Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Vĩnh Phúc từ nay đến 2020 - Pdf 33

MỤC LỤC
1.2.1. Đối với nước đi đầu tư.................................................................9
1.2.2. Đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư...........................................10
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến đến thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài........................................................................................................13
1.3.1. Tình hình chính trị.....................................................................13
1.3.2. Chính sách – pháp luật..............................................................13
1.3.3. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên..............................................14
1.3.4. Trình độ phát triển của nền kinh tế: .........................................15
1.3.5. Đặc điểm phát triển văn hóa – xã hội.......................................15
1.4.1.1. Qui mô vốn đầu tư......................................................................16
1.4.1.2. Cơ cấu đầu tư..............................................................................18
- Cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn: Thể hiện quan hệ tỷ lệ của từng loại
nguồn vốn trong tổng đầu tư xã hội. Cơ cấu đầu tư của Việt Nam xét
theo nguồn vốn đang trở nên ngày càng đa dạng, gắn với định hướng
chính sách chung là xóa bỏ bao cấp trong đầu tư, đa dạng hóa cơ cấu
và huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tại Việt Nam, cơ
cấu đầu tư theo nguồn vốn về cơ bản gồm có: (1) Nguồn vốn của nhà
nước bao gồm vốn ngân sách, vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn đầu
tư từ doanh nghiệp nhà nước; (2) Vốn tư nhân bao gồm tiết kiệm của
dân cư và vốn của các doanh nghiệp tư nhân; (3) Vốn nước ngoài gồm
vốn viện trợ phát triển, FDI, vốn huy động qua thị trường vốn quốc tế.
.............................................................................................................18
- Cơ cấu đầu tư theo ngành: Thể hiện việc phân bổ vốn đầu tư và tỷ lệ
phân bổ cho các ngành (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ) và các
tiểu ngành của nền kinh tế. Cơ cấu đầu tư theo ngành cho phép nhận
biết rõ ràng về những ưu tiên đầu tư xét theo ngành, nghề trong mỗi
thời kỳ phát triển. ...............................................................................18
-Cơ cấu theo đối tác đầu tư: Tính đến năm 2009 đã có trên 40 quốc gia
và vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. Quốc gia đầu tư nhiều
nhất vào Việt Nam là Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản với số vốn

2.3.1.1. FDI tạo nguồn vốn bổ xung quan trọng.................................42
2.3.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá -
hiện đại hoá.........................................................................................42
2.3.1.3. Chuyển giao công nghệ..........................................................45
2.3.1.4. Giải quyết việc làm và nâng cao trình độ người lao động......46
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân........................................47
2.3.2.1. Những tồn tại, hạn chế............................................................47
2.3.2.2. Nguyên nhân...........................................................................49
CHƯƠNG 3....................................................................................................51
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ....................51
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH PHÚC..................................................................................................51
3.1. Định hướng và mục tiêu đề ra đối với hoạt động thu hút FDI tỉnh Vĩnh
Phúc.............................................................................................................51
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới....................51
3.1.1.1. Mục tiêu phát triển tổng quát đến năm 2020..........................51
2
3.1.1.2. Mục tiêu phát triển cụ thể đến năm 2020...............................52
3.1.2. Mục tiêu thu hút FDI của tỉnh.......................................................53
3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát thu hút FDI..............................................53
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể thu hút FDI...................................................54
3.2. Một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào
Vĩnh Phúc trong những năm tới..................................................................55
3.2.1. Giải pháp tầm vĩ mô của Nhà nước ..............................................55
3.2.2. Giải pháp tầm vi mô của tỉnh Vĩnh Phúc......................................57
3.2.2.1. Cải thiện chính sách đất đai...................................................58
3.2.2.2. Tăng cường đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư.......59
3.2.2.3 Tăng cường hơn nữa các chính sách ưu đãi và khuyến khích
FDI.......................................................................................................62
3.2.2.4. Quy hoạch và đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng .......63

Phúc giai đoạn 1998 - 2005...........................................................35
Bảng 2.5: Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu đến từ ..................37
các nền kinh tế lớn...........................................................................................37
Bảng 2.6: Một số sản phẩm chủ yếu năm 2007 - 2008...................................40
Bảng 2.7: tình hình thu hút lao động ở các doanh nghiệp có vốn FDI ...........46
của tỉnh Vĩnh Phúc..........................................................................................46
Bảng 3.1: Dự báo tăng trưởng công nghiệp đến năm 2015-2020 . .53
Biểu đồ 2.1 : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế so sánh năm 1995 với 2004 ........43
của tỉnh Vĩnh Phúc ...............................................................................43
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010............................44
5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự nghiệp công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước với
mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp đã đi được một chặng đường khá dài. Nhìn lại chặng đường đã qua
chúng ta có thể thấy rằng chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng tự hào:
tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 7%, đời sống của nhân
dân ngày càng được nâng cao và không những đạt được những thành tựu về
mặt kinh tế mà tất cả các mặt của đời sống văn hoá- xã hội, giáo dục, y tế,
cũng được nâng cao rõ rệt, tình hình chính trị ổn định, an ninh - quốc phòng
được giữ vững, các mối quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng được mở rộng.
Đạt được những thành công đó bên cạnh sự khai thác hiệu quả các nguồn lực
trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng và
đặc biệt trong đó vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI).
Ngày nay nguồn vốn FDI ngày càng trở nên quan trọng với chúng ta
bởi FDI không chỉ là nguồn cung cấp vốn quan trọng mà còn là con đường
cung cấp công nghệ hiện đại, những bí quyết kỹ thuật đặc biệt và những kinh
nghiệm trong quản lý và là cơ hội tốt cho việt nam tham gia hội nhập kinh tế
thế giới.Vì thế tình hình thu hút FDI là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong

này. Các công trình trên đã tiếp cận và giải quyết những khía cạnh khác nhau
của vấn đề đầu tư trực tiếp nước ngoài. Xong đến nay chưa có công trình nào
nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Vĩnh
Phúc. Do đó, việc nghiên cứu hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào Vĩnh Phúc là hết sức cần thiết.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận.
2
- Mục đích:
Trên cơ sở nghiên cứu và vận dụng những lý luận cơ bản về đầu tư trực
tiếp nước ngoài để phân tích và đánh giá kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài ở Vĩnh Phúc trong thời gian qua, từ đó đề ra những giải pháp nhằm tăng
cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước vào Vĩnh Phúc từ nay đến 2020.
- Nhiệm vụ nghiện cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước
ngoài.
+ Phân tích đánh giá hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào Vĩnh Phúc tư năm 2001 đến nay.
+ Đề xuất một số giải pháp để tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào Vĩnh Phúc từ nay đến 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu hoạt động thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài của Vĩnh Phúc.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Khóa luận nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác – Lênin.
- Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng những phương pháp:
Nghiên cứu tài liệu, logic kết hợp với lịch sử, so sánh, phân tích,
đánh giá, tổng hợp, thống kê kinh tế…

một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương
diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần
lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là
các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc
gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh
công ty".
- Theo luật đầu tư nước ngoài của nước Việt Nam năm 1996, theo khoản
1 điều 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào
Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu
tư theo quy định của Luật này.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu theo hai kênh chủ yếu:
- Đầu tư mới – Greenfield Investment (GI): Xây dựng doanh nghiệp
mới, doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
5
- Mua lại và sáp nhập – Merger&Acquisition (M&A): Mua lại và sáp
nhập một doanh nghiệp hiện có hoặc mua cổ phần của các công ty cổ phần
hoặc đã được cổ phần hóa.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, chính phủ nước tiếp nhận
đầu tư còn lập ra các khu ưu đãi đầu tư trong lãnh thổ nước mình như: Khu
chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu kinh tế hoặc là áp dụng các hợp
đồng xây dựng - vận hành – chuyển giao (B.O.T) hay xây dựng – chuyển giao
(B.T) hay xây dựng – chuyển giao - vận hành (B.T.O).
Ở nhiều quốc gia hình thức M&A là hình thức quan trọng của đầu tư
trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, hình thức này chưa phổ biến ở Việt Nam do
những quy định hạn chế cổ phần nước ngoài trong doanh nghiệp nội địa.
Cùng với những chính sách cải cách đầu tư đang trong giai đoạn bắt đầu được
thực thi. Vì vậy, FDI vẫn chủ yếu được thực hiện theo kênh GI.
1.1.2. Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
* Về mặt quản lý: Các nhà đầu tư nước ngoài phải đóng một số vốn tối
thiểu vào vốn pháp định, tùy theo quy định của luật đầu tư mỗi nước. Vốn

đầu tư nước ngoài góp vốn chung với doanh nghiệp nước sở tại trên cơ sở hợp
đồng lien doanh. Các bên tham gia điều hành doanh nghiệp, chia lợi nhuận và
chịu rủi ro theo tỉ lệ góp vốn của mỗi bên vào vốn điều lệ. Phần góp vốn của
bên nước ngoài không được ít hơn 30% vốn pháp định. Hình thức hợp đồng,
hợp tác kinh doanh: đây là một văn bản được kí kết giữa một chủ đầu tư nước
ngoài và một chủ đầu tư trong nước để tiến hành một hay nhiều hoạt động
kinh doanh ở nước chủ nhà trên cở sở quy định về trách nhiệm để thực hiện
7
hợp đồng và xác định quyền lợi của mỗi bên, nhưng không hình thành một
pháp nhân mới.
Ngoài các hình thức kể trên ở các nước và ở Việt Nam còn có các hình
thức khác như : hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), hợp
đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh ( BTO), hợp đồng xây dựng –
chuyển giao (BT), hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) nhằm khuyến khích
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh ( Contractual business co-operation –
BCC) là hình thức đầu tư được lý giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh
doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp
nhân. Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia
lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác. Đối
tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền nghĩa vụ và trách nhiệm
của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và các tổ chức quan lý do các bên
thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Hợp tác BCC thường hình thành trong lĩnh
vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình
thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao ( Building Operate
Transfer - BOT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong
một thời hạn nhất định, hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn

của các nước khác, vừa thu được lợi nhuận.
+ Đầu tư nước ngoài giúp doanh nghiệp mở rộng, chiếm lĩnh thị trường
tiêu thụ và cung cấp nguyên liệu của các nước nhận đầu tư.
9
+ Giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm: Do khai thác được nguồn
nhân công với giá rẻ hoặc gần nguồn nguyên liệu, gần nguồn tiêu thụ sản
phẩm nên giúp họ giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm nâng cao
năng suất lao động.
+ Kích cầu cho nước xuất khẩu vốn: Từ việc tạo được đầu ra cho công
nghệ, nước này sẽ tiếp tục tìm được đầu ra cho công nghệ mới, nâng cao năng
suất lao động, tạo ra được nhiều sản phẩm mới.
+ Đầu tư nước ngoài giúp cho các doanh nghiệp hưởng được ưu đãi từ
nước nhận đầu tư nên tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước sở tại,
đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu, có khẳ năng nâng cao sức mạnh kinh tế,
nâng cao vị thế của đất nước.
1.2.1.2. Tác động tiêu cực
+ Đầu tư quá mạnh ra nước ngoài có thể làm cho vốn suy thoái ở nước
chủ nhà. Nếu chính phủ các nước đi đầu tư đưa ra các chính sách không phù
hợp sẽ không khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trong nước. Trong khi
đó các doanh nghiệp sẽ lao mạnh ra nước ngoài để đầu tư nhằm thu lợi, do đó
các quốc gia chủ nhà có xu hướng bị suy thoái và tụt hậu.
+ Nguy cơ chảy máu chất xám nếu trong quá trình chuyển giao nhà đầu
tư làm mất bản quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết sản xuất…
+ Nguy cơ rủi ro cao hơn ở trong nước do đó các doanh nghiệp thường
áp dụng các biện pháo khác nhau dể phòng ngừa, hạn chế rủi ro.
1.2.2. Đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư
1.2.2.1. Tác động tích cực
+ Tăng quy mô GDP do đầu tư của người nước ngoài mang lại, mở
rộng cơ cấu kinh tế trong nước, tạo đà cho sự phát triển, từ đó nâng cao năng
suất lao động.

trường thế giới. Nhờ vậy mà nhiều nhà đầu tư nước ngoài có thể lợi dụng để
khai tăng tỷ lệ góp vốn trong các doanh nghiệp Việt Nam.
Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam được thực
hiện thông qua các hợp đồng và được các cơ quan quản lý nhà nước về khoa
học công nghệ chuẩn y. Tuy vậy, đậy là một hoạt động cực kỳ khó khăn đối
với các nước tiếp nhận đầu tư nói chung, kể cả Việt Nam, bởi khó có thể đánh
giá chính xác giá trị thực của từng loại công nghệ trong những ngành khác
nhau, đặc biệt trong những ngành công nghệ cao. Do vậy thường phải thông
qua thương lượng theo hình thức mặc cả đến khi hai bên có thể chấp nhận
được thì ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ.
+ Xét về khía cạnh cạnh tranh thì các doanh nghiệp trong nước thường
có tính cạnh tranh kém hơn so với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
do thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm và trình độ quản lý. Do vậy trong cuộc chiến
giành thị phần các doanh nghiệp trong nước thường là người thua cuộc dẫn
đến hoạt động kém hiệu quả hoặc phá sản làm cho lao động thất nghiệp tăng.
+ Gây ra hiện tượng thất nghiệp một thành phần dân cư do mất đất
(dùng để xây dựng các khu công nghiệp…). Ngoài ra đầu tư trực tiếp nước
ngoài có thể làm tăng tình trạng phân hóa giàu nghèo, sự di dân ồ ạt từ nông
thôn lên thành thị gây ra sự xáo trộn xã hội.
+ Ô nhiễm văn hóa: Mở cửa hội nhập đòng nghĩa với du nhập nhiều
nguồn văn hóa vãng lai vào đất nước làm ô nhiễm nền văn hóa truyền thống
của đất nước.
+ Tạo cơ cấu bất hợp lý: Do mục đích của nhà đầu tư là lợi nhuận. Do
đó những ngành, lĩnh vực, dự án có tỷ suất lợi nhuận cao đều được các nhà
đầu tư quan tâm còn các dự án, lĩnh vực mặc dù rất cần thiết cho dân sinh
nhưng không đưa lại lợi nhuận thỏa đáng thì không thu hút được vốn đầu tư.
Các nhà đầu tư nước ngoài trong khi lựa chọn địa điểm để triển khai dự án
12
đầu tư thường tập trung vào những nơi có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
thuận lợi. Trong khi đó, các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, những địa

khẩu, tư nhân hóa, cạnh tranh và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, các chính sách
về thương mại, tiền tệ, thuế, thị trường hối đoái, về lao động. Các chính sách
đó ảnh hưởng như sau:
- Chính sách thương mại có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định lựa chọn
địa điểm đầu tư vì FDI gắn với sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
- Chính sách tư nhân hóa liên quan đến việc cổ phần hóa và bán lại
công ty.
- Chính sách tiền tệ và chính sách thuế có ảnh hưởng quan trọng đến sự
ổn định của nền kinh tế. Các chính sách này có ảnh hưởng đến tốc độ lạm
phát, khả năng cân bằng ngân sách của Nhà nước, lãi suất trên thị trường. Các
chủ đầu tư đều muốn đầu tư vào thị trường có tỷ lệ lạm phát thấp và có các
loại thuế thấp.
- Chính sách tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến giá các loại tài sản ở các
nước nhân đầu tư, giá trị các khoản lợi nhuận các chủ đầu tư thu được và năng
lực cạnh tranh của các hàng hóa xuất khẩu và các chi nhánh nước ngoài.
Nhìn chung các nhà đầu tư nước ngoài thích đầu tư vào những nước có
hành lang pháp lý, cơ chế chính sách đầy đủ, đồng bộ, thông thoáng, minh
bạch và có thể dự đoán được. Điều này đảm bảo sự an toàn của vốn đầu tư.
1.3.3. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Bao gồm các yếu tố về khoảng cách, địa điểm, khí hậu, tài nguyên thiên
nhiên, dân số… Đây là những yếu tố tác động quan trọng đến tính sinh lãi
hoặc rủi ro của các hoạt động đầu tư. Quá trình đầu tư đều phải tiến hành
chuyên chở hàng hóa và dịch vụ giữa các điểm sản xuất và tiêu thụ ảnh hưởng
14
đến giá thành và rủi ro trong quá trình vận chuyển. Chất lượng và tính đa
dạng của sản phẩm phụ thuộc vào khí hậu, mật độ dân số cũng như tài nguyên
thiên nhiên.
1.3.4. Trình độ phát triển của nền kinh tế:
Bao gồm về quản lý vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp dịch vụ
cho các hoạt động kinh doanh và mức độ cạnh tranh của thị trường. Đậy là

qua hai giai đoạn với hai xu hướng phát triển khác biệt với mốc là năm 1996,
FDI liên tục gia tăng cả về số dự án và vốn đầu tư, đạt mức kỷ lục là 8,6 tỷ
USD về tổng vốn đăng ký vào năm 1996. Trong giai đoạn này tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm vốn FDI đạt khoảng 50%. FDI đã tăng đáng kể từ
mức 37 dự án với tổng số vốn đầu tư đăng ký 342 triệu USD năm 1988 lên
326 dự án với tổng số vốn đầu tư đăng ký 8.6 tỷ USD năm 1996.
Tuy nhiên, kể từ năm 1997 đến năm 2000, do hạn chế của môi trường
kinh doanh trong nước cùng ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền
tệ khu vực và do sự cạnh tranh của các nước về thu hút FDI ngày càng gay
gắt, vốn FDI vào Việt Nam liên tục giảm và cho đến năm 2000 mới có dấu
hiệu phục hồi. Trong giai đoạn 1997 – 1999 FDI đã giảm đáng kể từ mức vốn
đầu tư đăng ký khoảng 8,6 tỷ USD năm 1996 xuống còn 1,6 tỷ USD năm
1999 và tăng lên 2 tỷ USD vào năm 2000. Ngoài ra, trong giai đoạn này còn
có một xu hướng khác rất đáng lo ngại đó là số dự án và vốn đầu tư giải thể
tăng cao hơn nhiều so với giai đoạn trước. Tổng số vốn đầu tư giải thể giai
đoạn 1997 – 2000 khoảng 5,26 tỷ USD so với 2,96 tỷ USD của 9 năm trước
cộng lại.
Sang năm 2001, tình hình trong nước và quốc tế có xu hướng thuận lợi
cho việc thu hút vốn đầu tư vào Việt Nam do: Cuộc khủng hoảng tài chính
16
tiền tệ khu vực đang trong giai đoạn khôi phục và ổn định, một số nhà đầu tư
nước ngoài đang mong muốn tìm cơ hội đầu tư vào Việt Nam.
Luật sửa đổi bổ sung Luật ĐTNN tại Việt Nam được quốc hội thông
qua tháng 6 năm 2000 có nhiều điểm thông thoáng và thuận lợi về thuế và các
ưu đãi về tiền thuê đất cho các nhà ĐTNN. Chính phủ ban hành hàng loạt các
biện pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư quan trọng này. Hiệp
định thương mại Việt – Mỹ được thông qua tạo điều kiện thuận lợi cho các
nhà đầu tư Mỹ tìm kiếm cơ hội hội đầu tư tại Việt Nam. Sau hơn 3 năm trầm
lắng, năm 2001 đã chứng kiến sự phục hồi của dòng vốn FDI với 462 dự án
mới được cấp phép và 200 lượt dự án đăng ký vốn đưa tổng vốn đầu tư mới

nhân bao gồm tiết kiệm của dân cư và vốn của các doanh nghiệp tư nhân; (3)
Vốn nước ngoài gồm vốn viện trợ phát triển, FDI, vốn huy động qua thị
trường vốn quốc tế.
- Cơ cấu đầu tư theo ngành: Thể hiện việc phân bổ vốn đầu tư và tỷ lệ
phân bổ cho các ngành (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ) và các tiểu ngành
của nền kinh tế. Cơ cấu đầu tư theo ngành cho phép nhận biết rõ ràng về
những ưu tiên đầu tư xét theo ngành, nghề trong mỗi thời kỳ phát triển.
Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trước hết tập trung
vào khu vực kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn, sau đó đến các khu công
nghiệp (chủ yếu là công nghiệp lắp ráp và công nghiệp nhẹ) và xếp thứ 3 là
khu vực nhà hàng, khách sạn.
-Cơ cấu theo đối tác đầu tư: Tính đến năm 2009 đã có trên 40 quốc gia
và vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. Quốc gia đầu tư nhiều nhất
vào Việt Nam là Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản với số vốn đăng ký tăng
theo hàng năm.
18
1.4.2. Kinh nghiệm thu hút FDI ở một số địa phương
1.4.2.1. Kinh nghiệm thu hút FDI của Hà Nội
Là thủ đô của cả nước với nhiều thuận lợi và thế mạnh, Hà Nội đã quá
thành công trong việc thu hút FDI trong những năm qua. Tính đến hết năm
2006 Hà Nội đang đứng thứ hai cả nước về kết quả thu hút FDI (chỉ sau thành
phố Hồ Chí Minh). Hà Nội đã thu hút 757 dự án đầu tư (chiếm 11,11% tổng
dự án đầu tư cả nước) với tổng vốn đầu tư là 10,123,771,781 USD ( chiếm
16,74%), vốn pháp định là 4,259,297,026 (chiếm 12,25%). Quá trình thu hút
FDI của Hà Nội để lại một số bài học kinh nghiệm cho các địa phương như:
* Nâng cao chất lượng quy hoạch tổng thể: Quy hoạch đầu tư nước
ngoài là một bộ phận hữu cơ trong quy hoạch đầu tư chung của thành phố Hà
Nội. Định hướng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phải gắn
chặt với quy hoạch tổng thể các ngành, các vùng lãnh thổ và đặt trong tiến
trình hội nhập kinh tế quốc tế, khai thác những tiềm năng và lợi thế so sánh

lớn nhỏ đều được đưa ra tại các cuộc giao ban hàng tuần, hàng tháng của lãnh
đạo thành phố, lãnh đạo các sở, ngành. Qua đó các cơ quan có thẩm quyền
nắm bắt những khó khăn vướng mắc của nhà đầu tư để cùng họ tháo gỡ.
* Đặc biệt, một thành công trong công tác thu hút FDI vào Hà Nội có
thể nói đến là: Hà Nội phát huy lợi thế so sánh của mình và có hướng thu hút
FDI vào những ngành, lĩnh vực mà có thể khai thác tốt những lợi thế đó. Kết
quả thu hút FDI vào đất đai của Hà Nội là một ví dụ điển hình. Đất đai được
UBND thành phố Hà Nội xem là trọng tâm thu hút FDI vào thành phố. Các
dự án gần đây với quy mô lớn, có thể kể đến như: Khách sạn năm sao của tập
đoàn Charmvit (Hàn Quốc) tại khu đô thị Đông Nam (đường Trần Duy Hưng,
Cầu Giấy), diện tích 1,98ha, vốn đầu tư nước dự án là 80 triệu USD với quy
20

Trích đoạn Giải quyết việc làm và nâng cao trình độ người lao động Những tồn tại, hạn chế Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới Mục tiêu phát triển cụ thể đến năm 2020 Mục tiêu cụ thể thu hút FDI
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status