BÁO cáo CHUYÊN đề môn học NGĂN NGỪA ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP PHÁT THẢI BẰNG KHÔNG - Pdf 28




 !"
#$%
&'()(*#
' +&"
,-
.
/*
"
Chuyên đề: Phát thải bằng không
0*0


 !"#$ %&''(
)''(*+ %#$ %',- %.( /01')
)234
)5234
))6789:;<=>?
))@'#@AB"$',CD %E2F.% G-,'F A,- "F 'H?
)))@'#@IJKL'J'-,DE2F.% G-,2.M F"*NOHP
))Q.( /01'E=F"M 0GMK'0, %HR
))ST( /01'.UKV ENFM F,,-W0KX- HR
))YAZ'K1'LME2F"M'F,MN.MX- HQ
))[\V  %0O] LMI^ %_KE2O M"K-W0NM,'OHS
))4`,^ %',K !" a.( /01'E/'F WFW,-W0KF,=F.&- .*N'OHY
))?b '0Z  %cKKdMWeOK0Of K0O] K`Aa&e &g.( &h"E=FAF,.Fi-%.XK.H
[
))P WcKAj'MOAB* .( &h"4
)Qk;?

QY)$ %X 'L"NCpKWeOK0Of .( /01'Aa %0r %eO$ Ž"QP
QYQ^W0 %'ŠK! C‰ %I@ QP
QYSipbKKdM.( /01'C‰ %I@ S
ki8;S)
ii
Chuyên đề: Phát thải bằng không
12
%3#$%45678
2)2) %%#9%:#
Từ trước tới nay, tái chế đã trở thành một thói quen của một bộ phận lớn dân
chúng. Sự thật, tái chế sẽ không chấm dứt sự phụ thuộc của chúng ta vào các bãi chôn
lấp và các lò thiêu đốt, mà cũng không đảo ngược được sự suy giảm nhanh chóng
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Dân số và sự tiêu thụ tài nguyên trên thế giới không
ngừng tăng lên thì hiển nhiên rằng hệ thống một chiều khai thác tài nguyên của chúng
ta để sản xuất các loại bao bì và sản phẩm và sau đó chôn lấp hay thiêu hủy chúng
không phải là một hệ thống bền vững.
Không phát thải/chất thải (Zero Emission/Zero Waste) là một triết lý và đồng thời
là một nguyên lý mới cho Thế kỷ 21. Nó bao gồm các biện pháp "tái sử dụng" nhưng
ở tầm cao hơn bằng cách tiếp cận "hệ thống tổng thể" với dòng tài nguyên và chất thải
thông qua xã hội con người.
Không chất thải tối đa sự quay vòng và giảm thiểu chất thải, giảm sự tiêu thụ và
bảo đảm rằng các sản phẩm được làm ra sao cho có thể tái sử dụng, sửa chữa hay quay
vòng trở lại thiên nhiên hay thị trường.
Không phát thải/chất thải là một phương cách mới về cách nhìn nhận nguồn chất
thải của chúnng ta. Thay vỉ xem các nguyên liệu đã sử dụng như là rác và cần thải bỏ
thì coi chúng như là những tài nguyên có giá trị. Như vậy chúng ta sẽ có thêm nhiều
việc làm, tài chính và nguyên liệu cho các sản phẩm mới.
Một số quốc gia trên thế giới đã bắt đầu đánh giá và thiết kế lại các hệ thống hiện
tại của họ để đẩy mạnh việc thu hồi tài nguyên và tạo dựng một nền kinh tế sử dụng
nguyên liệu hiệu quả hơn. Nhiều ngành công nghiệp hiện tại đã phải thiết kế lại sản

chuyền cung ứng. (ví dụ tiêu biểu như thiết kế vì môi trường - TKVMT)
PTBK là một khái niệm hợp nhất những công nghệ hiện hữu tốt nhất và mang tính nổi
bật hướng tới loại trừ chất thải, PTBK vận dụng những công cụ mới và những cách
thức suy nghĩ mới để những hoạt động bình thường hằng ngày cũng góp phần tìm ra
những giải pháp hiệu quả cho những vấn đề về môi trưòng và phát triển bền vững.
Đồng thời đây cũng là cách thức chuyển đổi công nghiệp dẫn tới sự hình thành các
ngành công nghiệp mới như ngành công nghiệp tái sinh tài nguyên.
PTBK dựa trên nguyên lý tái thiết kế hệ thống công nghiệp một chiều hiện tại thành
hệ thống khép kín mô phỏng theo những chu trình tự nhiên hoàn hảo nhằm giúp cộng
đồng đạt được một nền kinh tế phát triển ổn định và cung cấp phương cách tự cung
ứng đầy đủ.
PTBK hướng tới mục tiêu không tạo ra chất thải bằng phương châm tăng cường tối đa
tái chế, giảm thiểu chất thải, hạn chế tiêu thụ và bảo đảm khả năng tái sử dụng, sửa
chữa hay quay vòng trở lại vào tự nhiên hay thị trường của sản phẩm thiết kế.
2)G)PQ%&0R%
Lợi ích của Chiến lược PTBK có thể đạt được ở hầu hết mọi loại hình của tổ chức:
2
Chuyên đề: Phát thải bằng không
 Chương trình cộng đồng có thể được thiết kế nhằm xem xét tất cả các cách thức
sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng trong vận hành và dịch vụ. Chú trọng vào
mục tiêu không chất thải rắn ở các bãi chôn lấp và không lãng phí năng lượng có
thể giúp giải quyết vấn đề thất nghiệp (nhu cầu nhân lực cho các ngành công
nghiệp tái chế) và nguồn cung cấp nguyên liệu để sản xuất sản phẩm mới từ chất
thải tái sinh.
 Chương trình thương mại có thể được thiết kế cho việc sử dụng năng lượng và
vật liệu trong sản phẩm, quy trình và dịch vụ. Những chương trình này thường
chú trọng vào việc tăng cường hiệu suất sử dụng năng lượng thông qua các
phương thức loại trừ chất thải rắn, chất thải nguy hại, chất thải từ các quy trình
sản xuất, chất thải từ quá trình vận hành và các nỗ lực giảm tiêu thụ.
 Chương trình công nghiệp quy mô lớn có thể rất hiệu quả nếu các thành viên của

nhất và lợi nhuận cao nhất, hệ thống công nghiệp và xã hội sẽ có thể loại trừ những
tổn hại cho môi trường.
Khi hệ thống tuần hoàn được biểu hiện bởi vòng tròn màu xám bên trong có thể loại
trừ chất thải vào môi trường. Mũi tên màu xanh từ hệ thống công nghiệp đến môi
trường đại diện cho đầu ra không độc hai và không bền vững (có thể phân hủy sinh
học). Mũi tên màu đỏ thể hiện sự loại trừ những vật liệu độc hại hay bền vững và khó
xử lý từ vỏ trái đất hay từ các phòng thí nghiệm đi vào môi trường. Những vật liệu
này phải được quay vòng trong nội bộ các hệ thống công nghiệp / xã hội. Điều này
thường được gọi là “Sinh thái công nghiệp”.
Một biểu thức thông dụng cho khái niệm hệ thống công nghiệp khép kín là “Từ chiếc
nôi đến nấm mồ”.
Lấy – Làm – Thải
Chiếc nôi  Nấm mồ
Chất thải = Thức ăn
tái thiết kế hệ thống công
nghiệp một chiều hiện tại thành
hệ thống khép kín
mô phỏng theo những chu
trình tự nhiên hoàn hảo
4
Chuyên đề: Phát thải bằng không
2)S)0`3#$%4
Mục tiêu sâu xa của PTBK thể hiện nhu cầu một hệ thống xã hội / công nghiệp khép
kín. Chất thải là dấu hiệu của tính không hiệu quả.
Chất thải là dấu hiệu Phát thải bằng không được xem xét, đánh giá hiệu suất sử dụng
tài nguyên 100%: Năng lượng, nguyên vật liệu, nhân công
 Không có chất thải rắn và chất thải nguy hại
 Không phát thải vào môi trường: Không khí, nước, đất
 Không chất thải trong quá trình sản xuất và các hoạt động văn phòng
 Không chất thải trong vòng đời sản phẩm: từ khâu vận chuyển, sử dụng , kết thúc

Đẩy mạnh việc thu hồi chất thải: Tái chế, phân bón
Định hướng cho việc bảo tồn tài nguyên và năng lượng
Loại trừ ô nhiễm
Tạo ra những việc làm mới:
QL chất thải trở thành QL nguồn tài nguyên
Sản xuất nhiều sản phẩm từ những vật liệu được thu hồi
Chuyên đề: Phát thải bằng không
 ;oi>CEJV>;X\>Cej>C có thể được thiết kế nhằm xem xét tất cả các cách thức
sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng trong vận hành và dịch vụ. Chú trọng vào
mục tiêu không chất thải rắn ở các bãi chôn lấp và không lãng phí năng lượng có
thể giúp giải quyết vấn đề thất nghiệp (nhu cầu nhân lực cho các ngành công
nghiệp tái chế) và nguồn cung cấp nguyên liệu để sản xuất sản phẩm mới từ chất
thải tái sinh.
 ;oi>CEJV>;E;oi>C@s= có thể được thiết kế cho việc sử dụng năng lượng và
vật liệu trong sản phẩm, quy trình và dịch vụ. Những chương trình này thường
chú trọng vào việc tăng cường hiệu suất sử dụng năng lượng thông qua các
phương thức loại trừ chất thải rắn, chất thải nguy hại, chất thải từ các quy trình
sản xuất, chất thải từ quá trình vận hành và các nỗ lực giảm tiêu thụ.
 ;oi>CEJV>;XB>C>C;=?D quy mô lớn có thể rất hiệu quả nếu các thành viên
của ngành công nghiệp sẵn lòng cộng tác với nhau. Trong trường hợp đó sẽ đạt
được hiệu quả tối đa trong việc giảm tiêu thụ năng lượng và vật liệu đồng thời
đạt được những cải thiện về khía cạnh môi trường.
 ;oi>CEJV>;EJK>CEJof>C;tXkhi được áp dụng vào mọi hoạt động của nhà
trường cũng như vào việc dạy học trong lớp có thể tiết kiệm chi phí trong khi vẫn
duy trì chất lượng giáo dục tốt. PTBK có thể được áp dụng không chỉ đối với
việc sử dụng năng lượng và vật liệu mà còn trong những nhà máy, văn phòng,
phòng học và ngay cả những quán cà phê (!)
 ;oi>CEJV>;EJK>C;\C=]eV>; có thể được phát triển bao gồm tiết kiệm năng
lượng, thay đổi trong thói quen mua sắm, giảm mức độc hại trong những hoá chất
tẩy rửa, sử dụng phân bón và thuốc diệt côn trùng thích hợp hơn.

và làm sạch những chiếc túi này, biến chúng thành các sản phẩm mới dựa trên mẫu
thiết kế của các nhà thiết kế trẻ Ấn Độ và Châu Âu, những người khởi xướng dự án.
Việc sử dụng nhựa để tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới và thời trang đồng nghĩa với
việc tái sử dụng nguyên liệu và giảm sử dụng nguyên liệu nguyên khai.
G)G)€)(F>MNOELsX;;i>{n|]>|JJK•NXE=K>~
10
Chuyên đề: Phát thải bằng không
Khái niệm : Theo UNEP-UNIDO, sản xuất sạch hơn (SXSH) là sự áp dụng liên tục
chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào:
 Qui trình sản xuất
 Các sản phẩm
 Các dịch vụ
Vì thế, SXSH giúp bảo tồn tài nguyên , giảm thiểu chất thải và tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
Các giải pháp SXSH không chỉ dơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là các thay dổi
trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Các giải pháp SXSH có thể dược
chia thành các nhóm sau:
 Giảm chất thải tại nguồn;
 Tuần hoàn;
 Cải tiến sản phẩm.
11
Chuyên đề: Phát thải bằng không
=F@X;OEE;F=Es=>CNj>
Về cơ bản, ý tưởng của SXSH là tìm hiểu tận gốc của ô nhiễm.
 NF>n‚>\=W= là một loại giải pháp đơn giản nhất của SXSH. Quản lý nội vi
không dòi hỏi chi phí dầu tư và có thể dược thực hiện ngay sau khi xác dịnh dược
các giải pháp. Các ví dụ của quản lý nội vi có thể là khắc phục các diểm rò rỉ,
dóng van nước hay tắt thiết bị khi không sử dụng dể tránh tổn thất. Mặc dù quản
lý nội vi là dơn giản nhưng vẫn cần có sự quan tâm của ban lãnh đạo cũng như
việc đào tạo nhân viên.

độn thực phẩm.
;]^e„=LF>D;g@
12
Chuyên đề: Phát thải bằng không
Cải thiện chất lượng sản phẩm để làm giảm ô nhiễm cũng là một ý tưởng cơ bản của
SXSH.
 ;]^e„=LF>D;g@ là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với sản
phẩm đó. Nếu có thể thay một cái nắp đậy kim loại đã được sơn bằng một cái nắp
đậy bằng nhựa cho một số sản phẩm nhất định thì đã tránh được các vấn đề về
môi trường cũng như các chi phí để sơn hoàn thiện nắp đậy đó. Cải thiện thiết kế
sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu thụ nguyên liệu và lượng hoá chất độc
hại sử dụng.
 <XE;]^e„=WUH]KHV có thể là quan trọng. Vấn đề cơ bản là giảm thiểu bao bì
sử dụng, đồng thời bảo vệ được sản phẩm. Một ví dụ trong nhóm giải pháp này là
sử dụng bìa cac-tông cũ thay cho các loại xốp để bảo vệ các vật dễ vỡ.
G)G)‹);=W‡EX;OE;•]{&|5@]E|J=]n=L]E=K>~
Một khái niệm được sử dụng rộng rãi bởi Paul Hawken, Karl Herick Robert và
Amory, Hunter Lovins của Viện Rocky Mountain nhằm miêu tả khái niệm của việc sử
dụng ít vật liệu hơn cho việc thiết lập một dịch vụ tương tự.
Theo UNEP, Phi vật chất hóa là sự tiết giảm vật liệu và năng lượng trong các thiết kế
sản phẩm và dịch vụ, và do vậy sẽ hạn chế được mức tác động vào môi trường của sản
phẩm hay dịch vụ này. Phi vật chất hóa bao gồm giảm thiểu nguyên, vật liệu ở khâu
sản xuất, tiết kiệm năng lượng và tăng cường hiệu quả sinh thái ở khâu sử dụng và
giảm phát sinh chất thải ở khâu thải bỏ.
Phi vật chất hóa liên quan chặt chẽ giũa hiệu quả của các sản phẩm đã được cải tiến
với tiết kiệm , tái sử dụng hoặc tái chế vật liệu và sản phẩm.
Phi vật chất hóa là các hoạt động phải được tiến hành ở mọi giai đoạn của chuỗi sản
xuất và tiêu thụ :
 Tiết kiệm tài nguyên trong khai thác vật liệu ban đầu
 Cải tiến sản phẩm theo khuynh hướng thiết kế sản phẩm vì môi trường

Sản phẩm được sản xuất theo đơn nguyên để chỉ một đơn nguyên cần bị thay thế với
mục đích kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm.
Ba khía cạnh của thiết kế sản phẩm đơn nguyên:
1) Thuộc tính độc lập: thuộc tính độc lập cho phép việc tái thiết kế một đơn
nguyên mà không hoặc chỉ làm thay đổi rất nhỏ lên toàn bộ sản phẩm. Điều
này làm cho một sản phẩm dễ thích với sự thay đổi nhanh chóng nhu cầu của
khách hàng.
2) Quy trình độc lập: Mỗi quá trình sản xuất của mỗi mô-đun không bị phụ thuộc
các quá trình trãi qua của các thành phần khác cũa sản phẩm. Quy trình độc lập
cho phép thiết kế lại một đơn nguyên trong sự cô lập trong quá trình sản xuất.
3) Quy trình tương tự: tạo ra một đơn nguyên có các linh kiện, phụ kiện có cùng
quy trình sản xuất, như vậy nó sẽ có vòng đời sản phẩm tương tự nhau.
Ví dụ : Bộ nhớ của máy vi tính (RAM)
14
Chuyên đề: Phát thải bằng không
G)G)•)ŽJ\>CEJ<X;>;=?@>;YLF>MNOE{8ME|>•|•JK•NX|J|LDK>L=H=n=E^~
“Mở rộng trách nhiệm của nhà sản xuất” dựa trên nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải
trả tiền” buộc các nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm về toàn bộ vòng đời sản phẩm và
bao bì mà họ sản xuất ra.
Đối với nhà sản xuất, công ty cần phải quan tâm không chỉ đến sản phẩm và chức
năng của nó khi xuất xưởng mà còn tính toán đến chi phí xử lý khi thải bỏ ra môi
trường, mục đích của nó là khuyến khích nhà sản xuất tăng việc tái chế, tái sử dụng.
Đối với người tiêu dùng, mục tiêu của “Mở rộng trách nhiệm của nhà sản xuất” là
thay đổi vai trò của người chịu gánh nặng chi phí về tái chế, xử lý chất thải từ chính
quyền địa phương và người dân nộp thuế sang những nhà sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, do đó sẽ nội hóa chi phí môi trường của sản phẩm vào giá thành của nó. Như
vậy, công dân phải trả chi phí quản lý chất thải như người tiêu dùng khi mua sản phẩm
chứ không phải nộp thuế như thuế môi trường thông qua các khoản thuế địa phương.
MỞ RỘNG TRÁCH NHIỆM NHÀ SẢN XUẤT cũng có nghĩa là các nhà sản xuất
chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình từ đầu đến cuối vòng đời sản phẩm (như hình

4,158,190 4,064,449 97,7
G)G)’)l>;E;N‡>>C;…X;Xc]•“^X;N^U>X;N^a>X;ŽWYD;“>D;Z=LF>D;g@
{|W|JL|*KC=LE=XL~
16
Chuyên đề: Phát thải bằng không
Hầu hết các nhà sản xuất đều thiết lập một mạng lưới phân phối (chiều thuận) để sản
phẩm của mình dễ dàng đến tay người tiêu dùng thông qua hệ thống phân phối (các
mắt xích): bán lẻ, siêu thị, đại lý …nhưng với chiều ngược lại thì còn chưa được quan
tâm nhiều.
Việc sử dụng hệ thống phân phối trong dây chuyền nhằm thu hồi tất cả hàng hóa bị hư
hỏng hay không sử dụng được nữa về địa điểm sữa chữa , tái sử dụng, hay tháo gỡ
thành những thành phần riêng biệt phục vụ tái chế.
Tính chất hai chiều của dây chuyền này cũng giúp cho việc tái thiết kế thông qua việc
cung cấp những phản hồi xoay quanh chất lượng sản phẩm cho nhà sản xuất.
]=EJdXc]E;=mEn‡D•“^X;N^U>X;N^a>X;ŽWYD;“>D;Z=LF>D;g@e[C=qD>;Y
LF>MNOE'
 Có tầm nhìn tổng quát khi theo dõi các mắt xích trong chuỗi hoạt động trong dây
chuyền này để biết được xu hướng, thị hiếu của người tiêu dùng.
 Việc quản lý dịch vụ chuyên chở và thu hồi được diễn ra trong cùng một hệ
thống: dễ kiểm soát, tiết kiệm chi phí, nhân công …
 Quản lý tốt việc chuyên chở
 Quản lý tốt kho, bãi, lưu trữ hàng hóa.
G)G)”)<>•…X;W‰E;]^WVH<>LF>D;g@
Phần lớn máy photocopy, một số thảm trải sàn, một số máy vi tính và bây giờ là máy
giặt được cho người sử dụng thuê hơn là bán. Và do đó nhà sản xuất có được quyền
lợi được bảo đảm bất di bất dịch trong việc xây dựng những sản phẩm có chất lượng
cao hơn và có tuổi thọ dài hơn – đồng thời giúp xã hội sử dụng ít vật liệu hơn.
“PTBK là một khái niệm kỳ lạ có thể dẫn dắt xã hội, thương mại và thành phố
đến sự cải tiến liên tục có thể bảo vệ môi trường, cuộc sống và tiền bạc. Qua
17

sinh thái điều này có thể giảm lượng nguyên liệu và năng lượng sử dụng. Một số ví dụ
của những phương pháp SXSH tiêu biểu là thay thế những hợp chất độc hại bởi những
hợp chất ít độc hoặc không mang độc tính, quản lý nội vi tốt, cải tiến công nghệ…
G)S)S)\>CL=>;XB>C>C;=?D•(=>;E;<=XB>C>C;=?DWY;•@XB>C>C;=?D
Như một hệ sinh thái sống, một hệ thống công nghiệp sử dụng chất thải của một hệ
thống công nghiệp khác làm nguyên liệu đầu vào. Cách tiếp cận bậc thấp này được
phát triển đến một mức cao hơn dựa theo định nghĩa: “Sinh thái công nghiệp bao gồm
thiết kế hạ tầng công nghiệp như thể chúng là một chuỗi những hệ sinh thái nhân tạo
ăn khớp với nhau giống như hệ sinh thái tự nhiên toàn cầu.
Sinh thái công nghiệp mô phỏng theo hình mẫu của môi trường tự nhiên trong việc
giải quyết những vấn đề môi trường, tạo nên một mô hình mới cho hệ thống công
18
Chuyên đề: Phát thải bằng không
nghiệp như thể một chu trình hoàn chỉnh.” Và tất nhiên cách tiếp cận này sẽ kém hiệu
quả hơn nếu khoảng cách giữa những nhà máy cần phải có thiết bị chuyên chở trọng
tải lớn. Khu công nghiệp sinh thái được hoạch định thành vùng công nghiệp là nơi mà
những nguyên tắc của Sinh thái công nghiệp được sử dụng trong việc xây dựng cho
toàn bộ những địa điểm trong khu công nghiệp với đầu vào và đầu ra nhỏ nhất với các
vùng xung quanh.
G)S)€ vˆn‚XNZ=eof>CZ>C
Khái niệm xử lý cuối đường ống bao gồm xử lý các chất thải và xử lý dòng thải bị ô
nhiễm. Phương pháp tiếp cận cho việc xử lý cuối đường ống cho đến ngày nay vẫn là
một yếu tố thiết yếu cho nhiều ngành công nghiệp và cho nhiều công nghệ, phương
pháp này chỉ nên dung như là một phương án cuối cùng khi không còn lựa chọn nào
khác, và việc áp dụng sản xuất sạch hơn vẫn là ưu tiên hàng đầu. Xử lý cuối đường
ống bao gồm: Xử lý nước, không khí, tiếng ồn và các chất thải rắn. Công nghệ xử lý
cuối đường ống bao gồm nhiều kỹ thuật, đó có thể là sự kết hợp thống hóa học, hệ
thống sinh học dung cho xử lý nước, hệ thống lọc, cyclone và rất nhiều các hệ thống
khác cho việc làm phân bón hay là loại bỏ chất thải. Đối với từng loại dòng thải, sẽ có
một phương án xử lý tốt nhất, chấp nhận được về công nghệ, thỏa mãn về điều kiện

trên mỗi đơn vị nguyên liệu (giá trị gia tăng). Nhằm đạt đến mục tiêu này những công
nghệ và sản phẩm mới phải được thiết kế sao cho có thể sử dụng mọi dòng thải cho
những quy trình khác. Điều này bao gồm những công nghệ xử lý cuối đường ống cho
phép tái sử dụng vật liệu và thành phần.
G)S)•)?E;Z>CL=>;;tXElX;;pD
Hệ thống sinh học tích hợp nghĩa là tích kết một hệ thống sinh học tự nhiên vào một
quy trình sản xuất theo cách thức rằng chất thải là cơ sở để sản xuất nguồn tài nguyên
hữu cơ, cắt giảm chi phí và phát sinh những sản phẩm bổ sung có giá trị.
Hệ thống sinh học tích hợp tích kết những ứng dụng của chất thải từ các quy trình sản
xuất với cách xử lý nước thải để giảm chi phí xử lý đồng thời cung cấp những cơ hội
lao động mới bằng cách tạo ra thu nhập hay những sản phẩm bổ sung.
Hệ thống sinh học tích hợp thường được áp dụng trong nông nghiệp và nuôi trồng
thủy sản ở những quốc gia đang phát triển bằng cách sử dụng tàn dư sinh khối và
nước thải cho việc sản xuất thức ăn, phân bón hữu cơ, thức ăn gia súc giàu protein vi
lượng và năng lượng sinh học. Thức ăn nông nghiệp và ngành công nghiệp sản xuất
nước giải khát tạo ra chất thải và nước thải không độc có thể cung cấp đầu vào cho
những hệ thống sinh học tích hợp này.
Trong hệ thống IBS truyền thống của Trung Quốc, vịt và heo được nuôi gần một hồ
nước. Chất thải từ các vật nuôi này sẽ được thu vào hồ, góp phần gia tăng mức độ sinh
trưởng của thủy sinh vật trong hồ. Cá trong hồ có được nguồn thức ăn dồi dào từ các
loài thủy sinh này sẽ phát triển tốt. Nước trong hồ với hàm lượng dinh dưỡng cao độ
sẽ được sử dụng cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp. Tàn tích nông nghiệp sẽ là thức
ăn cho gia cầm, tạo thành một vòng hầu như khép kín.
Ở Montfort Boys Town (Fiji), hệ thống được mở rộng bao gồm cả việc sản xuất nấm
từ bã ủ rượu bia. Qua đó ligno-cellulose trong bã thải ban đầu bị phân hủy, bã thải sau
đó có thể được sử dụng làm thức ăn cho heo. Chất thải từ chăn nuôi heo được lên men
kị khí để sản sinh methane với mục đích cung cấp năng lượng. Tảo sinh trưởng thành
các mảng trên hồ nhằm tận dụng hết hàm lượng dinh dưỡng cao có thể được thu hoạch
làm thức ăn cho gia súc (Ajuyah 1999).
20

vườn cây ăn trái còn tạo bóng mát, điều hòa không khí, nhiệt độ, ẩm độ của hệ sinh
thái, che chắn gió làm hạn chế bốc thoát hơi nước từ mặt ao. Vườn còn cung cấp thức
ăn bổ sung cho chăn nuôi như heo, gà, vịt xiêm, ngỗng, dê, bò, thỏ nuôi nhốt…
Ao cung cấp nước tưới cho vườn, nhất là trong mùa khô. Hơi nước bốc thoát từ mặt
ao góp phần điều hòa tiểu khí hậu của cả hệ thống. Ao còn là môi trường để nuôi cá,
chăn thả vịt, là nơi chứa các chất thải của chăn nuôi sau khi đã được xử lý bằng túi ủ
biogas. Dưới ao có thể thả lục bình, rau muống, bông súng Đà Lạt… cung cấp một
phần rau, bèo, hoặc đánh tỉa cá rô phi định kỳ làm thức ăn bổ sung đạm cho chăn nuôi.
Hàng năm, bùn đáy (sình non) chứa nhiều chất hữu cơ được sên vét từ đáy ao có tác
dụng bồi đắp cho đất vườn thêm màu mỡ.
Chăn nuôi là khâu tích lũy vốn có hiệu quả của mô hình, chăn nuôi còn cung cấp một
phần thức ăn cho cá, cung cấp nguyên liệu cho túi ủ biogas, tiêu thụ sản phẩm phụ của
vườn như rau, cỏ, trái cây loại thải. Biogas giúp cho việc xử lý chất thải chăn nuôi,
vừa đảm bảo vệ sinh môi trường, vừa tạo khí đốt rẻ tiền, sạch. Gas còn dùng để thắp
sáng hay dùng để úm cho gia súc, gia cầm non, góp phần làm giảm chi phí, tăng hiệu
quả chăn nuôi. Gas còn có thể dùng làm nhiên liệu chạy máy động cơ, dụng cụ nấu
nước tắm.
Chất thải sau khi được xử lý bằng túi ủ hay hầm ủ được dùng tưới cho cây trồng hay
tạo nguồn thức ăn thủy sinh gián tiếp cho nuôi trồng thủy sản hiệu quả khá cao. Có thể
xử lý sinh học bằng cách cho chất thải chăn nuôi qua một ao khoảng 100m
2
, trong ao
thả cây lục bình hay cây rau ngổ. Hai loại cây này có bộ rễ như một máy lọc nước tự
làm sạch, sau khi xử lý nước thải ra môi trường sẽ sạch hơn nhiều so với khi mới thải
ra, không ảnh hưởng tới môi trường và tôm, cá [Nguyễn Xuân Khoa,
].
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status