Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tỉnh bắc giang - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







ðỖ VÂN HÀ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ


SINH THÁI TỈNH BẮC GIANG CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học:
TS. ðINH VĂN ðÃN
HÀ NỘI, 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i


quá trình làm luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Kinh
tế và Phát triển nông thôn cũng như các thầy cô giáo trong trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã trang bị cho tôi rất nhiều kiến thức, kỹ năng ñể tôi có
thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm thông tin và xúc tiếp du lịch – Sở
Văn hóa Thể thao Du lịch tỉnh Bắc Giang ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong quá
trình thực tập.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới toàn thể gia ñình, bạn
bè ñã luôn ñộng viên và tạo mọi ñiều kiện cho tôi ñể tôi có thể hoàn thành
luận văn tốt nghiệp của mình.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm
Tác giả luận văn
ðỖ VÂN HÀ Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ vi
PHẦN I: MỞ ðẦU vi
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

4.1.2 ðôi nét về mẫu ñiều tra 60
4.2 ðánh giá tiềm năng du lịch sinh thái Tỉnh Bắc GiangError! Bookmark
not defined.
4.2.1 Tiềm năng DLST tự nhiên Error! Bookmark not defined.
4.2.2 ðánh giá yếu tố tạo ra sức cạnh tranh Error! Bookmark not defined.
4.2.3 ðánh giá ñiểm mạnh – ñiểm yếu, cơ hội – thách thức của du lịch Bắc
Giang Error! Bookmark not defined.
4.3 Công tác quản lý nhà nước về du lịch trong thời gian qua. Error!
Bookmark not defined.
4.4 Giải pháp ñể phát triển DLST hiệu quả 78
4.4.1 Một số ñịnh hướng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại Bắc
Giang 83
4.4.2 Giải pháp 88

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
5.1 Kết luận 99
5.2 Kiến nghị 100
5.2.1 ðối với Nhà Nước 101
5.2.2 ðối với tỉnh 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU


vệ ña dạng sinh học và văn hóa cộng ñồng; sự phát triển du lịch sinh thái ñã
và ñang mang lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, tạo cơ hội tăng thêm việc
làm và nâng cao thu nhập cho quốc gia cũng như cộng ñồng người dân các ñịa
phương, nhất là người dân ở các vùng sâu, vùng xa - nơi có các khu bảo tồn
tự nhiên và các cảnh quan hấp dẫn. Ngoài ra, du lịch sinh thái còn góp phần
vào việc nâng cao dân trí và sức khỏe cộng ñồng thông qua các hoạt ñộng
giáo dục môi trường, văn hóa lịch sử và nghỉ ngơi giải trí. Chính vì vậy ở
nhiều nước trên thế giới và trong khu vực, bên cạnh các lợi ích về kinh tế, du
lịch sinh thái còn ñược xem như một giải pháp hữu hiệu ñể bảo vệ môi trường
sinh thái thông qua quá trình làm giảm sức ép khai thác nguồn lợi tự nhiên
phục vụ nhu cầu của khách du lịch, của người dân ñịa phương khi tham gia
vào các hoạt ñộng du lịch.
Các tiềm năng nhân văn cho phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam cũng
rất ña dạng và phong phú, song du lịch sinh thái ở Việt Nam mới ở giai ñoạn
khởi ñầu. ðối với nhiều nước trên thế giới, trong ñó có Việt Nam, du lịch sinh
thái còn là loại hình du lịch mới cả về khái niệm lẫn tổ chức quản lý và khai
thác sử dụng tài nguyên phục vụ cho mục ñích du lịch. Công tác nghiên cứu,
ñiều tra cơ bản và quy hoạch phát triển du lịch sinh thái còn hạn chế. Nhiều
ñịa phương, nhiều công ty lữ hành ñã cố gắng xây dựng một số chương trình,
tuyến du lịch mang sắc thái của du lịch sinh thái ñã ñược xây dựng song quy

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

mô và hình thức còn ñơn ñiệu, mờ nhạt, sản phẩm và ñối tượng thị trường còn
chưa rõ nên ít có khả năng thu hút khách. Mặt khác việc ñào tạo nghiệp vụ
cho ñội ngũ cán bộ ñiều hành quản lý, hướng dẫn viên du lịch sinh thái còn
chưa ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển.
Bắc Giang là tỉnh có tiềm năng du lịch: có vị trí ñịa lý gần thủ ñô, hệ
thống giao thông tới các khu, ñiểm du lịch của tỉnh thuận tiện, hệ thống ñiện

- ðề xuất một số giải pháp phát triển DLST có hiệu quả trong thời gian
tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những lý luận về phát triển DLST
- Tình hình phát triển DLST của tỉnh Bắc Giang hiện nay như thế nào?
ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thực cho DLST Bắc Giang?
- Các giải pháp nâng cao phát triển DLST tỉnh Bắc Giang?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tỉnh Bắc Giang
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
+ Những lý luận về DLST
+ Thực trạng phát triển DLST tỉnh Bắc Giang, ðiểm mạnh, ñiểm yếu,
cơ hội, thách thực cho DLST Bắc Giang
+ ðề xuất một số giải pháp phát triển DLST có hiệu quả.
- Phạm vi thời gian: ðề tài ñược thực hiện với số liệu thu thập trong 3
năm từ 2010 - 2012.
- Phạm vi không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn
tỉnh Bắc Giang.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

PHẦN II


Ở Việt Nam với mục ñích tạo thuận lợi trong việc phát triển du lịch
trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường quản lý Nhà nước về du lịch, tại
khoản 1 ñiều 4 Luật Du lịch ñược Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ký lệnh công bố ngày 27 tháng 6 năm 2005 quy ñịnh “ Du lịch là
các hoạt ñộng có liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất ñịnh” [10]
Với cách hiểu về du lịch “hoạt ñộng ngoài nơi cư trú thường xuyên”, “
khoảng thời gian nhất ñịnh” loại trừ di cư trong khoảng thời gian dài hoặc
theo luật Du lịch thì du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan
hệ phát sinh từ sự tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, những nhà
kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng ñồng dân cư ñịa phương trong
quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch.
Trên thực tế có nhiều quan niệm khác nhau về du lịch. Hội nghị quốc tế
về thống kê du lịch ở OTTAWA – Canada tháng 6 năm 1991 ñã ñưa ra ñịnh
nghĩa về du lịch: “Du lịch là hoạt ñộng của con người ñi tới một nơi ngoài
môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình) trong khoảng thời
gian ñã ñược tổ chức du lịch quy ñịnh trước, mục ñích của chuyến ñi không
phải là ñể tiến hành các hoạt ñộng kiếm tiền trong phạm vi của vùng tới
thăm” [20]. ðiều 1 Pháp lệnh Du lịch 1999 ghi rõ: “Du lịch là một ngành kinh
tế tổng hợp quan trọng mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành,
liên vùng và xã hội hoá cao, phát triển du lịch nhằm ñáp ứng nhu cầu tham
quan giải trí, nghỉ dưỡng của nhân dân và khách du lịch quốc tế, góp phần
nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước” [14].
2.1.1.2 Ý nghĩa kinh tế và xã hội của du lịch
- Về kinh tế: Du lịch có tác ñộng tích cực ñến nền kinh tế thông qua
việc tiêu dùng của khách du lịch, góp phần làm sống ñộng kinh tế ở nơi du
lịch, từ ñó kích thích tăng cường huy ñộng vốn nhàn rỗi trong nhân dân vào
chu chuyển. Hoạt ñộng du lịch có tác ñộng tích cực ñến sự phát triển của

Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho du khách, ñược
tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc
sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao ñộng tại một cơ sở, một

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

vùng hay một quốc gia nào ñó. [20]. Qua ñây chúng ta thấy, sản phẩm du lịch
bao gồm cả những yếu tố hữu hình và những yếu tố vô hình. Yếu tố hữu hình
là hàng hóa, yếu tố vô hình là dịch vụ.
Theo quá trình tiêu dùng của khách du lịch trên chuyến hành trình thì
chúng ta có thể tổng hợp các thành phần của sản phẩm du lịch theo các nhóm
cơ bản sau: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, ñồ ăn, thức
uống, dịch vụ tham quan giải trí, hàng hóa tiêu dùng và ñồ lưu niệm, các dịch
vụ khác phục vụ khách du lịch.
(b) Các bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch
- Dịch vụ vận chuyển: ðược xem như một bộ phận hợp thành của sản
phẩm du lịch ñể ñưa du khách từ nơi cư trú ñến nơi du lịch. Bao gồm nhiều
loại sản phẩm dịch vụ du lịch khác nhau: Máy bay, tàu hoả, ô tô…
- Dịch vụ lưu trú: Bảo ñảm cho du khách nơi ăn, ở trong quá trình thực
hiện chuyến du lịch của mình và du khách có thể chọn một trong những khả
năng sau: Khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ, cắm trại…
- Dịch vụ giải trí: Nó là bộ phận không thể thiếu của sản phẩm du lịch.
ðể thoả mãn nhu cầu này, du khách có thể lựa chọn hình thức giải trí: Tham
quan, chơi thể thao, thăm các tượng ñài hoặc giải trí ñơn thuần là cờ bạc…
- Dịch vụ mua sắm: ði du lịch mua sắm cũng là một cách giải trí,
nhưng ñồng thời việc nhiều du khách mang về một ít vật kỷ niệm của chuyến
ñi là không thể thiếu ñược, nó bao gồm các hình thức mua sắm tại quầy hàng
lưu niệm, hàng mỹ nghệ, hàng tạp hoá,…
- Các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch: ðể hiện tượng ñi du lịch là

- Sản phẩm du lịch nhằm thoả mãn những nhu cầu ñặc biệt (những nhu
cầu này như là những nhu cầu về khám phá, tìm hiểu bản sắc dân tộc…)
- Sản phẩm du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu cao của con người. Con
người trong cuộc sống ñể có thể tồn tại không thể thiếu những nhu cầu sinh lý
như ăn uống…Chính vì du lịch là nhu cầu cao nên hệ số co giãn cầu của sản
phẩm du lịch rất cao.
- Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch thường không diễn ra ñều ñặn và có
tính mùa vụ, tiêu dùng sản phẩm du lịch có thể chỉ tập trung vào những thời

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

gian nhất ñịnh trong ngày (ñối với sản phẩm ở bộ phận nhà hàng), trong tuần
ñối với thể loại của du lịch cuối tuần, trong năm ñối với sản phẩm của một số
loại hình du lịch như du lịch nghỉ biển, du lịch nghỉ núi…
- Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm du lịch trùng
nhau về không gian và thời gian.
2.1.2 Du lịch sinh thái
2.1.2.1 Khái niệm du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái, một loại hình du lịch ñang thu hút sự quan tâm của
nhiều quốc gia trên thế giới. DLST ngày càng phát triển nhanh và trở thành
“mốt” thời ñại, không chỉ bởi hiệu quả nhiều mặt mà còn ñáp ứng nhu cầu du
lịch hướng tới ñịa chỉ xanh như hiện nay. Tuy nhiên theo các tài liệu khoa học
về du lịch, hiện vẫn chưa có khái niệm DLST thống nhất mang tính toàn cầu.
Theo tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới: “DLST là tham quan và du lịch có
trách nhiệm với môi trường tại các ñiểm tự nhiên không bị tàn phá ñể thưởng
thức thiên nhiên và các ñặc ñiểm văn hoá ñã tồn tại trong quá khứ hoặc ñang
hiện hành, qua ñó khuyến khích hoạt ñộng bảo vệ, hạn chế những tác ñộng
tiêu cực do khách tham quan gây ra và tạo ra lợi ích cho người dân tham gia
tích cực” [13].

- DLST góp phần bảo vệ ña dạng sinh học và sử dụng nguồn tài nguyên
một cách bền vững, hạn chế mức thấp nhất các tác ñộng ñến môi trường tự
nhiên và văn hoá – xã hội ñồng thời sử dụng thu nhập từ du lịch ñể bảo tồn
các giá trị tự nhiên.
- DLST huy ñộng sự tham gia tích cực của cộng ñồng ñịa phương vào
việc hoạch ñịnh, quản lý và cung ứng sản phẩm DLST. Qua ñó góp phần phát
triển cộng ñồng, bảo tồn ñược môi trường và tạo ra lợi ích cho người dân ñịa
phương.
2.1.2.2 Các hình thức DLST
Căn cứ vào sự phân bố ñịa lý, DLST bao gồm các hình thức DLST biển,
các hình thức DLST rừng, núi, hang ñộng, các hình thức DLST ñồng bằng.
- Các hình thức DLST biển: DLST biển ñược coi là loại hình du lịch
truyền thống gắn liền với biển, cát và nắng. Chính nó ñã khởi ñầu cho DLST
phát triển. Trên thế giới ñã xuất hiện nhiều loại du lịch sinh thái biển như tắm

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

biển, phơi nắng, thăm cảnh quan bằng tàu trên biển, bơi lặn có ống thở, hoặc
lặn có bình khí nén ñể tham quan, nghiên cứu các hệ sinh thái san hô, cỏ biển,
thám hiểm lòng ñại dương bằng tàu ngầm, các hoạt ñộng giải trí thể thao trên
biển như nhảy dù…
- Các hình thức DLST rừng núi, hang ñộng: ði bộ trong rừng, tham
quan nghiên cứu ña dạng sinh học ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, cắm trại, tham quan khám phá hang ñộng, quan sát chim muông, ngắm
nhìn ñộng vật hoang dã, leo núi, trượt tuyết…
- Các hình thức DLST ñồng bằng: Tham quan miệt vườn, trang trại, dã
ngoại ñồng quê, quan sát chim, ngắm nhìn muông thú ñộng vật thuần
dưỡng…Hoạt ñộng tham quan các vườn thực vật, khu nuôi ñộng vật hoang dã
hoặc phòng trưng bày các mẫu ñộng, thực vật bản ñịa có yếu tố giáo dục, giải

chúng ñã chuyển thành DLST.
+ Quan hệ giữa DLST và du lịch văn hoá: Giữa loại hình du lịch văn hoá và
DLST có sự khác biệt nhất ñịnh về ñối tượng khai thác, mục ñích của khách du
lịch. Ngoài các giá trị văn hoá, DLST chủ yếu khai thác dựa vào tài nguyên
thiên nhiên, còn du lịch văn hoá lại dựa chủ yếu vào tài nguyên nhân văn. Mục
ñích của du lịch văn hoá là ñể thẩm nhận các giá trị văn hoá, từ ñó tăng cường
tính giáo dục. DLST khai thác các giá trị văn hoá bản ñịa ñược thể hiện trong
nhận thức, mối quan hệ trong nghi thức văn hoá của cộng ñồng người dân bản
ñịa với thiên nhiên, các hệ sinh thái ñặc trưng nơi mình ñến tham quan qua
“lăng kính” văn hoá bản ñịa nhằm mục ñích là tận hưởng, chiêm ngưỡng thiên
nhiên, giáo dục tăng cường ý thức bảo vệ môi trường. Quan hệ DLST và du
lịch văn hoá là mối quan hệ biện chứng mang tính hỗ trợ nhau. Phát triển
DLST mà thiếu quan tâm ñến bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá bản ñịa thì sẽ
thiếu ñi nội dung quan trọng về sinh thái nhân văn, khó thu hút ñược sự tham
gia của cộng ñồng vào quá trình phát triển. Do vậy cũng khó khăn trong việc
bảo vệ môi trường sinh thái. Hơn nữa muốn khai thác cảnh quan thiên nhiên
cũng cần phải có sự ñầu tư tôn tạo, bảo tồn của con người và ñể cho những hấp
dẫn ñó ñược lâu bền thì không ñược tách rời chúng khỏi cảnh quan nhân văn
mà phải thống nhất trong một hệ thống hoàn chỉnh. Ngược lại, nếu phát triển
du lịch văn hoá mà ít quan tâm tới môi trường sinh thái thì sẽ ảnh hưởng tiêu
cực tới chất lượng sản phẩm và ñương nhiên cũng sẽ ảnh hưởng tới tâm lý du
khách, mất ñi tính hấp dẫn của sản phẩm.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

Từ phân tích trên có thể thấy, mối quan hệ và tác ñộng qua lại giữa loại
hình DLST với loại du lịch thiên nhiên và văn hoá là rất chặt chẽ và có ý
nghĩa bổ trợ cho nhau, làm tăng tính hấp dẫn của mỗi loại hình du lịch nói
riêng và của cả chương trình du lịch nói chung. Chính vì thế, sự kết hợp các

dạng của thành phần tham gia vào hoạt ñộng DLST ñã ñặt ra yêu cầu là làm
cho các mục tiêu và lợi ích của những thành phần này gần gũi lại và bổ sung
lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất phục vụ du khách và
tạo ra sự cộng bằng trong kinh doanh du lịch.
- Tính ña mục tiêu: Tính ña mục tiêu biểu hiện ở những lợi ích ña dạng của
DLST . Mục tiêu lớn nhất của DLST là bảo vệ môi trường và duy trì tính ña
dạng sinh học. Ngoài ra, DLST còn bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, nâng cao
chất lượng cuộc sống của khách du lịch và người tham gia hoạt ñộng du lịch,
mở rộng sự giao lưu văn hoá, kinh tế, giáo dục môi trường, nâng cao ý thức
trách nhiệm của mọi thành viên trong xã hội, ñóng góp cho nỗ lực bảo tồn.
- Tính thời vụ: Hoạt ñộng DLST gắn liền với tự nhiên, ñặc biệt là dựa trên sự
ña dạng sinh học. Mỗi nước, mỗi vùng ñều có những yếu tố khí hậu, thời tiết
thay ñổi theo mùa, ñiều ñó làm cho ñặc ñiểm sinh trưởng của các loài sinh vật
theo thời gian trong năm. Chính những ñiều ñó ñã tạo nên tính thời vụ cho
DLST, biểu hiện ở thờì gian diễn ra hoạt ñộng DLST tập trung với cường ñộ
cao vào một số thời ñiểm nhất ñịnh trong năm, song lại diễn ra với cường ñộ
thấp, thậm chí ngừng hoạt ñộng vào những khoảng thời gian còn lại.
- Tính giáo dục về môi trường: ðây là ñặc trưng riêng của DLST vừa là nội
dung cơ bản của hoạt ñộng DLST, tạo ra sự khác biệt rõ ràng với các loại hình
du lịch thiên nhiên khác. DLST, ngoài việc ñưa con người về với các vùng tự
nhiên, ñặc biệt là các khu bảo tồn thiên nhiên, nơi có giá trị cao về ña dạng
sinh học và rất nhạy cảm về môi trường, còn có những hoạt ñộng diễn giải về
môi trường nhằm nâng cao sự hiểu biết và hình thành ý thức bảo vệ môi
trường tự nhiên. DLST ñược coi như chiếc chìa khoá nhằm cân bằng giữa
mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trường.
Chính những ñặc ñiểm này ñã tạo cho DLST có vai trò quan trọng
trong sự phát triển kinh tế - xã hội.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16

hình du lịch dựa trên cơ sở các khu vực có hấp dẫn về ñiều kiện tự nhiên.
DLST tạo ñộng lực quan trọng và khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường và duy
trì hệ sinh thái. Phát triển DLST ñã tạo ñộng lực cho Nhà nước cũng như
nhiều ban ngành ban hành các chế tài, ñược xem như các biện pháp hữu hiệu
chặn ñứng suy thoái môi trường, tăng cường bảo tồn ña dạng sinh học như
cấm khai thác ñánh bắt quá mức, cấm sử dụng các biện pháp ñánh bắt mang
tính huỷ diệt. Với cộng ñồng dân cư ñịa phương khi nhận ñược lợi ích từ hoạt
ñộng DLST, họ có ñiều kiện ñể bảo vệ ñiểm tham quan, ủng hộ tích cực việc
bảo tồn tài nguyên môi trường. Phát triển DLST giúp nâng cao ñời sống cộng
ñồng ñịa phương, giảm bớt sức ép lên môi trường các khu du lịch sinh thái từ
ñó giúp họ nhận ra lợi ích cần thiết và cùng chung sức cải tạo hệ môi trường.
Phát triển DLST ñặt ra yêu cầu, ñồng thời khuyến khích và tạo ñiều
kiện về kinh phí ñể nâng cấp cơ sở hạ tầng (ñường xá, cầu cống, hệ thống cấp
thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc), ñể duy trì, bảo tồn các danh
thắng, nhờ ñó mà ngày càng thu hút ñược khách du lịch và cải thiện môi
trường ñịa phương.
Xét về bản chất của DLST có thể khẳng ñịnh DLST là loại hình phát
triển bền vững, ñảm bảo sự cân bằng giữa cung và cầu trong cả hiện tại và
tương lai; cân bằng giữa số lượng và chất lượng của sự phát triển, cân bằng
giữa bảo tồn và sử dụng tài nguyên, cân bằng giữa yêu cầu phát triển và khả
năng quản lý, cân bằng hoạt ñộng du lịch về mặt không gian và thời gian, cân
bằng giữa chi phí và lợi ích. Như vậy, phát triển DLST ngoài sự thoả mãn sự
kỳ vọng của du khách, nó còn duy trì quản lý tối ưu nguồn tài nguyên tự
nhiên là “bí quyết” ñể phát triển bền vững.
Thứ tư, DLST góp phần giải quyết việc làm và các vấn ñề văn hoá xã
hội. Phát triển DLST rất chú trọng vào tài nguyên và nguồn lực ñịa phương.

theo nhu cầu của nhiều loại khách du lịch. Các khu tự nhiên thích hợp cho
DLST phải ñược tiến hành theo quy hoạch thận trọng, trong ñó ñặc biệt quan
tâm ñến yếu tố giáo dục môi trường và quản lý tài nguyên du lịch.
Thực tế, việc bảo tồn tự nhiên có quan hệ với hoạt ñộng DLST. Vậy
vấn ñề hoạt ñộng du lịch phải ñược quản lý theo quy hoạch phù hợp với
các quy luật tự nhiên, có lợi cho bảo tồn và du lịch. ðể mối quan hệ có thể

Trích đoạn Phương pháp phân tắch Tình hình phát triển du lịch sinh thái Tỉnh Bắc Giang
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status