20: Một monoxicloankan có tỉ khối hơi so với N
2
bằng 3
a) XĐ CTPT của xicloankan đó
b) Viết CTCT và gọi tên tất cả các xicloankan ứng với CTPT tìm được.
II) Đốt cháy hỗn hợp ankan đồng đẳng liên tiếp
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 30cm
3
hỗn hợp metan và hidro cần 45cm
3
O
2
thể tích các khí đó ở đkc . Tính thể tích
mỗi khí trong hỗn hợp
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,28 lit một hỗn hợp hai ankan đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 3,22lit không khí ở cùng
đk. Giả thiết không khí chỉ chứa O
2
và N
2
với tỉ lệ phần trăm về thể tích tương ứng là 20%, 80%. XĐ CTPT hai
ankan đó
Bài 8: (TSCĐ 2007,K
B
)Một hỗn hợp X gồm metan và propan khi bị đốt cháy hoàn toàn thu được CO
2
và H
2
O có
tỉ lệ về số mol theo thứ tự 2: 3. Tính tỉ lệ khối lượng của metan và propan trong hỗn hợp.
Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích khí thiên nhiên gồm metan ,etan, propan bằng oxi không khí ( trong không
khí oxi chiếm 20% thể tích thu được 7,84lit CO
2
(đkc) và 9,9gam H
2
O. Tính thể tích không khí (đkc) nhỏ nhất cần
dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên.
0
C và áp suất là p
2
atm. Nếu dẫn các chất trong bình sau phản ứng vào dung dịch
Ca(OH)
2
lấy du thì có 9 gam kết tủa tạo thành
a) Tính P
1
,P
2
biết rằng thể tích bình không đổi
b) XĐ CTPT và % thể tích từng chất trong hỗn hợp A biết rằng số mol của ankan có phân tử khối nhỏ và
nhiều gấp 1,5 lần số mol của ankan có phân tử khối lớn
Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lit hỗn hợp propan và butan (đkc) rồi cho tất cả sản phẩm thu được vào dung dịch
NaOH thì thu được 94,5gam Na
2
CO
3
và 84 gam NaHCO
3
a) Tính % về số mol hỗn hợp
b) Tìm thể tích dung dịch NaOH 0,5M cần thiết dùng trong trường hợp trên
Bài 15: Một hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon trong cùng dãy đồng đẳng có khối lượng 10,2gam. Đốt cháy hoàn
toàn hỗn hợp người ta dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua các bình đựng H
2
SO
4 đặc
và Ba(OH)
2
. Tim CTPT của hai ankan
Bài 20: Đốt cháy hoàn toàn 2,86gam hỗn hợp gồm hexan và octan người ta thu được 4,48lit CO
2
(đkc). XĐ phần
trăm về khối lượng từng chất trong hỗn hợp ankan mang đốt
Bài 21 : Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon A,B ( M
A
< M
B
) thuộc cùng dẫy đồng đẳng liên
tiếp . Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thấy có 85gam kết tủa xuất hiện và thu
được dung dịch có khối lượng giảm 27,8gam so với khối lượng dung dịch nước vôi ban đầu
a) XĐ CTPT A,B
b) Tính % số mol mỗi chất trong hỗn hợp x
Bài 22: Hỗn hợp khí X gồm 3 hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó có hai hidrocacbon có số mol
bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn m gam x rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
dư thu
được 226,55gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 148,05gam. XĐ CTPT và %V của mỗi chất trong X
Bài 23. Đốt cháy hoàn toàn 24,64 lit (27,3
o
C; 1 atm) hỗn hợp khí X gồm 3 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp, thu
sản phẩm cho hấp thụ hết vào một bình nước vôi trong dư thi khối lượng toàn bình tăng 149,4g và khi lọc thu
được 270g kết tủa trắng.
a) Xác định dãy đồng đẳng của 3 hidrocacbon
b) Xác định công thức phân tử 3 hidrocacbon:
a. C
2
H
4
4
H
10
d. C
2
H
2
, C
3
H
4
và C
4
H
6
Bài 24: Một hỗn hợp gồm hai chất đồng đẳng ankan kế tiếp có khối lượng 24,8g. Thể tích tương ứng là 11,2 lit
(đktc).Hãy xác định công thức phân tử của ankan.
A. C
6
H
8
và C
3
H
8
B. C
5
H
12
4
H
6
C. C
2
H
4
và C
3
H
6
D. C
4
H
8
và C
3
H
6
Bài 26. Đốt cháy V(lít) hỗn hợp hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng
CaCl
2
khan rồi bình 2 đựng dung dịch KOH. Sau thí nghiệm khối lượng bình 1 tăng 6,43gam và bình 2 tăng 9,82
gam.
a. Lập công thức hai ankan
b. Tính % theo số mol các ankan trong hỗn hợp, tính V (đkc).
Bài 27. Đốt cháy 20,4 gam một hỗn hợp 2 hiđrocacbon no mạch hở cần dùng 51,52 lít oxi (đktc).
a. Tính thể tích khí CO
2
thu được 12,544 lit O
2
đkc)
a) XĐ CTPT của hai hidrocacbon
b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X.
Bài 3: Hỗn hợp M ở thể lỏng chứa hai ankan.Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M cần dùng vừa hết 63,28lit không
khí đkc. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)
2
lấy dư thu được 36gam ↓
a) Tính khối lượng hỗn hợp M biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí
b) XĐ CTPT và phần trăm khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M nếu biết thêm rằng hai ankan khác
nhau hai nguyên tử C.
Bài 4. Cho 6,72 lit hỗn hợp khí gồm 2 olefin lội qua nước brom dư thấy khối lượng bình tăng 16,8g. Hãy tìm công
thức phân tử các olefin biết rằng số nguyên tử cacbon trong mỗi olefin không quá 5.
A. C
2
H
4
và C
4
H
8
B C
3
H
6
và C
4
H
8
đđ và bình 2 đựng dung
dịch KOH thì khối lượng bình 1 tăng m
1
(g) và bình 2 tăng m
2
(g).
a)Nếu m
1
= 25,2 và m
2
= 44. Xác định công thức phân tử và % theo số mol của A, B trong hh X, tính m?
b)Nếu m
1
= 32,4 và m
2
= 61,6. Xác định công thức phân tử của A, B và tính m = ? Biết A, B đều là chất khí ở đkt.
Bài 6
*
. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai đồng đẳng của các hiđrocacbon no, mạch hở có thành phần hơn
kém nhau k nguyên tử cacbon thì thu được b gam CO
2
.
a. Tìm khoảng xác định của số nguyên tử C trong hiđrocacbon theo a, b, k.
b. Cho a = 2,72 (g) ; b = 8,36 (g) và k = 2. Tìm công thức của các hiđrocacbon và tính % theo khối lượng của
chúng trong hỗn hợp.
Dạng 5: Viết đồng phân các hidrocacbon không no. Gọi tên.
Bài 1:Viết các đồng phân anken của C
5
H
10
C
5
H
8 ,
C
6
H
10
. Gọi tên các đồng phân
Bài 4: Viết các CTCT của các chất có tên sau:
1) 2-metylbut-1-en 2) 2,3-dimetylbut-2-en
3) 3,4-đimetylpent-1-en 4) 2,3,4-trimetylhex-2-en
5) 2,3,4-trimetylhex-1-en 6) 2,2,3,3-tetrametyloct-4-en
7) 3, 4-đimetylhexa-2,4-dien 8) 3,5-dimetylhexa-1,3-đien
9) 3,3-dimetylpent-1,4-đien 10) 3,4-đimetylpent-1-in
11) 2,3-dimetylhexa-2,5-dien 12) 3-etylpent-1-in
Dạng 6: Bài Tập Về Phản Ứng Đốt Cháy
I)Đốt cháy 1 hidrocacbon.
Bài 1:Đốt cháy m gam 1 hidrocacbon X thu được 2,64gam CO
2
và 10,8gam H
2
O
a) Tính m B)XĐ CTPT của X
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 112cm
3
1 hidrocacbon A ( là chất khí, đkc) rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng
H
2
SO
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol anken A cần vừa đủ 7,6gam O
2
. Cho toàn bộ sản phẩm qua bình đựng Ba(OH)
2
thấy khối lượng bình Ba(OH)
2
tăng 10,4gam. XĐ CTPT, CTCT của A
Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A ở thể khí ở đk thường thu được 22m/7 gam CO
2
và 9m/7 gam
H
2
O. XĐ CTPT , CTCT của A
(Ankin hoặc ankadien)
Bài 1: Đốt 10cm
3
một hidrocacbon X bằng 80cm
3
O
2
(lấy dư) .Sản phẩm thu được sau khi cho
nước ngưng tụ còn 65cm
3
trong đó có 25cm
3
là oxi. Các thể tích đều đo ở đkc. XĐ CTPT
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn a lit(đkc) một ankin thu được 2,7gam H
2
O. Tất cả sản phẩm cháy cho
hấp thụ hết vào bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 12,6gam. XĐ a
dùng 8,4lit O
2
(đkc) thu được 5,6 lit CO
2
(đkc). XĐ CTPT của A,B
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A thể khí ở đk thường thu được 22m/7 gam CO
2
và 9m/7 gam H
2
O.
XĐ CTPT , CTCT của A
Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 5,6lit (đkc) hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon mạch hở cùng dãy đồng đẳng liên tiếp. Sản
phẩm cháy được hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
dư thấy 108.35 gam kết tủa và khối lượng dung
dịch này giảm 74,25g. Tính %V của hai hidrocacbon trong X
Bài 9: Hỗn hợp khí X gồm 3 hidrocacbon A,B,C. Đốt cháy hoàn toàn 0,4mol hỗn hợp X thì thu được 33g CO
2
và
16,2gam H
2
O. Mặt khác nếu cho 0,4mol X lội qua bình dung dịch Br
2
dư thì khối lượng bình Br
2
tăng 8,4gam.
a) XĐ CTPT của các chất trong X biết A,B cùng dãy đồng đẳng anken
b) Tính % theo thể tích của các chất trong X
c) Hoàn thành các phản ứng sau theo sơ đồ:
( C)→ (D) →(A)→(E)→(F)→(B)
mol CO
2
và H
2
O đối với A,B,C lần lượt là 0,5 ; 1 ; 1,5 . A,B,C là những chất nào?
IV) Hỗn hợp hai hidrocacbon không cùng dãy đồng đẳng
Bài 1: Hỗn hợp khí A chứa 1 ankan,1monoxicloankan. dA/H
2
= 25,8. Đốt cháy hoàn toàn 2,58gam A rồi hấp thụ
hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)
2
dư thu được 35,46gam kết tủa. Hãy XĐ CTPT và % V của từng chất
trong hỗn hợp khí A
Bài 2: Đốt cháy 560cm
3
hỗn hợp khí (đktc) gồm hai hidrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon ta thu được 4,4g
CO
2
và 1,9125g hơi nước. Xác định công thức phân tử các hidrocacbon.
- 7 - GV:Bùi Thị Hà
Trường THPT Vũ Duy Thanh Năm học 2011-2012
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng P
2
O
5
dư
và bình 2 đựng KOH rắn dư thấy bình 1 tăng 4,14gam, bình 2 tăng 6,16gam. XĐ số mol ankan trong hỗn hợp.
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 1 ankan A và 1 anken B thu được 0,15mol CO
2
và 0,2mol H
b) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X
Bài 8: Hỗn hợp khí X gồm anken M và anken N có cúng số nguyên tử C trong phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng
12,4gam và thể tích là 6,72 lít( đkc) >XĐ số mol ,CTPT cua M và N
Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon A ,B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.cần dùng
8,4 lit O
2
(đkc) thu được 5,6lit CO
2
(đkc). XĐ CTPT của A,B
Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 1 ankan và 1 anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P
2
O
5
dư
và bình 2 đựng KOH rắn dư thấy bình 1 tăng 4,14 gam bình 2 tăng 6,16gam. XĐ số mol ankan trong hỗn hợp.
Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 1 ankan A và 1 anken B thu được 0,15 mol CO
2
và 0,2 mol H
2
O. XĐ số mol
của A.
Bài 12: Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và có cùng số mol.
Nếu cho m (g) hỗn hợp này qua dung dịch Brom dư thấy có 16g Brom phản ứng. Nếu đốt cháy hoàn toàn m (g)
hỗn hợp này thu được 0,6 mol CO
2
và a (g) H
2
O.
a, Công thức phân tử của ankan, anken là gì?
b, Giá trị của a là bao nhiêu?
thu được m gam kết tủa. Tính m. Đáp án: m = 30 gam.
Bài 17 (B-2008). Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C
2
H
2
và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO
2
và 2 lít
hơi H
2
O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Xác định công thức phân tử của X.
Bài 18 (B-2010). Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H
2
bằng 11,25. Đốt cháy
hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO
2
(các thể tích khí đo ở đktc). Xác định công thức của ankan và anken.
Bài 19 (A-07). Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch
Br2 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol Br
2
giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam.
Xác định công thức phân tử của 2 hiđrocacbon.
Bài 20 (B-08). Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X
thì sinh ra 2,8 lít khí CO
2
. Xác định công thức phân tử của hai
hiđrocacbon (biết các thể tích khí đều đo ở đktc).
- 8 - GV:Bùi Thị Hà
Trường THPT Vũ Duy Thanh Năm học 2011-2012
(xúc tác Pd/PbCO
3
, t
0
), thu được hỗn hợp Y
chỉ có hai hiđrocacbon. Xác định công thức phân tử của X.
Bài 25. Hỗn hợp X gồm một olefin M và H
2
có khối lượng phân tử trung bình 10.67 đi qua Ni đun nóng thu được
hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H
2
là 18. Biết M phản ứng hết. Xác định CTPT của M.
Bài 26 (A-2011). Hỗn hợp X gồm C
2
H
2
và H
2
có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác
nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C
2
H
4
, C
2
H
6
, C
2
H
và C
4
H
4
trong X.
Bài 28 (A-2011). Cho buta-1,3- đien phản ứng cộng với Br
2
theo tỉ lệ mol 1:1. Viết CTCT số dẫn xuất đibrom
(đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được trong phản ứng trên.
Bài 29 (B-2011). Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H
2
là 17. Đốt cháy
hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)
2
(dư) thì khối lượng
bình tăng thêm m gam. Tính giá trị của m?
Dạng 7: Bài Tập Phản Ứng Cộng. Hiệu Suất Của Phản Ứng
I) Cộng H
2
.
Bài 1: Một hỗn hợp X gồm C
2
H
4
và H
2
.dX/H
2
=7,5. Đun nóng hỗn hợp với xúc tác Ni,sau 1 thời gian thu được hỗn
hợp Y có dY/H
H
5
D: CH
3
-CH=CH-CH
3
Bài 3: Hỗn hợp khí A chứa eten và H
2
. Tỉ khối của A đối với H
2
là 7,5. Dãn A đi qua chất xúc tác Ni, t
0
thì A biến
thành hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H
2
là 9. Tính hiệu suất phản ứng cộng H
2
của eten
Bài 4: Hỗn hợp khí A chứa H
2
và 1 anken. dA/H
2
= 6. Đun nóng hỗn hợp A có mặt chất xúc tác Ni, t
0
thì A biến
thành hỗn hợp khí B không làm mất màu nước Br
2
và có tỉ khối đối với H
2
là 8. XĐ CTPT và %V của từng chất
2
có V= 1,68lit (0
0
C, 2atm). Cho toàn bộ lượng X trên vào bình kín
dung tích không đổi có chứa sẵn 1 ít bột Ni,( V không đáng kể). Nung nóng bình 1 thời gian thu được hỗn hợp Y.
Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy có 18 gam kết tủa
xuất hiện. %VH
2
trong X là:
A: 60% B: 80% C: 70% D: 40%
- 9 - GV:Bùi Thị Hà
Trường THPT Vũ Duy Thanh Năm học 2011-2012
Bài 8: X là hỗn hợp gồm 1 ankan,1 anken và H
2
. Đốt cháy 8,512lit khí ở đkc thu được 22gam CO
2
và 14,04 gam
H
2
O
a) Tìm dX/K
2
b) Dẫn 8,512lit khí X (đkc) nói trên qua bột Ni, t
0
được hỗn hợp Y có dY/H
2
là 12,6. Dẫn Y qua bình Br
2
dư
thấy có 3,2gam Br
thì màu của dung dịch nhạt đi,khối lượng bình tăng thêm 15gam. Sau
thí nghiệm còn lại 8,4lit hỗn hợp khí C có tỉ khối đối với H
2
là 17,8. Biết V khí đo ở đkc và các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. XĐ CTPT và %V của từng chất trong hỗn hợp A,B,C.
Bài 11: Hỗn hợp khí A gồm 1 ankan, anken và H
2
. Đốt cháy hoàn toàn 100ml A thu được 210ml khí CO
2
. Nếu
đun nóng nhẹ 100ml A có mặt chất xúc tác Ni thì còn lại 70ml 1 chất khí duy nhất. Các thể tích khí đo ở cùng đk
a) XĐ CTPT và %V của từng chất trong hỗn hợp A.
b) Tính VO
2
vừa đủ để đốt cháy hoàn toàn 100ml A
Bài 12:Cho 19,04lit hỗn hợp khí A(đkc) gồm H
2
và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp đi qua bột N,t
0
thu được hỗn
hợp khí B (H=100%), giả sử tốc độ phản ứng của hai olefin là như nhau. Mặt khác đốt cháy 1/2 hỗn hợp B thu
được 43,56gam CO
2
và 20,43gam H
2
O.
a) XĐ CTPT,CTCT và gọi tên hai olefin biết rằng danh pháp của 1 trong 2 olefin có tiếp đầu ngữ là trans-
b) Tính %V mỗi khí trong hỗn hợp A
c) Tính dB/N
2
4
và C
4
H
8
; C
3
H
6
và C
4
H
8
Bài 14: Cho 1 anken A và H
2
vào bình phản ứng có xúc tác Ni, t
0
được ankan B.
a) Xác định CTPT của A,B biết rằng để đốt cháy hết B bằng 1 lượng O
2
vừa đủ thì VCO
2
thu được bằng ½
tổng thể tích của B và O
2
.
b) Một hỗn hợp X gồm A,B và H
2
với V
8
và C
2
H
4
B: C
2
H
6
và C
3
H
6
C: C
3
H
8
và C
3
H
6
D: C
2
H
6
và C
2
H
4
Bài 2: Cho 0,3mol hỗn hợp khí gồm hai anken có mạch C không phân nhánh lội chậm qua bình nước Br
2
D: CH
3
CH
2
CH=CH
2
và CH
3
CH=CH
2
Bài 3:Dẫn 3,36lit (đkc) hỗn hợp X gồm hai anken là hai đồng đẳng kế tiếp vào bình nước Br
2
dư thấy khối lượng
bình tăng thêm 7,7gam. XĐ CTPT của hai anken
Bài 4: Hỗn hợp X gồm 3 hidrocacbon A,B,C. Đốt cháy hoàn toàn 0,4mol hỗn hợp X thì thu được 33 gam CO
2
và
16,2gam H
2
O. Mặt khác nếu cho 0,4mol X lội chậm qua bình đựng dung dịch nước Br
2
dư thì khối lượng bình
đựng Br
2
tăng 8,4gam
a) XĐ CTPT của các chất trong X biết A,B cùng dãy đồng đẳng anken.
b) Tính %V của các chất trong X
- 10 - GV:Bùi Thị Hà
b) Hãy biện luận các cặp olefin có thể có trong hỗn hợp ban đầu và tính số mol mỗi olefin. Biết rắng số
nguyên tử C trong mỗi olefin không quá 5.
c) Nếu đốt cháy hoàn toàn 10lit hỗn hợp trên thì thu được bao nhiêu lit CO
2
(đkc) và bao nhiêu gam H
2
O
Bài 9: Hỗn hợp A và B là 2 anken có khối lượng 12,6g trộn theo tỉ lệ đồng mol tác dụng vừa đủ với 3,2gam Br
2
.
Nếu trộn hỗn hợp trên đẳng lượng thì 16,8gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 0,6gam H
2
. Tìm CTPT A,B biết M
A
< M
B
.
Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon X thu được CO
2
và H
2
O theo tỉ lệ tương ứng 2: 1. Tìm CTPT có thể có
của X biết M
X
< 150 đvc. X làm mất màu dung dịch Br
2
ngay ở nhiệt độ thường tạo sản phẩm cộng chứa 26,67%.
Tìm CTPT của X.
Bài 11: Cho 4,48lit hỗn hợp X (đkc) gồm hai hidrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình 1,4 lit dung dịch Br
2
2
H
2
và C
4
H
8
Bài 12: Cho 2 gam hidrocacbon X tác dụng với dung dịch Br
2
thấy khối lượng Br
2
đã tham gia phản ứng là 16
gam. X có CTCT nào trong các CT sau biết X có CTCT giống axetilen
A: CH ≡C−CH
2
−CH
3
C. CH ≡C−CH
2
−CH
3
B CH ≡C−CH
3
D. CH
3
−C ≡C−CH
3
Bài 13: Chia hỗn hợp ankin thành hai phần bằng nhau. Đem đốt cháy phần thứ nhất thu được 0,896 lit khí CO
2
(đkc) và 0,54gam H
3
H
8
và C
3
H
6
D: C
2
H
6
và C
2
H
4
Bài 15: Cho 0,3 mol hỗn hợp khí gồm 0,3mol hỗn hợp khí gồm hai anken có mạch cacbon không phân nhánh, lội
chậm qua bình đựng nước Br
2
(dư) sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng của bình tăng 16,8gam. Biết hai anken
là chất khí ở điều kiện thường. CTCT thu gọn của hai anken là:
A: CH
3
CH
2
CH=CH
2
và CH
3
CH=CHCH
3
3
Bài 16: Sục 0,672lit axetilen ở đkc qua 100ml dung dịch AgNO
3
0,2M trong NH
3
. Khối lượng kết tủa thu được là:
A: 2,4gam B: 3,6gam C: 1,33gam D: 7,2gam
Bài 17: Sục 0,896lit hỗn hợp axetilen và etilen ở đkc qua dung dịch AgNO
3
trong NH
3
dư xuất hiện 6 gam kết tủa.
%V etilen có trong hỗn hợp là:
A: 37,5% B: 62,5% C: 50% D: 80%
- 11 - GV:Bùi Thị Hà
Trường THPT Vũ Duy Thanh Năm học 2011-2012
Bài 18: 6,6gam hỗn hợp hai ankin đồng đẳng tác dụng hết với H
2
có xt : Ni, tạo ra 7,4gam hỗn hợp hai ankan
tương ứng. Cho 6,6gam hỗn hợp hai ankan này vào dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư thu dược a gam kết tủa. Giá trị của
a là:
A: 40,1 B: 24,0 C 16,1 D: 38,7
Bài 19: Dẫn V lít (đkc) hỗn hợp X gồm axetilen và H
2
đi qua ống sứ đựng bột Ni, t
0
phản ứng là 48gam. Mặt khác , nếu cho 13,44lit (đkc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3
/
NH
3
thu được 36gam kết tủa. %VCH
4
trong X là:
A: 20% B: 50% C: 25% D: 40%
- 12 - GV:Bùi Thị Hà