BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN HẢI PHÚ
GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ðẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO
KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM VĂN HÙNG
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
i
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Phạm Văn Hùng ñã tận
tình hướng dẫn, giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
các Thầy, Cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ðào tạo Sau
ñại học ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh ñạo Ban Quản lý các khu công
nghiệp và chế xuất Hà Nội, các Sở, ngành chuyên môn của UBND thành phố
Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên khích lệ, giúp
ñỡ tôi hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn! Tác gi
ả luận văn
Nguyễn Hải Phú Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
iiiMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
2.3.3 Về lao ñộng 19
2.3.4 Các yếu tố liên quan ñất ñai, cơ sở hạ tầng 20
2.3.5 Các chính sách ưu ñãi ñầu tư 22
2.3.6 Công tác xúc tiến ñầu tư phát triển các KCN: 22
2.4 Cơ sở thực tiễn 24
2.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực 24
2.4.2 Kinh nghiệm của một số ñịa phương trong nước 26
2.5 Tác ñộng của FDI ñối với nền kinh tế 33
2.5.1 Tác ñộng tích cực của FDI 33
2.5.2 Tác ñộng tiêu cực của FDI 38
2.6 Những bài học kinh nghiệm 39
2.6.1 Về chủ trương phát triển KCN 39
2.6.2 Về lựa chọn vị trí quy hoạch phát triển KCN 40
2.6.3 Phát triển hạ tầng và công trình phúc lợi xã hội 40
2.6.4 Cơ chế quản lý một cửa 41
2.6.5 Lựa chọn mô hình KCN và lựa chọn dự án ñầu tư 42
2.6.6 Môi trường ñầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp: 42
2.6.7 ðào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực 43
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 44
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 44
3.1.2 ðiều kiện kinh tế, xã hội. 46
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 51
3.2.2 Phương pháp phân tích 52
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN………………………….53
4.1 Thực trạng phát triển các khu công nghiệp trên ñịa bàn thành phố Hà Nội…… 53
4.2 Chính sách của Nhà nước và của thành phố Hà Nội về thu hút FDI 67
5. KẾT LUẬN …………………………………………………………… 128
5.1. Kết luận 132
5.2 Kiến nghị 133 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
viDANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Khí hậu bình quân của Hà Nội 45
Bảng 3.2: Tốc ñộ tăng trưởng và ñóng góp vào tăng trưởng của các ngành 46
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu về kinh tế của thành phố Hà Nội 49
Bảng 4.1 Các khu công nghiệp trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 55
Bảng 4.2 Các cụm công nghiệp ñang hoạt ñộng trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
56
Bảng 4.3 Các khu công nghiệp ñang hoạt ñộng trên ñịa bàn Thành phố Hà
Nội 58
Bảng 4.4 Tình hình thu hút FDI của Asean trong những năm gần ñây 75
Bảng 4.5 Các khu công nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài 86
Bảng 4.6 Vốn ñầu tư FDI cho các khu công nghiệp 87
Bảng 4.7 Tình hình thu hút vốn ñầu tư FDI vào các khu công nghiệp 88
Bảng 4.8 Vốn FDI theo nhóm ngành 90
Bảng 4.9 Các vùng quốc gia, lãnh thổ có vốn FDI vào các khu công nghiệp 92
Bảng 4.10 Dự án FDI theo vùng quốc gia,lãnh thổ 94
Bảng 4.11 Vốn ñầu tư FDI theo quốc gia, vùng lãnh thổ 95
Bảng 4.12 Tình hình thu hút ñầu tư FDI qua các năm………………………93
Bảng 4.13 Giá ñất và phí quản lý tại các KCN trên ñịa bàn thành phố Hà Nội.
106
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
viiiDANH MỤC HÌNH
1. KCN Nội Bài 60
2. KCN Hà Nội - ðài Tư 61
3. KCN Sài ðồng B 61
4. KCN Thăng Long 62
5. KCN Nam Thăng Long 63
6. Khu công nghiệp Phú Nghĩa 64
7. Khu công nghiệp Thạch Thất Quốc Oai 66
8. Khu công nghiệp Quang Minh I 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CNH – HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
DT Diện tích
ñ ðồng
ðVT ðơn vị tính
ðTTTNN ðầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) ñược coi là một trong những biện pháp khai thác ngoại lực nhằm thúc ñẩy
nội lực ñể phát triển kinh tế-xã hội. FDI là một bộ phận quan trọng trong chính
sách kinh tế ñối ngoại của ðảng và Nhà nước Việt Nam. Mở rộng và nâng cao
hiệu quả hoạt ñộng thu hút vốn FDI là nhiệm vụ có tính lâu dài, gắn liền với công
cuộc công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước, nhận thức và quan ñiểm về ñầu tư
trực tiếp nước ngoài chưa ñược quán triệt ñầy ñủ ở các cấp, các ngành; cơ cấu ñầu
tư trực tiếp nước ngoài có mặt còn bất hợp lý; hiệu quả tổng thể về kinh tế - xã hội
của hoạt ñộng FDI còn chưa cao; môi trường ñầu tư chưa thực sự hấp dẫn; công
tác cán bộ, công tác quản lý nhà nước về FDI còn những bất cập; thủ tục hành
chính chưa thực sự thông thoáng.
Trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội giai ñoạn 2001-2010 của
Thủ ñô Hà Nội có chủ trương “Nâng cao hiệu quả các khu công nghiệp tập
trung, phát triển các khu công nghiệp vừa và nhỏ, ñột phá vào những ngành
hàng, sản phẩm sử dụng công nghệ hiện ñại, kỹ thuật tiên tiến, có hàm lượng
chất xám cao. Kết quả hoạt ñộng của các khu công nghiệp tập trung và các
khu- cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở khẳng ñịnh sự lựa chọn của Thành phố là
ñúng hướng. Các khu công nghiệp của Hà Nội ñã ñóng góp rất lớn cho sự
tăng trưởng kinh tế của Thủ ñô như góp phần tăng trưởng GDP, tạo việc làm,
giải quyết ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, việc thu hút các dự án ñầu tư cả
trong và ngoài nước vào các khu công nghiệp Hà Nội vẫn còn hạn chế, chưa
xứng với tiềm năng và vị trí của Thủ ñô hiện nay.
Nhằm tiếp tục cải thiện môi trường ñầu tư, củng cố niềm tin của các nhà
ñầu tư nước ngoài, tạo ñiều kiện ñể thành phần kinh tế này phát triển, ñóng góp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
2nhiều hơn vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của thành phố; xuất phát từ thực
tiễn của ñịa phương, tác giả lựa chọn ñề tài “Giải pháp thu hút vốn ñầu tư
trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp trên ñịa bàn thành phố Hà
1.4.1 Phạm vi nội dung
ðề tài ñề cập ñến các chính sách có ảnh hưởng ñến tình hình thu hút vốn
trực tiếp ñầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp trên ñịa bàn thành phố Hà
Nội.
1.4.2 Phạm vi không gian
ðịa ñiểm nghiên cứu của ñề tài là các khu công nghiệp trên ñịa bàn
thành phố Hà Nội.
1.4.3 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu ñề tài: ðề tài sẽ ñược ñiều tra nghiên cứu và phân
tích bộ số liệu trong khoảng thời gian từ năm 2003 ñến 2008.
Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 5 năm 2009 ñến tháng 10 năm 2010.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
42. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
quản lý quá trình sản xuất kinh doanh. Ở Việt Nam, Luật ðầu tư cũng ñã ñưa ra
ñiều kiện “phần vốn góp của bên nước ngoài hoặc các bên nước ngoài vào vốn
pháp ñịnh của doanh nghiệp liên doanh không bị hạn chế về mức cao nhất theo sự
thoả thuận của các bên, nhưng không dưới 30% vốn pháp ñịnh, trừ những trường
hợp do Chính phủ quy ñịnh”.
Thứ hai, về quyền ñiều hành, quản lý doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước
ngoài phụ thuộc vào mức vốn góp. Nếu nhà ñầu tư nước ngoài ñầu tư 100% vốn
thì quyền ñiều hành hoàn toàn thuộc về nhà ñầu tư nước ngoài, có thể trực tiếp
hoặc thuê người quản lý.
Thứ ba, về phần chia lợi nhuận: dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, lãi
lỗ, phân chia theo tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp ñịnh sau khi ñã trừ các khoản
ñóng góp với nước chủ nhà và các khoản nợ khác.
Có thể nói, hoạt ñộng FDI là một tất yếu khách quan ñối với cả phía nhà
ñầu tư cũng như ñối với phía tiếp nhận ñầu tư. Các nhà ñầu tư, mà chủ yếu là các
công ty ña quốc gia thuộc các nước phát triển hoặc các nền kinh tế mới nổi, do
yêu cầu mở rộng kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh, do sự chi phối của
quy luật lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận giảm dần, nhằm tận dụng các lợi thế vốn có
của mình, ñang phải vươn tầm hoạt ñộng ra khắp thế giới. Họ trở thành nguồn
cung cấp vốn chính cho nền kinh tế thế giới. Về phía các nước ñang phát triển, do
thu nhập thấp nên khả năng tiêu dùng cũng như tích luỹ còn ở mức thấp. Phần lớn
thu nhập ñược dùng ñể ñảm bảo tiêu dùng ở mức tối thiểu cần thiết, do ñó phần
dành cho tiết kiệm rất nhỏ. Nói cách khác, tỷ lệ tiết kiệm trên GDP khá thấp, trong
khi ñó lại cần một khoảng ñầu tư tương ñối lớn ñể phát triển kinh tế. Mặt khác, ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
6các nước này do công nghiệp chưa phát triển nên hàng xuất khẩu chủ yếu là
nguyên liệu sơ chế hoặc những mặt hàng có giá trị gia tăng thấp. Trong khi hàng
nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị có giá trị gia tăng cao. Vì thế, cán cân
mới. Một bên vẫn hoạt ñộng với tư cách pháp nhân ñộc lập của mình và thực hiện
các nghĩa vụ của mình trước Nhà nước.
Ngoài ba hình thức cơ bản trên, theo nhu cầu ñầu tư về hạ tầng, các công
trình xây dựng còn có hình thức:
Hợp ñồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (BOT): là một phương
thức ñầu tư trực tiếp ñược thực hiện trên cơ sở văn bản ñược ký kết giữa nhà ñầu
tư nước ngoài (có thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài) với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ñể xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời
gian nhất ñịnh, hết thời hạn nhà ñầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn
công trình ñó cho nước chủ nhà. Hình thức BOT thường ñược thực hiện bằng
100% vốn nước ngoài, cũng có thể ñược thực hiện bằng vốn nước ngoài và phần
vốn góp của chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân của nước chủ nhà. Nhà ñầu tư
nước ngoài có toàn quyền tổ chức xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời
gian ñủ thu hồi vốn ñầu tư và có lợi nhuận hợp lý, sau ñó có nghĩa vụ chuyển giao
cho nước chủ nhà mà không ñược bồi hoàn bất kỳ khoản tiền nào.
Hợp ñồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh (BTO): Là hình thức ñầu
tư dựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ
nhà và nhà ñầu tư nước ngoài ñể xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng.
Sau khi xây dựng xong, nhà ñầu tư nước ngoài chuyển giao công trình cho nước
chủ nhà. Nước chủ nhà có thể sẽ dành cho nhà ñầu tư quyền kinh doanh công
trình ñó trong một thời hạn nhất ñịnh ñể thu hồi vốn ñầu tư và lợi nhuận hợp lý.
Hợp ñồng xây dựng - chuyển giao: là một phương thức ñầu tư nước ngoài
trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà
và nhà ñầu tư nước ngoài ñể xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây
dựng xong, nhà ñầu tư nước ngoài chuyển giao công trình ñó cho nước chủ nhà.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
8Chính phủ nước chủ nhà tạo ñiều kiện cho nhà ñầu tư nước ngoài thực hiện dự án
tiền, là vốn nhưng cái lợi mà chúng ta dự tính thu ñược lại ở tương lai, vì thế khi
bỏ vốn ra nhà ñầu tư không hề muốn rủi ro xảy ra với ñồng vốn của họ.
Tính nhất quán của ñường lối phát triển kinh tế: ổn ñịnh chính trị ñảm
bảo cho ñường lối phát triển kinh tế nhất quán. Khi tiến hành hoạt ñộng ñầu
tư, nhà ñầu tư phải tuân theo ñịnh hướng ñầu tư của nhà nước. ðịnh hướng
ñầu tư của nhà nứơc là những quy ñịnh của nhà nước về cơ cấu ñầu tư ( theo
vùng, theo thành phần kinh tế, theo ngành ) và qua ñó nhà nước cũng sẽ có
những chính sách ưu ñãi ñầu tư ñối với những nhà ñầu tư ñầu tư vào những
vùng, những lĩnh vực ñược khuyến khích ñầu tư. Do ñó, tăng ñược sự chủ
ñộng cho các nhà ñầu tư trong việc tính toán các chương trình, chiến lược ñầu
tư của họ.
Ổn ñịnh kinh tế xã hội: Tình hình ổn ñịnh chính trị có liên quan chặt
chẽ với sự ổn ñịnh của kinh tế xã hội. ðây là yếu tố tác ñộng trực tiếp và có
tính toàn diện làm tăng hoặc giảm khả năng rủi ro trong ñầu tư. Các nhà ñầu
tư không thể quyết ñịnh rót vốn ñầu tư vào nơi mà nền kinh tế bị khủng hoảng
hoặc ñang chứa ñựng nhiều tiềm năng bùng phát khủng hoảng vì ở ñó có ñộ
mạo hiểm cao. ðồng vốn bao giờ cũng tự nó biết tìm ñến những nơi thuận lợi
cho sự sinh sôi nảy nở, do ñó mà nơi nào ổn ñịnh, an toàn, nhất quán thì nơi
ñó sẽ thu hút ñược vốn ñầu tư.
b) Chính sách pháp luật
Môi trường pháp lý ñối với hoạt ñộng ñầu tư bao gồm toàn bộ các văn
bản pháp quy có liên quan ñến hoạt ñộng này từ hiến pháp cơ bản ñến các ñạo
luật cụ thể.
Các hoạt ñộng ñầu tư chịu tác ñộng bởi nhiều chính sách của nhà nước
trong ñó có các chính sách tác ñộng trực tiếp như quy ñịnh về lĩnh vực ñược
ñầu tư, mức vốn tối thiểu cần có khi thành lập doanh nghiệp, các nghĩa vụ tài
chính phải thực hiện với nhà nước (thuế, phí ), mức ưu ñãi về thuế ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
10
11 Mặt khác nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ cung cấp ñược các yếu tố
ñầu vào phong phú và giá rẻ cho hoạt ñộng ñầu tư. Những ñiều này sẽ làm
giảm ñáng kể chi phí, một trong những mục tiêu chủ yếu của nhà ñầu tư.
d) Trình ñộ phát triển của nền kinh tế
Trình ñộ phát triển của nền kinh tế là mức ñộ phát triển về quản lý kinh
tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp dịch vụ cho các hoạt ñộng kinh
doanh của các nhà ñầu tư.
Trình ñộ quản lý kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn ñến sự ổn ñịnh của
kinh tế vĩ mô, các thủ tục hành chính và tham nhũng. Nếu trình ñộ quản lý
kinh tế vĩ mô thấp thường dẫn ñến tình trạng lạm phát cao, nợ nước ngoài lớn,
tốc ñộ tăng trưởng kinh tế thấp, các thủ tục hành chính rườm rà, nạn tham
nhũng ðây là những nguyên nhân tiềm ẩn cao dẫn ñến khủng hoảng.
Mặt khác sự phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẽ tạo những ñiều kiện
thuận lợi và giảm những chi phí phát sinh cho ñầu tư. Cơ sở hạ tầng (cứng)
bao gồm các yếu tố như hệ thống ñường giao thông, sân bay, bến cảng, ñiện
lực, viễn thông ñây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến việc vận hành các
hoạt ñộng kinh doanh và hiệu quả ñầu tư.
Thêm nữa, chất lượng các dịch vụ về lao ñộng, tài chính, công
nghệ và sinh hoạt cho các nhà ñầu tư luôn là yếu tố cũng gây tác ñộng ñến
nhà ñầu tư.
e) ðặc ñiểm phát triển văn hoá- xã hội
Văn hoá- xã hội bao gồm các yếu tố về ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị ñạo ñức
và tinh thần dân tộc, phong tục tập quán, thị hiếu thẩm mỹ và giáo dục. Những
yếu tố này ảnh hưởng ñến thái ñộ, quan ñiểm của nhà ñầu tư trong ñó ñặc biệt
nhấn mạnh ñến yếu tố giáo dục. Một ñất nước có trình ñộ giáo dục tốt và cơ cấu
nhất dòng vốn FDI. Bản chất tìm kiếm lợi nhuận của nhà ñầu tư nước ngoài là
khai thác ñược các yếu tố ñầu vào với giá rẻ.
Thứ tư, nguồn nhân lực dồi dào. Nguồn nhân lực ở ñây không chỉ ñơn
thuần hiểu về số lượng, mà các nhà ñầu tư quan tâm ñặc biệt tới nguồn nhân
lực có trình ñộ tay nghề cao, có ý thức kỷ luật lao ñộng tốt, ñặc biệt ñối với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
13những ngành kinh tế có hàm lượng tri thức cao. Không phải ngẫu nhiên dòng
vốn FDI dịch chuyển chủ yếu giữa 3 trung tâm kinh tế phát triển nhất là Tây
Âu, Nhật Bản, Bắc Mỹ (chiếm 70%). Chỉ một số ngành công nghiệp hoặc chỉ
một số công ñoạn cần nhiều nhân công lao ñộng phổ thông là ñặc biệt quan
tâm ñến các nước ñang phát triển có nguồn lao ñộng phổ thông rẻ và dồi dào.
Thứ năm, Trình ñộ phát triển của nền kinh tế (ñiều kiện hạ tầng, chất
lượng cung cấp các dịch vụ) và ñặc ñiểm phát triển của nền văn hoá xã hội
ñược coi là yếu tố quản lý vĩ mô. Sự thuận lợi hay không thuận lợi về ngôn
ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán ñều có thể trở thành sự khuyến khích hay
kìm hãm việc thu hút các nhà ñầu tư nước ngoài.
Thứ sáu, môi trường pháp lý và nền hành chính quốc gia. Nếu có ổn
ñịnh chính trị - xã hội, tài nguyên phong phú, nhưng môi trường pháp lý
không ổn ñịnh, rõ ràng thì cũng làm cho các nhà ñầu tư e ngại. Thủ tục hành
chính rườm rà làm cho các nhà ñầu tư mất ñi cơ hội kinh doanh. Do ñó vấn ñề
hoàn thiện môi trường pháp lý và cải cách hành chính luôn là yếu tố khuyến
khích các nhà ñầu tư mạnh dạn bỏ vốn ñầu tư.
Ngoài những nhân tố trên, xuất phát từ mục tiêu của các nhà ñầu tư nước
ngoài là tìm kiếm lợi nhuận, do ñó bất cứ nhân tố nào có tác dụng tăng khả năng
thu lợi nhuận từ hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp nước ngoài cũng sẽ ñược nhà ñầu tư
quan tâm ñó là:
Yếu tố lãi suất: Lãi suất càng cao thì lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng ñầu
nghiệp dịch vụ.
2.2 Phát triển các khu công nghiệp
2.2.1 Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp
Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trên phạm
vi cả nước là quy hoạch ñược lập và phê duyệt theo quy ñịnh của pháp luật về
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
15lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy
ñịnh tại Nghị ñịnh 29/2008/Nð-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ.
2.2.2. ðiều kiện thành lập, mở rộng khu công nghiệp
2.2.2.1. ðiều kiện thành lập khu công nghiệp
a) Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp ñã ñược
phê duyệt;
b) Tổng diện tích ñất công nghiệp của các khu công nghiệp ñã ñược
thành lập trên ñịa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñã cho
các dự án ñăng ký ñầu tư, cấp Giấy chứng nhận ñầu tư thuê ñất, thuê lại ñất ít
nhất là 60%.
2.2.2.2. ðiều kiện mở rộng khu công nghiệp
a) Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp ñã ñược
phê duyệt;
b) Tổng diện tích ñất công nghiệp của khu công nghiệp này ñã cho các
dự án ñăng ký ñầu tư, cấp Giấy chứng nhận ñầu tư thuê ñất, thuê lại ñất ít nhất
là 60%;
c) Khu công nghiệp ñã xây dựng và ñưa vào sử dụng công trình xử lý
nước thải tập trung.
- ðối với khu công nghiệp có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên và có
nhiều nhà ñầu tư tham gia ñầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng theo
từng khu riêng biệt hoặc khu công nghiệp gắn liền với khu ñô thị, khu kinh