ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC BỆNH VIỆN
CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ………………………… iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 9
1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu 9
1.1.1. Khái niệm 9
1.1.2. Vị trí, vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu trong nền kinh tế 15
1.2. Quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu 17
1.2.1. Khái niệm, yêu cầu của quản lý tài chính 17
1.2.2. Nội dung quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu 18
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp
có thu 30
1.2.4. Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý tài chính đối với các bệnh viện
công lập điạ phương 35
1.3. Kinh nghiệm quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu ở một số
quốc gia 40
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính ở một số quốc gia 40
1.3.2. Một số bài học rút ra cho Việt Nam . 43
CHƢƠNG 2: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH 45
2.1. Tổng quan về các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 45
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 45
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của các bệnh viện
công lập. 49 2.2. Thực trạng quản lý tài chính đối với các bệnh viện công lập trên địa bàn. . 52
2.2.1. Hệ thống các văn bản pháp quy về quản lý tài chính ở bệnh viện
công lập ở tỉnh Ninh Bình 52
2.2.2. Về quản lý Nguồn thu 54
3.3.2. Đa dạng hóa sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và các
nguồn lực đầu tư cho y tế. 105
3.3.3. Tăng chi ngân sách nhà nước cho y tế một cách hợp lý. 106
KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆUVIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BV
Bệnh viện
2
ĐVSNCT
Đơn vị sự nghiệp có thu
3
HĐND
Hội đồng nhân dân
4
KT-XH
Kinh tế - xã hội
5
KBNN
Kho bạc Nhà nước
6
Trang
1
Bảng 1.1
Bảng so sánh, đánh giá về quản lý chi ngân sách
36
2
Bảng 2.1
Năng lực của các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình
48
3
Bảng 2.2
Ngân sách Nhà nước cấp cho các bệnh viện công
lập tỉnh Ninh Bình từ năm 2009 đến năm 2013
56
4
Bảng 2.3
Nguồn thu sự nghiệp của các bệnh viện công lập
tỉnh Ninh Bình từ năm 2009 đến năm 2013
60
5
Bảng 2.4
Tình hình thu sự nghiệp các bệnh viện trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm 2009- 2013
62
6
Bảng 2.5
Cơ cấu các Nguồn thu từ NSNN, Nguồn thu SN và
tổng số thu các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình năm 2009- 2013
2
Biểu đồ 2.1
Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các bệnh
viện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm 2009 –
2013
57
3
Biểu đồ 2.2
Nguồn Thu sự nghiệp của các bệnh viện công
lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm 2009 –
2013
60
4
Biểu đồ 2.3
Kinh phí ngân sách cấp chi hoạt động thường
xuyên và nguồn thu sự nghiệp của các bệnh viện
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm 2009 – 2013
63
5
Biểu đồ 2.4
Tỷ trọng nguồn thu/tổng nguồn kinh phí chi
thường xuyên
64
1
PHẦN MỞ ĐẦU
10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 và tiếp sau là Nghị định 43/2006/NĐ-CP
ngày 25/4/2006 của Chính Phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự
nghiệp.
Tuy vậy những thay đổi trong công tác quản lý tài chính đối với các đơn vị
sự nghiệp vẫn chỉ là những sửa đổi, điều chỉnh do những đòi hỏi từ thực tế quản
lý còn mang nặng nét bao cấp, bộc lộ nhiều vấn đề không phù hợp với cơ chế thị
trường. Những hạn chế của việc quản lý tài chính là chưa phân biệt giữa chi đầu
tư và chi thường xuyên, chưa có sự đánh giá giữa việc sử dụng ngân sách với kết
quả hoạt đông sự nghiệp… dẫn tới hiệu quả quản lý sử dụng ngân sách nhà nước
(NSNN) không cao. Việc quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
đang cần một giải pháp tổng thể, đồng bộ, nhằm tạo ra những thay đổi cơ bản
trong quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.
Các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là một bộ phận các
bệnh viện trên toàn quốc, góp phần bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
tỉnh Ninh Bình. Qua những năm vừa rồi các đơn vị này đã ít nhiều thu được
những kết quả bước đầu trong công tác nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ
khám chữa bệnh cho người dân. Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những bất cập cần
được nghiên cứu tháo gỡ trong công tác quản lý tài chính đối với các bệnh viện
này. Xuất phát từ lý do đó, em đã lựa chọn Đề tài nghiên cứu “Quản lý tài
chính đối với các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình” làm đề tài
luận văn thạc sỹ của mình.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn:
Thực trạng quản lý tài chính ở các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình thế nào?
Các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình cần phải thực hiện những giải
pháp gì để hoàn thiện quản lý tài chính hiện hành?
2. Tình hình nghiên cứu
4
Dân Hà Nội năm 2009. Luận văn đã nêu tổng quan cơ chế quản lý tài chính của
các doanh nghiệp Nhà nước; thực trạng, ưu nhược điểm cơ chế quản lý tài chính
của Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí và từ đó đưa ra các giải pháp hoàn
thiện cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí.
Từ những lý luận chung về cơ chế quản lý tài chính, công tác quản lý tài
chính, tại các cơ quan thụ hưởng ngân sách, các doanh nghiệp Nhà nước (NN)
và kinh nghiệm thực tiễn, các tác giả của nhóm đề tài trên đã phân tích thực
trạng cơ chế quản lý tài chính, công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự
nghiệp công, các doanh nghiệp NN, từ đó đánh giá những thành công, những tồn
tại, hạn chế và nguyên nhân và đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện, đổi mới
cơ chế quản lý tài chính, công tác quản lý tài chính trong phạm vi đề tài nghiên
cứu.
Nhóm các công trình đi vào cụ thể về quản lý tài chính tại bệnh viện công
lập:
“Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển sự nghiệp y tế ở Việt Nam”.
Luận án tiến sỹ kinh tế của Hoàng Thị Thúy Nguyệt - Học viện Tài chính năm
2005. Luận án đã trình bày một cách tổng quát về y tế và vai trò của y tế đối với
sự phát triển kinh tế xã hội; Tài chính, vai trò của tài chính, cơ chế quản lý tài
chính đối với sự nghiệp y tế. Tổng kết và đánh giá thực trạng của sự nghiệp y tế,
những tác động tích cực và hạn chế của nguồn tài chính, công cụ tài chính, cơ
chế quản lý tài chính đối với sự nghiệp y tế trong thời gian qua. Trên cơ sở đó,
đề xuất các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển sự nghiệp y tế ở Việt Nam
trong thời gian tới.
“Đổi mới quản lý tài chính bệnh viện công ở nước ta ( Qua thực tiễn Bệnh
viện xanhpon Hà Nội”. Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Thống Nhất - Học viện
Hành chính Quốc gia năm 2002. Luận văn đã nêu cơ sở lý luận về quản lý tài
thống, độc lập. Trong quá trình thực hiện đề tài, với việc kế thừa có chọn lọc những
thành tựu nghiên cứu đã đạt được của các công trình nghiên cứu về quản lý tài 6
chính, tôi chú trọng tham khảo, kết hợp khảo sát thực trạng những vấn đề mới nảy
sinh trong thực tiễn, đối với quản lý tài chính từ năm 2009 đến nay tại các bệnh
viện công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Qua đó, đánh giá khẳng định kết quả
đạt được của quản lý tài chính đối với các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình, đồng thời làm rõ những khó khăn, hạn chế, bước đầu đúc kết một số
kinh nghiệm chủ yếu của công tác quản lý tài chính và đề xuất một số kiến nghị,
giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính đối với các bệnh viện công lập trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính trong các bệnh viện công
lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, chỉ ra những vấn đề bất cập mà bệnh viện còn
gặp phải trong quá trình thực hiện, qua đó tìm rõ nguyên nhân của vấn đề, từ đó
đề xuất những giải pháp để đẩy mạnh hiệu quả của quản lý tài chính trong các
bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về đơn vị sự nghiệp có thu, quản lý tài
chính đối với các bệnh viện công lập.
Đánh giá quản lý tài chính hiện hành đang áp dụng tại các bệnh viện trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình nhằm phân tích những hạn chế, điểm yếu của công
tác quản lý tài chính hiện nay.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại các bệnh viện công
lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
kiến thức của bản thân để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài
chính đối với các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Luận văn sử dụng các tài liệu là các sách giáo khoa về quản lý tài chính,
các qui định pháp luật về chế độ tài chính trong các bệnh viện công lập, các số
liệu thống kê của Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh Ninh Bình, Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình,
báo cáo tài chính, các trang web, các báo và tạp chí liên quan… 8
Bên cạnh đó, luận văn cũng vận dụng kết quả nghiên cứu của các công
trình khoa học có liên quan để làm rõ hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề
tài.
6. Những đóng góp của luận văn
- Phân tích thực trạng quản lý khai thác và sử dụng các nguồn tài chính của
các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, phân tích ưu điểm, nhược
điểm, những khó khăn cũng như thuận lợi trong quản lý tài chính tại các bệnh
viện công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý tài chính đối với các
bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn tiếp theo.
7. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về quản lý tài chính đối với các
đơn vị sự nghiệp có thu
Chương 2: Quản lý tài chính ở các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính ở
các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
được giải thích rõ ở Điều 1 như sau: 10
“Đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị sự nghiệp có quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập” [7]
Từ 2 Nghị định trên cho thấy, xét về mặt khái niệm, ĐVSNCT có những
nét chung giống nhau sau đây:
- Đều là đơn vị sự nghiệp
- Đều do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập
- Đều có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế
và tự chủ về tài chính
Tuy nhiên, giữa chúng vẫn có sự khác nhau nhất định, nhưng theo chúng
tôi sự khác nhau này chỉ là hình thức, hoặc chỉ muốn nhấn mạnh, muốn làm rõ
thêm chứ không phải là sự khác nhau cơ bản hay khác nhau về bản chất khái
niệm. Chính vì lẽ đó khi đề cập đến “Điều khoản thi hành” trong chương 5 của
Nghị định 43/2006/NĐ-CP thì điều 33 có ghi: “Nghị định này có hiệu lực thi
hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo” [7].
Sự phân tích và so sánh nói trên 2 thuật ngữ “đơn vị sự nghiệp có thu” và
“đơn vị sự nghiệp có thu” giữa 2 Nghị định, chúng tôi sử dụng thuật ngữ “đơn vị
sự nghiệp có thu” làm khái niệm trung tâm để nghiên cứu.
Từ phân tích trên có thể hiểu:
Đơn vị sự nghiệp có thu là hình thức tổ chức kinh tế, hoạt động trong lĩnh
vực dịch vụ, có chức năng sản xuất kinh doanh hàng hóa công do nhà nước cung
ứng; có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy,
biên chế, và tài chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập;
là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, có tổ chức bộ máy kế
toán theo quy định của Luật kế toán.
thuốc, hóa mỹ phẩm, thực phẩm, kiểm dịch y tế thuộc các bộ, ngành, địa
phương; các cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế, các chế phẩm về máu, dịch
truyền hoặc các sản phẩm khác thuộc ngành y tế… 12
+ Các ĐVSNCT hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin bao gồm: Các
đơn vị nghệ thuật, bảo tàng, cơ quan báo, tạp chí, thư viện công cộng, trung tâm
thông tin – triển lãm, nhà văn hóa thông tin…
+ Các ĐVSNCT hoạt động trong lĩnh vực thể dục, thể thao: Trung tâm
huấn luyện thể dục thể thao, báo thể thao
+ Các ĐVSNCT hoạt động trong lĩnh vực kinh tế: Là các đơn vị sự
nghiệp gắn liền với các hoạt động kinh tế của từng ngành, lĩnh vực kinh tế như:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông, công nghiệp, địa chính, khí
tượng thủy văn…
+ Các ĐVSNCT hoạt động trong các lĩnh vực khác như: Sự nghiệp phát
thanh truyền hình, sự nghiệp đảm bảo xã hội….
Thứ ba: Phân Loại theo cơ cấu nguồn kinh phí:
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp (thu phí, lệ phí, thu dịch vụ, thu khác…)
đơn vị sự nghiệp công được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về tài chính như sau:
Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp theo Thông tư 71/2006/TT-
BTC:
Mức tự đảm bảo chi phí
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt động thường xuyên =
X 100%
của đơn vị (%)
Tổng số chi hoạt động thường xuyên
kết); Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng; Nguồn khác (vay tín dụng, huy
động của cán bộ công chức, viên chức, vốn liên doanh liên kết). Hai là, tự chủ
về các khoản thu, mức thu, đối tượng thu do cơ quan có thẩm quyền quy định và
giao phó. Ba là, tự chủ về sử dụng nguồn tài chính qua nội dung chi theo hướng
dẫn của cấp trên. Bốn là, sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm. Hàng
năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo
quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng theo
trình tự sau:
- Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động: 14
Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trả thu
nhập tăng thêm cho người lao động; trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi,
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối với 2 quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi
mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm
bình quân thực hiện trong năm. Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:
Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trả thu
nhập tăng thêm cho người lao động theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ; trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ
dự phòng ổn định thu nhập. Đối với 2 quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức
trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình
quân thực hiện trong năm.
Nhóm II: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp và đơn vị sự nghiệp không
có nguồn thu (do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động).
Nhóm loại này thuộc loại thứ 3 trong cách phân loại nói trên. Các ĐVSNCT
thuộc nhóm này có các đặc trưng sau: Một là, nguồn tài chính: Kinh phí do ngân
cộng, phúc lợi xã hội , các tổ chức này hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
như các doanh nghiệp nhưng lại có vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, nâng cao sức khỏe, trình độ văn hóa. Đặc biệt trong nền kinh
tế lĩnh vực sự nghiệp là lĩnh vực tương đối độc lập, có cơ chế hoạt động đứng
giữa các tổ chức hành chính, các tổ chức kinh doanh, thể hiện một phần bản chất
mối quan hệ giữa Nhà nước với thị trường. Vai trò của các đơn vị sự nghiệp
trong nền kinh tế được thể hiện trên một số điểm sau:
- Trước hết, vai trò của các đơn vị sự nghiệp thể hiện ở vai trò của các
dịch vụ do đơn vị sự nghiệp cung ứng: Quá trình lao động sáng tạo của con
người là sự tự rèn luyện, tự bồi dưỡng, tự hoàn thiện bàn thân con người, làm
cho con người ngày càng sáng tạo hơn. Sự sáng tạo của con người được thể hiện 16
trên các mặt: Sáng tạo ra cuộc sống vật chất, sáng tạo ra cuộc sống tinh thần và
sáng tạo ra chính bản thân con người. Các dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa, thông
tin, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế, thể thao… do đơn vị sự nghiệp
công cung cấp đã tham gia vào cả ba mặt sáng tạo trên của con người. Dịch vụ
do đơn vị sự nghiệp cung cấp phục vụ cho nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu của
đông đảo nhân dân. Khác với dịch vụ cá nhân, dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp
công cung cấp được thực hiện vì lợi ích của tất cả hay đa số nhân dân. Khác với
dịch vụ cá nhân, dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công cung cấp được thực
hiện vì lợi ích của tất cả hay đa số nhân dân. Đơn vị sự nghiệp công có thu có
vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ công đáp ứng nhu cầu phát
triển nguồn lực, chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực cho nhân dân, đáp ứng yêu
cầu về đổi mới, phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Đơn vị sự nghiệp có thu thông qua việc điều tiết các hoạt động cung cấp
dịch vụ của mình giúp nhà nước bảo đảm sự công bằng trong phân phối các dịch
vụ này, nhằm khắc phục các khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường. Bên cạnh
chỉ là một nhánh riêng biệt trong quan hệ phân phối xã hội, nhưng tài chính có
tác động mạnh và có các mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển kinh tế xã hội.
Những hiểu biết về tài chính sẽ giúp cho nhà quản lý ra quyết định tài chính
đúng đắn, đề ra được các thủ tục, qui trình và giải quyết vấn đề tài chính một
cách hiệu quả.
Quản lý tài chính là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định tài chính và tổ
chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính
của đơn vị.
Mục tiêu quản lý tài chính có thể thay đổi theo từng thời kỳ và theo cơ
chế chính sách chiến lược cụ thể. Tuy nhiên khác với quản lý tài chính trong
doanh nghiệp chủ yếu là nhằm mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, mục tiêu tài
chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu công lập hoạt động không vì mục tiêu
lợi nhuận, phục vụ cộng đồng và xã hội là chính yếu.
1.2.1.2. Yêu cầu