Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
LỜI MỞ ĐẦU
Sự nghiệp đổi mới ở đất nước ta đã trải qua gần 30 năm và thu được những kết
quả quan trọng. Chúng ta không vượt qua được sự khủng hoảng triền miên trong
những năm 80 mà còn đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc phát triển.
Đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể cả về vật chất và tinh thần. Đóng góp
lớn vào sự thành công của công cuộc phát triển chính là nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài(FDI). Đó vừa là nguồn bổ sung tài chính cho phát triển, vừa là một cách
để chuyển giao công nghệ, cũng là một giải pháp tạo việc làm và thu nhập cho
người lao động, tạo nguồn thu cho ngân sách và thúc đẩy nhanh quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế… Tuy nhiên, kỳ vọng vào mục tiêu thu hút được những doanh
nghiệp FDI công nghệ cao hoặc thu hút được nguồn vốn đầu tư vào các lĩnh vực
công nghiệp có giá trị gia tăng cao vẫn là một câu hỏi chưa có lời giải thỏa đáng.
Các dự án FDI trong những năm qua phần lớn là lắp ráp hoặc gia công đơn giản.
Nguồn nguyên vật liệu lại chủ yếu được nhập khẩu. Do đó, giá trị gia tăng của
những dự án này không cao. Thêm vào đó, khoảng từ năm 2010 tới nay, nguồn vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ một phần rất lớn vào lĩnh vực đàu tư bất động
sản,đỉnh điểm lên tới 18 tỷ đô la vào năm 2010- một lĩnh vực đầy nguy hiểm và
không có quá nhiều lợi ích dài hạn cho phát triển. Chính vì vậy, Việc định hướng
thu hút lựa chọn FDI vào các lĩnh vực trọng tâm trở nên vô cùng cấp thiết.
Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) là ngành rất quan trọng trong việc thu hút vốn
đầu tư, công nghệ nước ngoài, cũng như tạo công ăn việc làm, định vị Việt Nam
trong chuỗi cung ứng toàn cầu, tạo môi trường kinh doanh văn minh, đa dạng hóa
các nguồn nguyên liệu cho sản xuất,đa dạng hóa các sản phẩm trên thị trường. Tuy
nhiên hiện nay ở Việt Nam, nhóm ngành CNHT còn chưa phát triển, đáp ứng đầy
đủ nhu cầu thị trường, quy mô còn nhỏ lẻ.
Nhận thức được thực trạng vấn đề, Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chính
sách hỗ trợ ngành CNHT phát triển đặc biệt là thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào
phát triển CNHT. Thực tế trong giai đoạn 10 năm tới, CNHT có thể phát triển được
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
qua. Phạm vi nghiên cứu là trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ năm
2000 đến tháng 6 năm 2012
Phương pháp nghiên cứu
•Phương pháp thống kê, diễn dịch, quy nạp, tổng hợp…
• Phương pháp duy vật biện chứng
Bố cục chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng biểu và mục luc, chuyên đề bao gồm bốn
phần chính như sau:
1. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút nguồn vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào việc phát triển CNHT
2. Thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việc phát
triển CNHT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
3. Đánh giá chung về thu hút FDI vào việc phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc
4. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quá thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào việc phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
Mục lục
Chương 1: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút nguồn
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việc phát triển CNHT
1.1 Cơ sở lý luận về FDI và CNHT
1.1.1 Khái niệm FDI
1.1.2.Phân loại FDI
1.1.3 Khái niệm và phân loại công nghiệp hỗ trợ
1.2.Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển của công
nghiệp và công nghiệp hỗ trợ
1.2.1 Vai trò của FDI đến phát triển công nghiệp
1.2.2 Vai trò của FDI đến phát triển CNHT
1.3. Các nhân tố cơ bản thu hút vốn đầu tư nước ngoài:
2.3.2 Nhóm Nhân tố về tài nguyên
2.3.2.1 Tài nguyên thiên nhiên
2.3.2.2 Dân số và Nguồn nhân lực
2.3.2.3 Vị trí địa lý
2.3.3 Nhân tố kết cấu hạ tầng tỉnh Vĩnh Phúc
2.3.3.1Cơ sở hạ tầng kĩ thuật
2.3.3.2 Cơ sở hạ tầng xã hội
2.3.4 Nhân tố chính sách thu hút FDI vào CNHT tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3 Đánh giá chung về thu hút FDI vào việc phát triển CNHT trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
3.1 Thành công trong việc thu hút FDI vào phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc
3.2 Hạn chế và nguyên nhân trong việc thu hút FDI vào phát triển CNHT trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quá thu hút nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào việc phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
4.1 Quan điểm và định hướng thu hút FDI phát triển ngành CNHT trên
địa bàn tỉnh
4.1.1 Quan điểm phát triển CNHT
4.1.2 Định hướng thu hút FDI vào CNHT của tỉnh
4.2 Giải pháp cụ thể nhằm tăng cường thu hút FDI vào CNHT của tỉnh
4.2.1 Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng
4.2.2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
4.2.3 Giải pháp về chính sách ưu đãi
4.2.4 Giải pháp về cải cách hành chính
4.2.5 Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý và minh bạch hóa thông tin
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
ngoài. Trong đó: Hợp đồng hợp tác kinh doanh là 1 thỏa thuận văn bản được kí kết
giữa hai hay nhiều bên quy định rõ quy định trách nhiệm,quyền hạn của các bên.
Doanh nghiệp liên doanh là 1 loại hình doanh nghiệp do 2 hoặc các bên nước ngoài
hợp tác với nước chủ nhà cũng góp vốn, kinh doanh và hưởng chung lợi nhuận, chia
sẻ rủi ro theo tỷ lệ góp vốn. Doanh nghiệp liên doanh được thành lập dưới hình thức
công ty trách nghiệm hữu hạn và có tư cách pháp nhân theo luật. Doanh nghiêp
100% vốn nước ngoài thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước
ngoài thành lập, cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu là của nhà đầu tư nước ngoài,kết quả
kinh doanh và rủi ro tự do nhà đầu tư chịu trách nghiệm. Doanh nghiệp vốn 100%
nước ngoài được hình thành dưới hình thức công ty trách nghiệm hữu hạn và có tư
cách pháp nhân.
1.3 Khái niệm và phân loại CNHT
Khái niệm CNHT trên thế giới được hiểu là phần nằm giữa quá trình sản xuất
từ thượng nguồn xuống đến hạ nguồn. Đặc biệt là CNHT nên dựa vào một số công
đoạn sản xuất nhất định,phục vụ một số ngành công nghiệp tương đối tương đồng
nhau. Việc tương đồng này làm cho chi phí sản xuất giảm, tăng dung lượng thị
trường, gia tăng nguồn khách hàng và giúp CNHT phát triển nhanh hơn.Nhật Bản,
Hàn Quốc, Đài Loan đều xác định CNHT theo cách này,bằng cách dựa trên các
công đoạn sản xuất như dập,đúc,rèn,hàn,gia công cơ khí,khuôn mẫu… và bao gồm
các sản phẩm liên quan đến 3 lĩnh vực chính là: các linh kiện kim loại,các linh kiện
nhựa và cao su, các linh kiện điện-điện tử. Thực tế phát triển CNHT cũng cho thấy
rằng một nhà sản xuất lắp ráp có thể có nhiều đối tượng cung ứng các sản phẩm phụ
trợ,thường được chia theo các lớp cung ứng. Tùy theo độ phức tạp của sản
phẩm,các nhà lắp ráp có thể có 3-4 hay nhiều hơn các nhà cung ứng,chuyên sản
xuất và cung ứng các sản phẩm trung gian.
Ở nước ta, cụm từ CNHT được lần đầu tiên nhắc đến bắt đầu từ năm 2003.
Tuy nhiên, thuật ngữ này chỉ được chính thức hóa trong “Quy hoạch tổng thể phát
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
triển các ngành CNHT ở Việt Năm đến năm 2010,tầm nhìn 2020” từ năm 2007 di
ngành hóa chất. Các lĩnh vực CNHT nay có thể cung cấp sản phẩm hỗ trợ cho nhiều
ngành thuộc công nghiệp chế tạo như: sản xuất xe máy, ôtô, điện tử …. Và kể cả
các ngành công nghiệp công nghệ cao
Các ngành CNHT cho ngành dệt may,da giầy: cung cấp linh kiện cho ngành
công nghiệp dệt may,da giầy
2.Vai trò của FDI đến sự phát triển của công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ
2.1 Vai trò của FDI đến phát triển công nghiệp
Bổ sung vốn đầu tư nội địa : Nền kinh tế tăng trưởng nhanh đòi hỏi nhiều
vốnd dầu tư,trong đó Fdi là nguồn vốn đáng kể của khu vực tư nhân,không để lại
gánh nặng nợ quốc gia cho nước sở tại, FDI đang đóng 1 vai trò quan trọng trong
tổng thể vốn đầu tư toàn xã hội với giá trị lớn, chủ yếu đầu tư vào các hoạt động sản
xuất công nghiệp- xây dựng, tạo nền tảng quan trọng cho phát triển kinh tế
Chuyển giao công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến: Cùng với việc cung
cấp nguồn vốn,FDI đã góp phần chuyển giao công nghê tử nước mình sang các
nước tiếp nhận đầu tư, do đó các nước tiếp nhận đầu tư có thể nhận được các kĩ
thuật hiện đại tiên tiến, những kinh nghiệm quản lý, năng lực Marketing, đội ngũ
lao động giầu kinh nghiệm ,kiến thúc và được rèn luyện về mọi mặt
Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư: Hoạt động đầu tư cua các nước đầu tư
nước ngoài tạo môi trường cạnh tranh năng động,kích thích thay đổi cơ chế,chính
sách pháp luật Việt Năm theo hướng cải thiện,mở rộng quyền đàu tư. Đầu tư Fdi tạo
điều kiện cho tự do cạnh tranh,tăng tính năng động và hiệu quả của khối doanh
nghiệp trong nước. Đa phần Fdi trong công nghiệp là các nguồn vốn đầu tư dài hạn
dưới hình thức nhà xưởng,máy móc, công nghệ có tính ổn định cao,đảm bảo cam
kết đầu tu lâu dài cũng như tại ra sản phẩm vật chất cho nền kinh tế.
Tạo công ăn việc làm,phát triển nguồn nhân lực: FDI đầu tư vào hoạt động sản
xuất công nghiệp làm gia tăng nhu cầu lao động,giải quyến vấn đề việc làm, thu hút
lao động có trình độ cao và năng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nước.
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
2.2 Vai trò của FDI đến phát triển CNHT
3 trong hệ thống cung ứng, Dần dần doanh nghiệp nội địa có thể phát triển thành
nhà cung ứng lớp thứ hai hoặc lướp thứ nhất, cung cáp trực tiếp cho các nhà lắp ráp
Do đó, FDI trong CNHT đóng 1 vai trò quan trọng, nhất là trong thời kì đầu
của công nghiệp hóa. Tuy nhiên, việc thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp này liên
quan chặt chẽ đến quy mô sản xuất và tiên thụ của khách hàng của họ- nhà lắp ráp ở
thị trường nội địa. Nếu dung lượng thị trường thấp,nhà cung ứng Fdi không muốn
đầu tư và công ty lắp ráp sẽ phải nhập khẩu đầu vào. Điều này làm giả thành sản
phẩm cao và nhà lắp ráp cũng không muốn đầu tư vào quốc gia đó trong dài hạn.
3. Các nhân tố cơ bản thu hút vốn đầu tư nước ngoài:
3.1 Nhóm nhân tố về kinh tế
3.1.1 Nhân tố thị trường
Qui mô và tiềm năng phát triển của thị trường là một trong những nhân tố
quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài. Khi đề cập đến qui mô của thị
trường, tổng giá trị GDP - chỉ số đo lường qui mô của nền kinh tế - thường được
quan tâm. Theo UNCTAD, qui mô thị trường là cơ sở quan trọng trong việc thu hút
đầu tư tại tất cả các quốc gia và các nền kinh tế. Nhiều nghiên cứu cho thấy FDI là
hàm số phụ thuộc vào qui mô thị trường của nước mời gọi đầu tư. Nhằm duy trì và
mở rộng thị phần, các công ty đa quốc gia (MNEs) thường thiết lập các nhà máy sản
xuất ở các nước dựa theo chiến lược thay thế nhập khẩu của các nước này. Các
nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, mức tăng trưởng GDP cũng là tín hiệu tốt cho
việc thu hút FDI. Bên cạnh đó, nhiều nhà đầu tư với chiến lược "đi tắt đón đầu"
cũng sẽ mạnh dạn đầu tư vào những nơi có nhiều kỳ vọng tăng trưởng nhanh trong
tương lai và có các cơ hội mở rộng ra các thị trường lân cận. Khi lựa chọn địa điểm
để đầu tư trong một nước, các nhà đầu tư nước ngoài cũng nhắm đến những vùng
tập trung đông dân cư - thị trường tiềm năng của họ.
3.1.2 Nhân tố lợi nhuận
Lợi nhuận thường được xem là động cơ và mục tiêu cuối cùng của nhà đầu tư.
Trong thời đại toàn cầu hóa, việc thiết lập các xí nghiệp ở nước ngoài được xem là
phương tiện rất hữu hiệu của các MNEs trong việc tối đa hóa lợi nhuận. Điều này
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A
3.2.1 Nguồn nhân lực
Khi quyết định đầu tư một cơ sở sản xuất mới ở một nước đang phát triển, các
MNEs cũng nhắm đến việc khai thác nguồn nhân lực trẻ và tương đối thừa thãi ở
các nước này. Thông thường nguồn lao động phổ thông luôn được đáp ứng đầy đủ
và có thể thỏa mãn yêu cầu của các công ty. Tuy vậy, chỉ có thể tìm được các nhà
quản lý giỏi, cũng như cán bộ kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm ở các thành phố
lớn. Động cơ, thái độ làm việc của người lao động cũng là yếu tố quan trọng trong
việc xem xét, lựa chọn địa điểm để đầu tư.
3.2.2 Tài nguyên thiên nhiên
Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng là nhân tố tích cực thúc đẩy thu
hút đầu tư nước ngoài. Trong trường hợp của Malaysia, nguồn tài nguyên thiên
nhiên của nước này có sức hút FDI mạnh mẽ nhất. Các nhà đầu tư nước ngoài đổ xô
đến nước này là nhắm đến các nguồn tài nguyên dồi dào về dầu mỏ, khí đốt, cao su,
gỗ Đặc biệt tại các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), khai thác tài nguyên thiên
nhiên là mục tiêu quan trọng của nhiều MNEs trong các thập kỷ qua. Thực tế cho
thấy, trước khi có sự xuất hiện của Trung Quốc trên lĩnh vực thu hút đầu tư nước
ngoài, FDI chỉ tập trung vào một số quốc gia có thị trường rộng lớn và nguồn tài
nguyên thiên nhiên dồi dào. Chỉ có 5 quốc gia là Brazil, Indonesia, Malaysia
Mexico và Singapore đã thu hút hơn 50% FDI của toàn thế giới trong giai đoạn
1973-1984.
3.2.3 Vị trí địa lý
Một nghiên cứu về các nhân tố thu hút đầu tư nước ngoài tại các nước đang
phát triển trong thời kỳ 1980-2005 đã xác định rằng, lợi thế về vị trí địa lý giúp tiết
kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng ra các thị trường xung quanh,
khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩy các doanh nghiệp tập trung hóa.
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
3.3 Nhóm động cơ về cơ sở hạ tầng
3.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa có ảnh
lao động” cũng như “sự ổn định về chính trị và kinh tế” tại nhiều quốc gia trong khu
vực này.
3.4 Nhóm động cơ về cơ chế chính sách
Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển không chỉ được
quyết định bởi các yếu tố về kinh tế, mà còn chịu sự chi phối của các yếu tố chính
trị. Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, kết hợp với các ổn định về chính trị được xem
là rất quan trọng. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy mối quan hệ rất chặt chẽ giữa
ổn định về chính trị với việc thu hút đầu tư nước ngoài. Chính sách cởi mở và nhất
quán của chính phủ cũng đóng một vai trò rất quan trọng
Khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn quyết định đầu tư của các
nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam có thể được khát quát bằng sơ đồ sau:
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A
Kinh tế
Các nhân tố
ảnh hưởng đến
việc lựa chọn
Tài nguyên
Cơ sở hạ tầng
Chính sách
Thị trường tiềm năng
Lợi thế về Chi Phí
Nguồn nhân lực
TNTN
Vị trí địa lý
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật
Cơ sở hạ tầng xã hội
Ưu đãi và hỗ trợ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
2.1Tổng quan về tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1 Vị trí địa lý
lai là đường vành đai IV thành phố Hà Nội
1
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc bao gồm các tỉnh, Thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên,
Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
Vị trí địa lý đã mang lại cho Vĩnh Phúc những thuận lợi và khó khăn nhất định
trong phát triển kinh tế – xã hội:
– Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, gần Thành phố Hà Nội nên có
nhiều thuận lợi trong liên kết, giao thương hàng hoá, công nghệ, lao động kỹ thuật
nhưng cũng phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ nhiều phía.
– Hệ thống hạ tầng giao thông đối ngoại đã và đang được đầu tư hiện đại là
những tuyến chính gắn kết quan hệ toàn diện của Vĩnh Phúc với các tỉnh khác trong
cả nước và quốc tế.
2.1.2 Địa hình
Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với vùng
đồng bằng Châu thổ Sông Hồng. Bởi vậy, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam và chia làm 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du và vùng núi.
Vùng núi có diện tích tự nhiên 65.300 ha (đất nông nghiệp: 17.400ha, đất lâm
nghiệp 20.300 ha). Vùng này chiếm phần lớn diện tích huyện Lập Thạch, huyện
Sông Lô, huyện Tam Đảo và 4 xã thuộc huyện Bình Xuyên, 1 xã thuộc thị xã Phúc
Yên. Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý giá của tỉnh và của
cả nước. Vùng này có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ
tầng, đặc biệt là giao thông.
Vùng trung du kế tiếp vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông - Nam.
Vùng có diện tích tự nhiên khoảng 24.900 ha (đất NN 14.000ha), chiếm phần lớn
diện tích huyện Tam Dương và Bình Xuyên (15 xã), Thành phố Vĩnh Yên (9
phường, xã), một phần các huyện Lập Thạch và Sông Lô, thị xã Phúc Yên. Quỹ đất
đồi của vùng có thể xây dựng công nghiệp và đô thị, phát triển cây ăn quả, cây công
nghiệp kết hợp chăn nuôi đại gia súc. Trong vùng còn có nhiều hồ lớn như Đại Lải,
nghĩa to lớn về thủy lợi. Hệ thống sông này kết hợp với các tuyến kênh mương
chính như kênh Liễn Sơn, kênh Bến Tre cung cấp nước tưới cho đồng ruộng, tạo
khả năng tiêu úng về mùa mưa. Trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống hồ chứa hàng
triệu m
3
nước (Đại Lải, Thanh Lanh, Làng Hà, Đầm Vạc, Xạ Hương, Vân Trục,
Đầm Thủy…), tạo nên nguồn dự trữ nước mặt phong phú đảm bảo phục vụ tốt cho
hoạt động kinh tế và dân sinh.
2.1.4 Kinh tế
Từ năm 1997 (tái lập tỉnh Vĩnh Phúc), GDP toàn tỉnh tăng trưởng rất nhanh,
tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn1998-2000 rất cao đạt 18,12%, mặc dù
có tác động của khủng hoảng tài chính khu vực vào năm 1997. Sau tác động của
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997, kinh tế tỉnh tăng trở lại vào đầu những
năm 2000 và tăng với nhịp độ cao trước khi chịu tác động của khủng hoảng tài
chính thế giới trong những năm gần đây.
Bảng 1 Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001– 2010
TT Chỉ tiêu 2000 2005 2009 2010
Tăng bình quân
‘01-‘05 ‘06-‘10 ‘01-‘10
1 GO, tỷ đồng (giá
ss1994)
Tổng số 7.928 19.335 42.462 51.730 19,52 21,8 20,6
1.1 NLN, thuỷ sản 1.294 1.816 2.275 2.632 7,01 7,7 7,4
1.2 CN, XD 5.552 15.443 35.886 43.817 22,70 23,2 22,9
1.3 Dịch vụ 1.082 2.076 4.301 5.281 13,92 20,5 17,2
2 GDP, tỷ đồng (giá ss1994)
Tổng số 2.791 5.618 10.549 12.837 15,02 18,0 16,5
1.1 NLN, thuỷ sản 868 1.183 1.352 1.559 6,40 5,7 6,0
Cộng đồng dân cư tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều giá trị văn hóa ưu việt. Có thể nói,
cùng với cả nước, lịch sử phát triển của tỉnh là lịch sử đấu tranh dựng nước, giữ
nước. Đất Vĩnh Phúc đã từng nổi tiếng với những danh tướng và anh hùng dân tộc:
Hai Bà Trưng, Trần Nguyên Hãn, Nguyễn Danh Phương, Nguyễn Thái Học. Trong
kháng chiến chống Pháp, trên đất Vĩnh Phúc đã diễn ra nhiều chiến công hiển hách
như Chiến thắng Xuân Trạch, chiến dịch Trần Hưng Đạo. Thời kỳ kháng chiến
chống Mỹ, tỉnh là nơi đã bắn rơi nhiều máy bay Mỹ, có các anh hùng quân đội tiêu
biểu như Trần Cừ, Nguyễn Viết Xuân, có những con người sáng tạo, năng động như
đồng chí Kim Ngọc Cho đến nay, tỉnh Vĩnh Phúc vẫn mang đậm dấu ấn của văn
hóa Hùng Vương và Kinh Bắc, Thăng Long, của nền văn hóa dân gian đặc sắc, của
khoa bảng, với lối sống xã hội và chuẩn mực đạo đức luôn được giữ gìn và phát huy
cho đến ngày nay.
Các giá trị văn hóa truyền thống lưu lại thông qua các di tích lịch sử văn hoá
đa dạng, góp vai trò quan trọng vào việc thu hút khách du lịch. Toàn tỉnh hiện có
967 di tích lịch sử văn hoá, trong đó 288 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia, trong
đó nổi bật là cụm di tích Tây Thiên (khu danh thắng Tây Thiên, đền thờ Quốc Mẫu
Năng Thị Tiêu, Thiền viện trúc lâm Tây Thiên), tháp Bình Sơn, đền thờ Trần
Nguyên Hãn, đình Thổ Tang, cụm đình Hương Canh, chùa Hà Tiên, di chỉ Đồng
Dậu Không chỉ có nền văn hoá vật thể phong phú, Vĩnh Phúc còn có nền văn hoá
phi vật thể cũng đa dạng, hấp dẫn có giá trị du lịch cao, đó là hệ thống các lễ hội,
các trò chơi dân gian, văn hoá nghệ thuật, thi ca, ẩm thực…
Người dân Vĩnh Phúc hiếu học, cầu thị… có ý thức tìm tòi, đổi mới và sáng
tạo. Truyền thống đó, trong nhiều năm qua đã là động lực cơ bản cho sự phát triển
kinh tế - xã hội nhanh chóng trên địa bàn tỉnh.Tuy nhiên trong công cuộc xây dựng
tỉnh công nghiệp hoá hiện đại hoá việc khơi dậy ý thức tự hào dân tộc, tự hào về
truyền thống hào hùng của Đảng bộ và nhân dân Vĩnh Phúc cho lực lượng thanh
niên, cho thế hệ trẻ còn hạn chế.
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
Tất cả những đặc điểm xã hội và nhân văn nêu trên là cơ sở gốc tạo nên sức
tạo là nhiều nhất với tổng sô 27 dự án với tổng lượng vốn 275 triệu USD. Chiếm tỷ
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
lên hơn 50% tổng số dự án và chiếm hơn 55% tổng số vốn đầu tư vào ngành CNHT
đầu tư vào tỉnh.
CNHT ngành cơ khí chế tạo Tổng vốn đầu tư(USD) Số lượng các dự
án FDI
Bao bì kim loại 14.000.000 1
Linh kiện cơ khí 106.393.428 23
Khuôn mẫu 154.500.000 2
Sản xuất thiết bị, máy móc cơ khí 625.000 1
Tổng số 275.518.428 27
CNHT ngành điện- điện tử.
Các phân ngành chính trực thuộc là Sản xuất Linh kiện,cụm linh kiện điện tử và
linh kiện,cụm linh kiện điện. Trong đó, ngành sản xuất linh kiện điện tử chiếm đa số
lên tới hơn 90% toàn CNHT điện điện tử với tổng vốn đầu tư hơn 158 triệu USD và
tổng số 13/14 dự án.Đặc biệt trong thời gian qua, tỉnh đã thu hút được nhà lắp ráp
máy tính nổi tiếng thế giới là Compal. Đây là phân ngành đứng thứ 2 về tổng số vốn
đầu tư và số lượng dự án,chỉ đừng sau phân ngành CNHT cơ khí chế tạo(chiếm
26% tổng số dự án FDI vào ngành CNHT,số vốn đầu tư đại 161 triệu USD chiến
32% tổng số vốn đầu tư toàn ngành). Tỉnh vẫn đang không ngừng nâng cao các biện
pháp tiếp tục thu hút các hãng khác tham gia đầu tư trên địa bàn
CNHT ngành điện-điện tử Tổng vốn đầu
tư(USD)
Số lượng các dự án
FDI
Linh kiện,cụm linh kiện điện tử 158.812.356 13
Linh kiện,cụm linh kiện điện 2.500.000 1
Tổng số 161.312.356 14
CNHT ngành hóa chất
2.2.3 Phân theo đối tác đầu tư
Các quốc gia đầu tư chính vào Vĩnh Phúc gồm tổng cộng 9 quốc gia. Ba đối
tác lớn của Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp là Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài
Loan. Trong đó, Nhật bản là quốc gia đầu tư nhiều nhất khi chiếm tới hơn 40% tổng
vốn đầu tư dành cho CNHT với 8 dự án. Đứng thứ 2 về số lượng vốn đầu tư là Đài
Loan với vốn đầu tư 117 triệu USD với 22 dự án, trong đó nổi vật là số vốn vào 2
tiểu ngành là CNHT cơ khí chế tạo và điện-điện tử lần lượt với 58 và 47 triệu USD,
chiếm 23.2% tổng vốn đầu tư. Đứng thứ ba là Hàn Quốc với tổng số vốn đầu tư lên
tới 115 triệu USD, gần xấp xỉ so với Đài Loan. Số dự án các nhà đầu tư Hàn Quốc
SV: Nguyễn Quốc Anh Lớp: KTPT 51 A