Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
TRầN THế CƯƠNG
Mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập
ở Việt Nam (Qua khảo sát các bệnh viện công lập
trên địa bàn thành phố Hà Nội)
Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị
Mã số: 62310102
62310102
LUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế
Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. đặng văn thắng
Hà Nội - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tư
liệu, số liệu sử dụng trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Hà Nội, ngày ..... tháng ..... năm 2016
Tác giả luận án
Trần Thế Cương
NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ MỞ RỘNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI
VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP ......................................................................... 29
2.1.
Bệnh viện công lập và tài chính của bệnh viện công lập ................ 29
2.1.1. Bệnh viện công lập và phân loại của bệnh viện công lập .................... 29
2.1.2. Tài chính Bệnh viện công lập .................................................................. 31
2.2.
Tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập ..................................... 40
2.2.1. Tự chủ tài chính và tác động của tự chủ tài chính trong bệnh viện
công lập ...................................................................................................... 40
2.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc và điều kiện thực hiện tự chủ, tự chịu trách
nhiệm trong hoạt động tài chính đối với BVCL.................................... 48
iii
2.3.
Nội dung mở rộng tự chủ tài chính và chính sách mở rộng tự
chủ tài chính đối với bệnh viện công lập ........................................... 51
2.3.1. Nội dung mở rộng tự chủ tài chính và tiêu chí đánh giá mở rộng tự
chủ tài chính dối với BVCL .................................................................... 51
2.3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL ...... 61
2.3.3. Những chính sách nhằm thực hiện mở rộng tự chủ tài chính đối
với BVCL ............................................................................................ 63
2.4.
Kinh nghiệm thực tiễn tự chủ tài chính đối với BVCL của một
số nước và bài học rút ra cho Việt Nam ............................................ 66
2.4.1. Kinh nghiệm quốc tế về tự chủ tài chính đối với BVCL ..................... 66
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân hạn chế, bất cập của thực
hiện tự chủ tài chính trong BVCL ........................................................ 108
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 112
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TỰ
CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM113
4.1.
Căn cứ xác định phương hương mở rộng tự chủ tài chính đối
với bệnh viện công lập ......................................................................... 113
4.1.1. Dự báo nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khoẻ của nhân dân và khả
năng tài chính của Nhà nước cho hoạt động SNYT ........................... 113
4.1.2. Định hướng phát triển của ngành y tế và mục tiêu bảo vệ, chăm
sóc, nâng cao sức khoẻ đến năm 2020 ................................................. 122
4.1.3. Quan điểm và mục tiêu đổi mới cơ chế tài chính mở rộng tự chủ
về tài chính đối với các BVCL .............................................................. 125
4.2.
4.3.
4.3.1.
4.3.2.
4.3.3.
4.3.4.
4.3.5.
Phương hướng mở rộng tự chủ tài chính đối với các bệnh viện
công lập .................................................................................................... 128
Giải pháp mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL....................... 132
Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp quy
tăng cường hiệu lực mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL........... 132
Nhóm giải pháp tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính, mở rộng quyền
tự chủ tự chịu trách nhiệm tài chính đối với BVCL ........................... 135
Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước về tài chính y tế ..................... 137
CBCCVC
: Cán bộ công chức viên chức
CP
: Chính phủ
CPHĐTX
: Chi phí hoạt động thường xuyên
CQHC
: Cơ quan hành chính
ĐCSVN
: Đảng cộng sản Việt Nam
ĐVSNCL
: Đơn vị sự nghiệp công lập
DVYT
: Dịch vụ y tế
DTNS
XDCB
: Xây dựng cơ bản
WB
: Ngân hàng Thế giới
WHO
: Tổ chức y tế Thế giới
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.
Bảng 3.1.
Cơ cấu bệnh viện phi lợi nhuận và bệnh viện vì lợi nhuận ............ 68
Tình hình hoạt dộng tài chính của một số BVCL do BYT quản
lý trên địa bàn Hà Nội đến 31/12/2013 ............................................. 79
Bảng 3.2. Tổng hợp tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2013 và
dự toán ngân sách năm 2014 Bộ Y tế giáo cho một số BVCL
do Trung ương quản lý ........................................................................ 79
Bảng 3.3. Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm 2014 của
một số BVCL thuộc Sở Y tế Hà Nội ................................................. 81
Bảng 3.4. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu tài chính từ năm 2010
đến 2014 ..................................................................................... 83
Sơ đồ 2.1. Hệ thống tài chính trong nền kinh tế thị trường ........................... 34
ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1. Tốc độ tăng thu sự nghiệp y tế từ năm 2009 đến 2013 của các
BVCL .......................................................................................... 93
Đồ thị 3.2. So sánh tốc độ tăng thực hiện dự toán ngân sách và thu
SNYT của một số BVCL từ 2009 đến 2013 ............................... 96
Đồ thị 3.3. Thực hiện dự toán ngân sách và thu SNYT của các BVCL từ
năm 2009 đến 2013 ..................................................................... 97
Đồ thị 3.4. So sánh kinh phí ngân sách cấp giao tự chủ tài chính với
nguồn thu phí, lệ phí được để lại của một số BVCL thuộc Sở
Y tế Hà Nội. .............................................................................. 102
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình đổi mới kinh tế, chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu
bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN
tác động trực tiếp đến các lĩnh vực đời sống - kinh tế xã hội.
Y tế là lĩnh vực hoạt động đặc biệt có liên quan đến đời sống của tất cả mọi
người trong xã hội ở mọi vùng, miền của đất nước. Khi chuyển sang kinh tế thị
trường, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế tuy không vì mục tiêu kinh doanh
lợi nhuận nhưng dùng hình thức tiền tệ để tính toán hiệu quả, chi phí đầu vào, đầu
ra, thu - chi và chịu sự chi phối của các quan hệ thị trường như cung cầu, cạnh tranh
giá cả DVYT. Cho nên các đơn vị sự nghiệp y tế để tồn tại phát triển thì phải đổi
mới để thích nghi với kinh tế thị trường. Đổi mới một cách toàn diện, cả cơ chế hoạt
động và cả cơ chế tài chính trong đó đổi mới cơ chế tài chính, giao quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về tài chính cho đơn vị sự nghiệp y tế là nội dung trọng tâm.
Trong chiến lược phát triển của ngành y tế giai đoạn 2011 - 2020, Đại hội
cơ chế chính sách không những chưa theo kịp tình hình phát triển kinh tế - xã hội
mà còn thiếu đồng bộ, chồng chéo và tính khả thi chưa cao. Do đó, các đơn vị khi
triển khai thực hiện gặp nhiều bất cập, lúng túng, hiệu quả còn thấp. Thực tiễn sau
gần 10 năm thực hiện Nghị định 43/CP , hoạt động tài chính của các đơn vị chỉ
dừng lại ở việc thực hiện các quy định về nguồn thu, mức thu viện phí và sử dụng
kinh phí chi cho các hoạt động sự nghiệp y tế, chưa thể chủ động khai thác, huy
động các nguồn tài chính và quản lý sử dụng nguồn tài chính đó có hiệu quả nhằm
thực hiện nhiệm vụ được giao.
Cùng với quá trình chuyển sang kinh tế thị trường từng bước hình thành thị
trường dịch vụ y tế, tất yếu đòi hỏi phải giao quyền tự chủ tài chính nhiều hơn cho
các Bệnh viện công lập. Mở rộng tự chủ tài chính đối với Bệnh viện công lập trước
hết tạo tiền đề kinh tế cho sự hình thành và phát triển thị trường Dịch vụ y tế. Vì khi
tham gia vào thị trường, các bệnh viện hoạt động như là những chủ thể kinh tế độc
lập. Đồng thời mở rộng tự chủ tài chính là tăng thêm quyền tự quyết định của bệnh
viện. Trên cơ sở đó phát huy tính chủ động sáng tạo, tổ chức khai thác tăng thêm
các nguồn thu, giảm áp lực chi của NSNN cho sự nghiệp y tế, kiểm soát các khoản
chi, thực hiện chi tiêu hợp lý, tiết kiệm, bảo đảm tự cân đối thu – chi, nâng cao thu
nhập của người lao động và sự phát triển của bệnh viện. Nhưng vấn đề mở rộng tự
chủ tài chính đối với Bệnh viện công lập ở Việt Nam chưa được nghiên cứu một
cách khoa học, hệ thống và toàn diện để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực
3
tiễn mở rộng tự chủ tài chính đối với Bệnh viện công lập, tác giả chọn đề tài “Mở
rộng tự chủ tài chính đối với Bệnh viện công lập ở Việt Nam (Qua khảo sát các
Bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội làm luận án tiến sĩ chuyên
ngành kinh tế - chính trị”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá, khái quát lý luận làm rõ bản chất của tài chính trong nền
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận
về tự chủ tài chính đối với BVCL: khái niệm, nội dung tự chủ tài chính, các nhân tố
ảnh hưởng đến tự chủ tài chính và sự cần thiết mở rộng tự chủ tài chính. Nghiên cứu
thực trạng tự chủ tài chính đối với BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội, trên cơ sở
đó đề xuất phương hướng và giải pháp mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL
trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường.
- Phạm vi về không gian và thời gian.
• Về không gian: Đề tài nghiên cứu tự chủ tài chính là một quá trình thống
nhất giữa việc Nhà nước giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính với
việc các BVCL thực hiện quyền tự chủ tài chính trên thực tế. Qua đó khảo sát thực
tiễn một số BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội đại diện điển hình ở cả tuyến
Trung ương và tuyến thành phố, quận huyện.
• Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tự chủ tài chính đối với BVCL từ sau Nghị
định 43/CP đến nay. Trên cơ sở tổng kết thực tiễn thực hiện tự chủ tài chính, phân
tích đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại, hạn chế và cả những
bất cập, khó khăn khi thực hiện để đề xuất phương hướng, giải pháp mở rộng tự chủ
tài chính đối với BVCL giai đoạn 2015-2020 và những năm tiếp theo.
4. Kết quả nghiên cứu chủ yếu đạt được
- Thứ nhất: Hệ thống, khái quát những vấn đề lý luận chung về tự chủ tài chính
đối với các ĐVSNCL, dựa trên cơ sở kế thừa phát triển, luận án có cách tiếp cận mới
(trình bày cụ thể trong 1.2) và xem xét tự chủ tài chính là phương thức quản lý tài chính
đối với các ĐVSNCL trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường.
- Thứ hai: Phân tích nội dung tự chủ tài chính đối với BVCL như là quá trình
loại bỏ dần bao cấp của NSNN để các bệnh viện từng bước thích nghi với thị
trường. Đó là quá trình thống nhất giữa Nhà nước phân cấp giao quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về tài chính, các bệnh viện chủ động tổ chức thực hiện quyền tự
5
Chương 2.
Những vấn đề lý luận chung và kinh nghiệm thực tiễn về mở rộng tự
chủ tài chính đối với BVCL
Chương 3.
Thực trạng tự chủ tài chính đối với BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 4.
Phương hướng và giải pháp mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL ở
Việt Nam
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các ĐVSNCL nói chung và BVCL
nói riêng trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường là chủ đề có tính thời sự đã
và đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu khoa
học chuyên ngành. Đến nay đã có một số luận án tiến sỹ kinh tế, các đề án, đề tài
nghiên cứu khoa học cấp Bộ liên quan đến đề tài của luận án này. Việc tổng quan
các công trình khoa học đã nghiên cứu để chỉ ra cách tiếp cận vấn đề của tác giả,
mục đích nghiên cứu của đề tài, vấn đề được giải quyết như thế nào? và đã giải
quyết được đến đâu? đồng thời khẳng định những kết quả đạt được của công trình
nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Qua đó xác định khoảng trống
với khu vực sự nghiệp công.
• Các đề xuất chủ yếu mới dừng lại việc giải quyết vấn đề cơ chế quản lý;
chính sách quản lý chi NSNN vẫn còn ảnh hưởng của tư duy bao cấp, chưa làm rõ
được chính sách tài chính đối với khu vực doanh nghiệp công; chính sách thuế,
chính sách khuyến khích phát triển sự nghiệp công, chính sách về quản lý vốn, tài
sản công... chưa phù hợp với cơ chế thị trường.
+ Nguyễn Đăng Khoa (1999). Luận án tiến sỹ: Đổi mới cơ chế quản lý tài
chính đối với các đơn vị HCSN (Nguyễn Đăng Khoa 1999) [36]
Luận án này là một công trình nghiên cứu tương đối sâu về cơ chế quản lý tài
chính trong các đơn vị HCSN (HCSN), đã có được kết quả sau:
• Làm rõ một số vấn đề về cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị HCSN
trong cơ chế thị trường, như: bản chất, nội dung, vai trò của cơ chế quản lý tài chính
và tác động của nó đối với hoạt động của các đơn vị HCSN.
• Khái quát hoá về mặt lý luận, thực tiễn, những nhận xét về quá trình lập,
chấp hành, quyết toán ngân sách, quản lý tài sản công trong khu vực HCSN.
• Đưa ra những yêu cầu, nguyên tắc quản lý tài chính đối với các đơn vị
HCSN trong nền kinh tế thị trường và khi triển khai áp dụng Luật NSNN.
8
• Đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý tài
chính đối với các đơn vị HCSN trong giai đoạn 2000-2005.
Đây là những cơ sở tiền đề cho việc nghiên cứu, đổi mới chính sách tài chính
đối với khu vực sự nghiệp công. Song công trình nghiên cứu còn những giới hạn
chưa vượt qua được là:
• Tác giả không phân định được sự khác biệt giữa quản lý tài chính của
ĐVSN với quản lý tài chính của các cơ quan hành chính (CQHC). Vì vậy những
kiến nghị, đề xuất đều không đưa ra được những giải pháp phù hợp với yêu cầu đổi
mới quản lý tài chính đối với các ĐVSN công.
• Các quy luật của kinh tế thị trường tác động đến cơ chế quản lý, chính sách
sinh xã hội và đề xuất các giải pháp, kiến nghị về hệ thống cơ chế, chính sách tài
chính đối với hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam.
• Nội dung và phương pháp tiếp cận của đề tài này mặc dù không hướng tới
việc đổi mới chính sách tài chính đối với các ĐVSN công; tuy vậy những kết quả
nghiên cứu trong đề tài này đã làm rõ sự cần thiết Nhà nước phải có những chính
sách hỗ trợ cho người dân trong việc đảm bảo quyền được thụ hưởng các phúc lợi
xã hội về giáo dục, y tế, văn hoá... do các ĐVSN công đáp ứng; từ đó có những đề
xuất về các nhóm giải pháp nhằm hỗ trợ nhân dân trong việc thụ hưởng các dịch vụ
của các ĐVSN.
+ Phạm Đức Phong (2003). Đề tài nghiên cứu cấp Bộ: Hoàn thiện cơ chế
quản lý tài sản công tại ĐVSN (Phạm Đức Phong 2003) [44].
• Đề tài tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào vấn đề quản lý tài sản công tại
các ĐVSN: nghiên cứu, tổng kết và đánh gái khái quát về thực trạng quản lý tài sản
công tại khu vực này; trong đó đã làm rõ phạm vi, phân cấp và cơ chế quản lý.
• Song do chưa có cách tiếp cận toàn diện, để làm rõ bản chất tư liệu sản
xuất của tài sản công ở các ĐVSN công. Vì vậy, chưa có những phân tích và đánh
giá về chính sách quản lý tài sản công để đề xuất kiến nghị phải thực hiện hạch toán
đầy đủ chi phí khấu hao tài sản vào giá thành hoạt động dịch vụ sự nghiệp, sửa đổi
chính sách về thuế sử dụng đất Nhà nước đã giao cho các ĐVSN công quản lý và sử
dụng lâu dài.
+ Phạm Chí Thanh (2011). Luận án tiến sỹ: Đổi mới chính sách tài chính đối
với khu vực sự nghiệp công ở Việt Nam (Phạm Chí Thanh 2011) [45].
10
Đề tài nghiên cứu đạt được những kết quả sau:
• Tác giả tiếp cận nghiên cứu tài chính đối với hu vực sự nghiệp công với tư
cách là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa Nhà nước với ĐVSNCL trong
sự hình thành, phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ. Qua đó làm rõ bản chất, chức
năng tài chính của ĐVSNCL trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
tài chính cho các hoạt động giáo dục trong giai đoạn 1999-2006; trong đó đã nghiên
cứu tương đối sâu về chính sách học phí, cơ chế khuyến khích các đơn vị giáo dục
ngoài công lập (như: ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng...)
• Song công trình nghiên cứu chưa đề cập sâu vấn đề chính sách tài chính đối
với lĩnh vực sự nghiệp giáo dục - đào tạo; phương pháp tiếp cận về chính sách học
phí cũng giống như nhiều đề tài, luận án khác, vẫn ảnh hưởng bởi quan điểm chính
sách phí, lệ phí - coi học phí là nguồn thu của NSNN, như vậy luận án chưa làm rõ
được bản chất giá dịch vụ của các hoạt động giáo dục, đào tạo.
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008). Xây dựng Đề án đổi mới cơ chế tài chính
của Giáo dục và đào tạo giai đoạn 2008-2012 (Bộ Giáo dục và Đào tạo 2008) [2].
Trong Đề án này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổng kết, đánh giá khái quát,
toàn diện về cơ chế quản lý hoạt động giáo dục đào tạo và các kết quả mà toàn
ngành đã đạt được trong giai đoạn 2000-2007; phân tích tỷ mỉ theo các cấp học,
ngành học, đánh giá chi tiết theo điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của các vùng,
miền. Đây là nguồn tư liệu phong phú, có hệ thống được tác giả sử dụng nhằm đánh
giá sâu về thực trạng hoạt động giáo dục đào tạo để có các đề xuất, kiến nghị cụ thể
về đổi mới chính sách tài chính trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.
+ Trần Đức Cân (2012). Luận án Tiến sỹ: Hoàn thiện cơ chế tài chính của
các trường đại học công lập ở Việt Nam (Trần Đức Cân 2012) [54]. Luận án của tác
giả đã có được kết quả sau:
• Về phương diện lý luận, luận án đã làm rõ bản chất, cơ chế tự chủ tài chính
và các nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính các trường đại học công lập.
• Luận án đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính: quy mô, cơ
cấu vốn, cơ cấu chi phí, suất đầu tư trên sinh viên, công trình khoa học, tỷ lệ sinh
viên trên giảng viên.
• Về thực tiễn, luận án phân tích thực trạng cơ chế tự chủ tài chính của các
trường ĐHCL, bằng những nguồn số liệu phong phú (gồm số liệu thứ cấp và sơ
cấp), tác giả luận giải chứng minh để có nhận xét đánh giá về tính hiệu lực, tính
hiệu quả, tính công bằng, tính ràng buộc, tính đồng thuận của các trường ĐHCL đối
với cơ chế hiện hành.
loại chi phí, nhưng tác giả vẫn tiếp tục nghiên cứu viện phí theo quan điểm của
chính sách phí, lệ phí - là nguồn thu của NSNN, chưa làm rõ được bản chất giá dịch
vụ của các hoạt động y tế.
13
• Chỉ mới tập trung đánh giá sâu về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động
y tế. Chưa có đánh giá toàn diện về vấn đề quản lý tài chính y tế,chưa đi sâu đánh
giá về những vướng mắc trong chính sách tài chính y tế, đặc biệt là đối với y tế
tuyến huyện, xã, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo...
• Một số giải pháp về chính sách bảo hiểm y tế do nghiên cứu từ những năm
2001-2002, đến nay đã không còn phù hợp.
+ Bộ Y tế (2008): Nghiên cứu xây dựng đề án đổi mới cơ chế hoạt động và
cơ chế tài chính (trong đó có tiền lương, giá dịch vụ y tế) đối với ĐVSN y tế công
lập (Bộ Y tế 2008) [13].
Đề án là một trong công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc, công phu đã
đạt được kết quả sau:
• Đề án tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách toàn diện, cả đổi mới cơ chế
hoạt động và cả cơ chế tài chính đối với ĐVSNYTCL. Trong đổi mới cơ chế tài
chính, đề án tập trung phân tích cơ chế tự chủ tài chính gắn với tiền lương và giá
dịch vụ y tế.
• Đề án nghiên cứu đổi mới cơ chế tài chính giai đoạn (202-2008), đặc biệt
tập trung nghiên cứu những đổi mới từ khi triển khai thực hiện Nghị định 43/CP.
• Đề án nghiên cứu, tổng kết thực tiễn đổi mới cơ chế tài chính đối với
ĐVNSYTCL, với hệ thống các tư liệu, số liệu thống kê được phân tích, so sánh đối
chiếu. Đề án đã đưa ra những nhận xét đánh giá khách quan về những kết quả bước
đầu thực hiện tự chủ tài chính đồng thời cũng chỉ ra những hạn chế, vướng mắc, bất
cập đối với ĐVSNYTCL.
• Đề án đề xuất những kiến nghị, giải pháp có tính đột phá thúc đẩy nhanh
quá trình đổi mới cơ chế tài chính, thực hiện tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính
+ Joseph E.Stiglitz (1995). Economics of the Public sector. Như chúng ta đã
biết hoạt động của hệ thống y tế chăm sóc sức khoẻ của Mỹ được tổ chức quản lý
chặt chẽ và khoa học. Song tác giả vẫn hướng sự quan tâm đến hiệu quả và tính
công bằng trong hoạt động của BVCL với loạt các câu hỏi đặt ra cần được giải
quyết. Đó là: "Tăng chi tiêu nói chung và giá dịch vụ y tế xảy ra đồng thời với việc
Chính phủ tăng tỷ lệ cấp tài chính có hiệu quả không? Việc cấp tài chính của Chính
phủ cho chăm sóc sức khoẻ có làm tăng tổng chi tiêu và gái dịch vụ y tế không?
Chúng ta có chi tiêu quá nhiều vào sức khoẻ hay không? Và chúng ta có "khoẻ" lên
bằng mức chúng ta chi không? Chúng ta có hệ thống công bằng để cung cấp dịch vụ
15
y tế hay không? (Joseph E.Stiglitz , 1995) [82]. Rõ ràng để giải quyết vấn đề nêu
trên, quản lý tài chính đối với BVCL phải tính đến nhiều mối quan hệ phức tạp:
quan hệ Chính phủ với bệnh viện, bệnh viện với người sử dụng DVYT, Chính phủ
với người dân, thị trường với sự can thiệp của Chính phủ v.v... Đây được xem là
cách tiếp cận hợp lý khi nghiên cứu quản lý tài chính đối với BVCL ở các quốc gia
đã có nền kinh tế thị trường phát triển.
+ Naoki Ikegami (2013): Atonomy and vesponsibility in Japanese hospitals. [85].
• Nghiên cứu này của tác giả đã phân tích quá trình cải sách sâu, rộng hệ
thống tài chính bệnh viện công của Nhật Bản trong giai đoạn gần đây. Mục tiêu của
cải cách là tăng tính tự chủ và trách nhiệm của bệnh viện công, với những nội dung
chủ yếu là:
- Tách bạch rõ ràng giữa bên mua - bên cung cấp dịch vụ.
- Nguồn thu của tất cả các bệnh viện đều từ việc cung cấp dịch vụ dựa trên
cơ sở thu phí dịch vụ.
- Chính phủ quy định mức phí và điều kiện về thanh toán đối với tất cả các
bệnh viện.
- Tuy nhiên mỗi bệnh viện có thể đưa ra các mức thanh toán của riêng mình,
đưa ra các quyết sách đầu tư, thuê nhân viên.
- Quyết định đầu tư
Bộ phê duyệt
Hội đồng quản trị và Giám đốc
- Quản trị
Bộ
Hội đồng quản trị
- Lợi nhuận/Thua lỗ
Thâm hụt
Lợi nhuận
16
• Qua phân tích tác giả đã chỉ ra các yếu tố quyết định sự thành công của cải
cách đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm cho các quốc gia có thu nhập trung bình
thấp (sẽ phân tích sâu trong mục 2.3.1).
• Công trình nghiên cứu của tác giả có ý nghĩa thực tiễn không những đối
với Nhật Bản mà còn đối với cả những quốc gia tiến hành đổi mới hệ thống tài
chính bệnh viện công. Tuy nhiên tính khái quát lý luận của đề tài chưa cao.
+ Yingyao Chen (2013). Public Hospital Automnomy in China: Review and
Outlook. [90]
• Công trình nghiên cứu của tác giả dựa trên khung phân tích, trong đó các
cảnh báo về 6 nguy cơ có thể dẫn đến thất bại của mô hình.
• Trên cơ sở đó WHO đã đề xuất những nguyên tắc, chiến lược và lựa chọn
để thực hiện (PPP) và lộ trình hoàn thiện mô hình qua 3 bước cụ thể.
Nghiên cứu này của WHO có ý nghĩa thực tiễn giúp cho cơ quan hoạch định
chính sách sửa đổi bổ sung và hoàn thiện các chính sách về tự chủ BVCL ở Việt
Nam. Nhưng tính khái quát lý luận chưa ao và tự chủ BVCL mới được xem xét từ
giác độ mô hình hợp tác công - tư (PPP).
1.1.3. Xác định khoảng trống nghiên cứu của đề tài
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề
tài nghiên cứu, qua đó để xác định khoảng "trống" nghiên cứu của đề tài luận án và
làm rõ đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án.
- Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước giai đoạn những năm 90 thời kỳ đầu của công cuộc đổi mới, trước hết đổi mới kinh tế. Trong đó các đề tài
tập trung nghiên cứu về đổi mới hệ thống tài chính, từ cơ chế kế hoạch tập trung
sang cơ chế thị trường; đổi mới quản lý ngân sách nhà nước, đổi mới cơ chế tài
chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập v.v… Những nghiên cứu cách đây đã
lâu, những đề xuất định hướng đổi mới về mô hình quản lý tài chính, các chính
sách, công cụ quản lý tài chính đối với khu vực sự nghiệp công nghiệp đã được thực
tiễn kiểm nghiệm. Đó là những tiền đề lý luận cho các đề tài nghiên cứu quản lý tài
chính đối với các ĐVSN tiếp tục phát triển trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục,
đào tạo; sự nghiệp y tế”. Các đề tài nghiên cứu sau này đi vào từng lĩnh vực cụ thể
như hoàn thiện cơ chế tài chính đi với ĐVSN giáo dục công lập hoặc là đối với
ĐVSNYT công lập. Trong đó có những đề tài luận án tiến sỹ và đề tài nghiên cứu