Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời cảm ơn
Sau một thời gian làm việc khẩn trơng và nghiêm túc, khoá luận tốt
nghiệp cử nhân X hội học với đề tài: Thực trạng CCLĐ của Xí nghiệp May 369-ã
Bộ Quốc Phòng, trong những năm gần đây của tôi đ dã ợc hoàn thành. Nhân dịp
này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất, sâu sắc nhất tới các thầy cô
trong và ngoài khoa X hội học- những ngã ời đ trực tiếp truyền đạt cho tôi nhữngã
kiến thức quý báu. Đặc biệt, xin đợc chân thành cảm ơn cô giáo- Tiến sĩ Lê Thị
Mai đ hã ớng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khoá luận
này.
Tôi cũng chân thành cảm ơn phòng Tổ chức lao động cùng với Ban
giám đốc Xí nghiệp May 369 đ hết sức quan tâm và tạo mọi điều kiện cho tôiã
trong suốt quá trình thực tập tại xí nghiệp.
Mặc dù đ có nhiều cố gắng song do còn hạn chế nhất định về năng lựcã
và trình độ lý luận nên khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận đợc các ý kiến và nhận xét của các thầy cô giáo trong và ngoài khoa
X hội học Trã ờng Đại học Công đoàn và các bạn.
Hà Nội, tháng 05 năm 2005.
Sinh viên thực hiện
Phạm
Thị Thạnh
Phạm Thị Thạnh - Lớp XH4B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tài liệu tham khảo
1. C. Mac và ăng ghen toàn tập. Tập 20. NXB chính trị quốc gia, Hà Nội,
1994.
2. V. I. Lê Nin toàn tập. Tập 20. NXB Tiến bộ Mát-xcơ-va, 1980.
3. ĐCS Việt Nam : Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, IX.
NXB. Chình trị quốc gia, 1986, 2001.
4. ĐCS Việt Nam: Nghị quyết hội nghị lần thứ III BCH TW Đảng khoá IX.
NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001.
4.3. Khách thể nghiên cứu....................................................................................5
5. Phơng pháp nghiên cứu...............................................................................5
5.1.Phơng pháp luận.............................................................................................5
5.2.Một số phơng pháp nghiên cứu......................................................................6
5.2.1. Phơng pháp phân tích tài liệu...........................................................6
5.2.2. Phơng pháp phỏng vấn sâu...............................................................7
5.2.3. Phơng pháp quan sát. .......................................................................7
6. Giả thuyết nghiên cứu..................................................................................8
7. Khung lý thuyết...........................................................................................8
Phần Hai: Nội dung chính.......................................................... ..10
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề..................................................10
1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. .............................................................10
Phạm Thị Thạnh - Lớp XH4B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Cơ sở lý luận của đề tài. ............................................................................12
2.1. Các lý thuyết nghiên cứu.........................................................................12
2.2.1. Lý thuyết cấu trúc- chức năng......................................................12
2.2.2. Lý thuyết phân công lao động.......................................................14
3. Các khái niệm công cụ..............................................................................16
3.1. Cơ cấu xã hội...............................................................................................16
3.2. Lao động......................................................................................................18
3.3. Cơ cấu lao động ..........................................................................................20
3.3.1. CCLĐ theo chức năng - nghề nghiệp :...........................................20
3.3.2. CCLĐ theo giới tính :.....................................................................21
3.3.3. CCLĐ theo độ tuổi..........................................................................21
3.3.4. CCLĐ theo trình độ học vấn...........................................................22
3.3.5. CCLĐ theo trình độ CMKT. ..........................................................22
3.3.6. CCLĐ theo loại HĐLĐ...................................................................23
Chơng 2: kết quả nghiên cứu.........................................................................24
1. Thực trạng CCLĐ của Xí nghiệp..............................................................24
2.Khuyến nghị................................................................................................57
Phạm Thị Thạnh - Lớp XH4B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tõ viÕt t¾t
CNH – H§H : C«ng nghiÖp hãa – hiÖn ®¹i ho¸
CNXH : Chñ nghÜa x
Ph¹m ThÞ Th¹nh - Líp XH4B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần một: Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Bớc sang thế kỷ XXI, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu
thế khách quan lôi cuốn ngày càng nhiều quốc gia, dân tộc tham gia. Xu thế
này đã và đang diễn ra hết sức phức tạp, vừa có mặt thuận lợi, song cũng có mặt
khó khăn đan xen lẫn nhau. Tiến bộ xã hội và tăng trởng kinh tế luôn là mục
tiêu hớng tới của mỗi quốc gia. Để nền kinh tế đạt tới sự tăng trởng ổn định
không thể không chú ý tới vấn đề xây dựng và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, trong
đó cơ cấu lao động phải hợp lý, đồng bộ, phù hợp với sự phát triển của khoa
học- kỹ thuật. Ngày nay, cách mạng khoa học- kỹ thuật và công nghệ với những
thành tựu to lớn của nó đã và đang làm chuyển biến cơ cấu kinh tế, làm thay đổi
mọi mặt đời sống xã hội của nớc ta cũng nh của các nớc trên thế giới. Thêm vào
đó sự hình thành của nền kinh tế tri thức càng đòi hỏi phải có những giải pháp
chuyển đổi Cơ cấu lao động để đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn.
ở Việt Nam, bên cạnh nguồn lao động dồi dào đợc đánh giá là một thế
mạnh, một nhân tố tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, tuy nhiên, cơ cấu lao
động ở Việt Nam vẫn còn rất nhiều bất cập. Cơn lốc của xu thế toàn cầu hóa và
khu vực hoá đang cuốn cả quốc gia vào vòng xoáy của nó với nhiều thuận lợi
song cũng không ít khó khăn, thử thách. Một trong những thách thức quan trọng
đó là tình trạng thấp kém về trình độ và sự bất hợp lý trong tổ chức của cơ cấu
lao động cũng nh cơ cấu kinh tế.
Để bắt kịp với sự phát triển chung của nhân loại, trong những năm qua
Nghiên cứu cũng cho thấy những cơ sở lý luận về sự chuyển đổi cơ cấu
lao động trong một điều kiện mới đó là sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế,
chuyển đổi phơng thức tổ chức sản xuất- kinh doanh cũng nh trong sự đáp ứng
Phạm Thị Thạnh - Lớp XH4B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
những đòi hỏi tất yếu trong quá trình đổi mới công nghệ và phát triển của khoa
học- kỹ thuật.
2.2. ý nghĩa thực tiễn.
Đề tài làm rõ thực trạng và những yếu tố cơ bản tác động ảnh hởng đến
quá trình chuyển đổi cơ cấu lao động cũng nh dự báo xu hớng chuyển dịch cơ
cấu lao động tại cơ sở trong quá trình đổi mới phơng thức tổ chức sản xuất- kinh
doanh, chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế trong Xí nghiệp.
Đồng thời giúp cho các nhà quản lý của Xí nghiệp có cơ sở để đa ra
những biện pháp tổ chức lao động phù hợp với điều kiện, môi trờng, hoàn cảnh
kinh tế- xã hội mới. Đặc biệt, là những biện pháp khả thi trong việc giải quyết
những tác động xã hội đối với ngời lao động khi tiến hành tổ chức, sắp xếp lại
lao động trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý từ một doanh nghiệp Nhà n-
ớc thành công ty Cổ phần thì điều đó càng có ý nghĩa.
3. Mục đích nghiên cứu.
Trong khuôn khổ một khoá luận tốt nghiệp với đề tài: Thực trạng cơ
cấu lao động của Xí nghiệp May 369 trong những năm gần đây, mục đích
giải quyết các vấn đề sau:
3.1. Mô tả thực trạng cơ cấu lao động của Xí nghiệp trong 3 năm gần
đây.
3.2. Làm rõ nguyên nhân dẫn tới chuyển dịch cơ cấu lao động tại Xí
nghiệp là do chuyển đổi cơ chế quản lý, cũng nh sự áp dụng những tiến
bộ khoa học- kỹ thuật.
3.3. Xu hớng chuyển dịch cơ cấu lao động của Xí nghiệp .
3.4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cho vấn đề quản lý, tổ chức
lao động tại Xí nghiệp nhằm cải thiện chất và lợng của đội ngũ công
Về không gian: Xí nghiệp May 369.
Thời gian khảo sát: Từ 20 / 02 / 2002 đến 15 / 05 / 2005.
4.3. Khách thể nghiên cứu.
Những ngời lao động trực tiếp và gián tiếp tại Xí nghiệp May 369.
Phạm Thị Thạnh - Lớp XH4B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5. Phơng pháp nghiên cứu.
5.1.Phơng pháp luận.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử với 2 nguyên
lý cơ bản về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển là cơ sở phơng pháp luận của
đề tài.
Theo Karl Marx: Sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một
quá trình lịch sử tự nhiên .Đó là sự kế tiếp nhau của 5 hình thái kinh tế xã
hội hay còn gọi là 5 phơng thức sản xuất : Cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu
nô lệ, phong kiến,TBCN và Cộng sản chủ nghĩa với những cơ cấu xã hội tơng
ứng của chúng. Đó là một tổng thể đa dạng, phức tạp và luôn vận động ,trong
đó Cơ cấu lao động là một phân hệ của cơ cấu xã hội .
Cũng theo chủ nghĩa Mác Lê-nin, mỗi sự vật, hiện tợng đều tồn tại trong
mối quan hệ ràng buộc hữu cơ, tác động qua lại trong mâu thuẫn và vận động
trong sự phát triển không ngừng của lịch sử, không có sự Tách rời, chết
cứng. Chính vì có mối quan hệ với nhau, một khi sự vật này thay đổi sẽ có sự
tác động đến sự vật kia. Do đó, khi nghiên cứu một hiện tợng, một vấn đề xã hội
nào cần phải đứng trên quan điểm toàn diện, lịch sử, cụ thể và phát triển, tức là
đặt nó trong một giai đoạn lịch sử cụ thể.
Khi nghiên cứu cơ cấu lao động phải đặt nó trong một mạng lới tác động
của nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô thì mới có thể mô tả đợc bức tranh tổng
quát và không chỉ phản ánh đợc quy luật vận động và phát triển của nó mà còn
thấy đợc các cơ chế tác động, các biểu hiện cụ thể của nó trong những giai đoạn
lịch sử cụ thể. Từ đó cho phép xây dựng chiến lợc sắp xếp, đổi mới cơ cấu, tổ
chức lao động để nâng cao hiệu quả sản xuất- kinh doanh của các chủ thể kinh
- Hay những thông tin thực nghiệm từ các kết quả nghiên cứu thực
nghiệm của các công trình nghiên cứu xã hội học về vấn đề biến đổi cơ cấu lao
động.
Phạm Thị Thạnh - Lớp XH4B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Độ tin cậy của các nguồn tài liệu này đã có sự kiểm nghiệm chứng minh
qua thực tiễn.
5.2.2. Phơng pháp phỏng vấn sâu.
Để đảm bảo chất lợng thông tin, nhằm tìm hiểu sâu hơn, kỹ hơn bản chất
và vấn đề nghiên cứu, đồng thời có hớng giải thích định tính cho vấn đề này,
tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu 8 đối tợng có đặc điểm phù hợp với mục tiêu
nghiên cứu, bao gồm:
* Đối với nhóm quản lý: Giám đốc, PGĐ chính trị- trởng phòng tổ chức hành
chính, PGĐ kỹ thuật- chủ tịch Công đoàn, trởng phòng kế hoạch, quản đốc phân
xởng, tổ trởng tổ sản xuất
Với mỗi nhóm đối tợng, tác giả đã chuẩn bị đề cơng phỏng vấn riêng,
song nội dung chủ yếu đi sâu vào vấn đề chất lợng nguồn lao động trong quá
trình sắp xếp, cũng nh quá trình đào tạo và đào tạo lại tay nghề cho công nhân
để đáp ứng với nhu cầu của sản xuất.
* Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: gồm 2 ngời với nội dung tìm hiểu là
trình độ tay nghề, thâm niên công tác, sự thích ứng và những khó khăn khi làm
việc.
Độ tin cậy của thông tin: do thời gian hạn hẹp và đối tợng nghiên cứu khá
bận công việc. Do đó, thông tin thu đợc cha đợc nhiều và đầy đủ.
5.2.3. Phơng pháp quan sát.
Trong thời gian nghiên cứu, tác giả đã quan sát và ghi chép chi tiết các
yếu tố liên quan đến đối tợng nghiên cứu. Trực tiếp xuống các xởng sản xuất
quan sát dây chuyền sản xuất, quá trình làm việc của ngời công nhân.
Ngoài các phơng pháp trên khoá luận còn sử dụng một số phơng pháp bổ
trợ khác nh: phơng pháp so sánh, phơng pháp lịch sử Để nhằm chứng minh và
ra đờng lối đổi mới toàn diện, nhiều văn kiện, nghị quyết của Đảng đã đề cập
đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội nói chung, cũng nh cơ cấu lao
động nói riêng. Cơ cấu lao động và những vấn đề liên quan đến Cơ cấu lao động
cũng đã trở thành một mối quan tâm lớn đối với nhiều nhà khoa học trong và
ngoài nớc.
Trong cuốn Lao động, việc làm và nguồn nhân lực ở Việt Nam 15 năm
đổi mới do tiến sĩ kinh tế Nolwen Henaff và tiến sĩ xã hội học Jean Yves
Matin biên tập ( NXB. Thế giới, Hà Nội, 2001) tập hợp những bài viết mang
tính tổng kết quá trình diễn biến ở Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục và lao
động trong 15 năm đổi mới của nhiều tác giả thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau,
nhiều nớc khác nhau. Hay tác phẩm: Đông Nam á - chặng đờng dài phía tr-
ớc của Lim Chong Yah (NXB. Thế giới, Hà Nội, 2002) đã đề cập đến vấn đề
phát triển nguồn nhân lực, mô tả kết cấu của lực lợng lao động ở các nớc Đông
Nam á, trong đó có Việt Nam.
Một số công trình nghiên cứu khác nghiên cứu đi vào mô tả đặc trng và
dự báo về sự thay đổi chuyển dịch cơ cấu lao động - nghề ngiệp nh đề tài:
Thực trạng cơ cấu xã hội và chính sách xã hội, dự báo và kiến nghị, Mã số
KX 04- 02 do Giáo s Tơng Lai Viện trởng viện xã hội học làm chủ nhiệm đã
Phạm Thị Thạnh - Lớp XH4B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiến hành nghiên cứu về thực trạng cơ cấu xã hội nhằm tìm hiểu động lực của sự
phát triển của xã hội nớc ta hiện nay.
Đề tài KX 07 05: Những đặc trng và xu hớng biến đổi của cơ cấu xã
hội lao động nghề nghiệp nớc ta trong giai đoạn hiện nay. Dự báo và kiến
nghị do PTS. Nguyễn Đình Tấn làm chủ nhiệm. Ngoài ra, cũng có những công
trình, những đề tài nghiên cứu lao động, nghề nghiệp hay vấn đề sử dụng nguồn
nhân lực và giải quyết việc làm trong giai đoạn hiện nay nh thế nào cho hiệu
quả. Đó là vấn đề Sử dụng nguồn lao động và giải quyêt việc làm ở Việt Nam
của tác giả Trần Đình Hoan- Lê Mạnh Khoa ( NXB. Sự thật, 1991). Một số
công trình nghiên cứu lại hớng tới mục tiêu xem xét hệ quả tác động cuả sự
cấu trúc làm nên hệ thống đó, mà cấu trúc của hệ thống đợc đặc trng bởi quan
hệ giữa các yếu tố và các bộ phận của hệ thống. Nó có thể đợc mô tả thông qua
các trạng thái ổn định của hệ thống. Khi nói cấu trúc của hệ thống đã biến đổi
cũng có nghĩa là nói đến sự biến đổi trong quá trình vận động của hệ thống. Sự
biến đổi của cấu trúc có ý nghĩa hết sức quan trọng, bởi đó là sự biến đổi về
chất. Do đó khi phân tích thực trạng cơ cấu lao động của Xí nghiệp May 369 để
thấy đợc sự biến đổi, thích ứng của nó trong quá trình phát triển hoạt động sản
xuất- kinh doanh tức là cấu trúc chức năng ảnh hởng đến hệ thống.
Sự hình thành và phát triển của lý thuyết cấu trúc- chức năng có sự đóng
góp của các nhà XHH nh: E.Durkheim, T.Parsons, R.K.Merton Theo Tallcott
Parsons (1902-1979) nhà XHH ngời Mỹ, cần phải xem xét hệ thống trong
một trục toạ độ 3 chiều:
Thứ nhất là chiều cấu trúc- hệ thống nào cũng có cấu trúc của nó.
Thứ hai là chiều chức năng: Hệ thống nằm trong trạng thái động, vừa tự
biến đổi, vừa trao đổi với môi trờng.
Thứ ba là chiều kiểm soát: Một hệ thống có khả năng điều khiển và tự
điều khiển.
Phạm Thị Thạnh - Lớp XH4B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lập luận của ông cũng đa ra rằng: Giữa cấu trúc và chức năng có mối
quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cấu trúc giữ vai trò quyết định. Sự thay
đổi về mặt chức năng sẽ làm hoàn thiện cấu trúc của nó. Cấu trúc của hệ thống
đảm bảo tính cân bằng cho tổng thể về mặt chức năng.
Lý thuyết cấu trúc chức năng đều nhấn mạnh tính liên kết chặt chẽ của
các bộ phận cấu thành nên một chỉnh thể mà mỗi một bộ phận đều có chức
năng nhất định, góp phần đảm bảo sự tồn tại của chỉnh thể đó với t cách là một
cấu trúc tơng đối ổn định, bền vững.
Các luận điểm gốc của thuyết cấu trúc chức năng đều nhấn mạnh tính
cân bằng, ổn định và khả năng thích nghi của nó sao cho hoạt động nhịp nhàng
với nhau để đảm bảo sự cân bằng của cả cấu trúc, bất kỳ sự thay đổi ở thành
động, trong một hệ thống hoàn chỉnh có sự tác động qua lại giữa các bộ phận
của nó và trong quan hệ với môi trờng kinh tế- xã hội vĩ mô và vi mô. Nh vậy,
theo cách tiếp cận của lý thuyết cấu trúc- chức năng thì ta không chỉ xem xét cơ
cấu lao động ở thực trạng, xu hớng vận động mà còn đề cập đến hệ quả của nó
để từ đó có thể tìm ra giải pháp định hớng cho sự chuyển dịch cơ cấu lao động
hợp lý và đồng bộ trong thời gian tới.
2.2.2. Lý thuyết phân công lao động.
Khái niệm phân công lao động đợc hiểu từ hai góc độ khoa học liên quan
tới khái niệm chức năng.
Theo quan niệm trong kinh tế học, A.Smith cho rằng, phân công lao động
là sự chuyên môn hoá lao động, là sự phân chia quá trình lao động thành các
công đoạn, các khâu, các thao tác kỹ thuật để tăng năng suất và hiệu quả lao
động.
Theo quan điểm xã hội học do A. Comte khởi xớng, phân công lao động
là sự chuyên môn hoá nhiệm vụ lao động nhằm thực hiện chức năng ổn định và
phát triển xã hội. Phân công lao động không đơn thuần là chuyên môn hoá lao
Phạm Thị Thạnh - Lớp XH4B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động mà thực chất là quá trình gắn liền với sự phân hoá xã hội, phân tầng xã hội
và bất bình đẳng xã hội.
Theo E. Durkheim (1858-1917) Nhà Xã hội học ngời Pháp: Trong
cuốn Phân công lao động xã hội. Nghiên cứu về tổ chức của xã hội u việt
(1893), ông đã nêu ra quan hệ giữa phân công lao động và đoàn kết xã hội.
Khác với quan niệm của các nhà kinh tế học, Durkheim cho rằng: Phân công
lao động không chỉ thuần tuý là sự chuyên môn hoá lao động, phân chia các
công đoạn, các thao tác kỹ thuật để làm giàu và nâng cao năng suất lao động mà
hơn thế nó còn Thực hiện chức năng vô cùng to lớn và quan trọng đối với đời
sống con ngời. Đó là tạo ra sự đoàn kết xã hội, sự hội nhập xã hội
Đặc trng của các xã hội sơ khai có hình thức phân công lao động đơn
giản là đoàn kết máy móc, trong đó các cá nhân giống nhau cả về lao động, việc
động sản xuất- kinh doanh.
3. Các khái niệm công cụ.
3.1. Cơ cấu xã hội.
Trong Xã hội học, cơ cấu xã hội là một khái niệm quan trọng hàm nghĩa
chỉ sự sắp xếp, tổ chức xã hội. Nói về cơ cấu xã hội là nhấn mạnh chủ yếu khía
cạnh tĩnh của xã hội, nghĩa là nhấn mạnh vấn đề xã hội đ ợc sắp đặt nh thế
nào và trong thực tế thì xã hội luôn vận động và phát triển trong một chỉnh thể
thống nhất.
Theo J. Fichtor (1971) khi nói đến cơ cấu của xã hội đồng thời cũng phải
nói đến sự vận hành của cơ cấu đó, tức là nói đến những tác động xã hội, những
biến chuyển và những hoạt động của nó.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về cơ cấu xã hội đợc đa ra. Theo từ
điển xã hội học: cơ cấu xã hội bao gồm tổng thể các nhóm xã hội có sự liên kết
và tác động qua lại lẫn nhau cũng nh các thiết chế xã hội và các mối quan hệ
của chúng. Cơ chế tồn tại và phát triển của cơ cấu xã hội chứa đựng trong toàn
Phạm Thị Thạnh - Lớp XH4B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bộ hoạt động của con ngời. Sự phân công lao động xã hội giống nh nguồn gốc
sâu xa nhất để tạo sự khác biệt xã hội, là chìa khoá để giải thích lịch sử các
quan hệ xã hội; Nó có một ý nghĩa mang tính nguyên tắc trong quá trình tạo
nhóm.
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Cơ cấu xã hội là tổng hoà các mối
quan hệ tơng đối ổn định giữa các thành tố cấu thành hệ thống xã hội [ 10, 612].
Theo H.Fichter Nhà xã hội học ngời Mỹ, thì : Cơ cấu xã hội là sự sắp
đặt các thành phần xã hội hay các đơn vị xã hội. Ian Robertson quan niệm: Cơ
cấu xã hội là mô hình của các quan hệ giữa các thành phần cơ bản trong hệ
thống xã hội. Những thành phần này tạo nên bộ khung cho tất cả các xã hội loài
ngời, mặc dù tính chất của các thành phần và các mối quan hệ giữa chúng biến
đổi từ xã hội này đến xã hội khác. Những thành phần quan trọng nhất của cơ
cấu xã hội là vị trí, vai trò, nhóm và các thiết chế. [14,16].
Bộ Luật Lao động của nớc CHXHCN Việt Nam thì nêu: Lao động là
hoạt động quan trọng nhất của con ngời, tạo ra của cải vật chất và các giá trị
tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lợng và hiệu quả cao là
nhân tố quyết định sự phát triển của đất nớc [10, 5].
Xã hội học xem xét lao động với t cách là một hiện tợng kinh tế xã hội
nảy sinh, biến đổi và phát triển trong bối cảnh xã hội. Theo quan niệm xã hội
học Mác- xít, lao động Tr ớc hết là quá trình thực hiện giữa con ngời và tự
nhiên, trong đó bằng hoạt động của mình con ngời tác động, điều tiết và kiểm
soát đối với sự trao đổi chất giữa con ngời và tự nhiên. [7, 12]. Lao động là
hoạt động có ý thức, có mục đích chế tạo và sử dụng các phơng tiện, công cụ
lao động để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tồn tại và phát triển
của con ngời. Chính thông qua lao động, con ngời có thể khẳng định mình trớc
tự nhiên và trong xã hội.
Phạm Thị Thạnh - Lớp XH4B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Dựa vào các tiêu chí khác nhau, ngời ta đã phân loại ra nhiều dạng lao
động : [7, 125 ]
Dựa vào đối tợng lao động, ta có 5 dạng lao động chủ yếu là:
(1) Lao động tiếp xúc với thiên nhiên . Đó là lao động thuộc lĩnh vực
nông, lâm, ng nghiệp. Ví dụ: trồng trọt, chăn nuôi
(2) Lao động tiếp xúc/ hay bằng công nghệ , kỹ thuật nh: máy mọc,
thiết bị. Ví dụ: công nhân kỹ thuật.
(3) Lao động tiếp xúc với con ng ời. Ví dụ: dạy học
(4) Lao động tiếp xúc với các ký hiệu, biểu t ợng. Ví dụ: lao động
của ngời đánh máy chữ
(5) Lao động tiếp xúc với hệ ý nghĩa giá trị nghệ thuật . Ví dụ : lao
động của các nghệ sĩ.
Ngoài ra, có thể phân loại lao động thành từng cặp nh:
(1) Lao động quản lý- lao động bị quản lý.
(2) Lao động trí óc- lao động cơ bắp.