THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2005 – 2010 - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD THÁI NGUYÊN
Khoa kinh tế
……
Đề tài :
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN
2005 – 2010

Giáo viên : NGUYỄN THỊ THÚY VÂN.
Thực hiện : Doãn Quốc Bình.
Lớp : K4KTDT B.
Lời mở đầu
Trong những năm qua đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã đóng góp một
phần tích cực đến sự phát triển nền kinh tế Việt Nam: FDI đã đóng góp một
lượng vốn lớn trong tổng vốn đầu tư của toàn xã hội, nó đã thúc đẩy mạnh mẽ
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, FDI
đã góp phần thúc đẩy và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ góp phần
nâng cao năng lực xuất khẩu các mặt hàng trong nước, từ đó tạo ra những cơ hội
mới và ưu thế mới giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng vào quá trình toàn cầu hóa
kinh tế.
Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng thuộc trung
du và miền núi phía bắc, nằm trong vùng lan tỏa của tam giác phát triển kinh tế
trọng điểm phía bắc, là một tỉnh có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế của đất nước. Tuy vậy, Vĩnh Phúc là một tỉnh có nền kinh tế chủ yếu là
nông nghiệp, có điểm xuất phát thấp, nguồn vốn tích lũy của tỉnh chưa đáp ứng
được yêu cầu phát triển kinh tế. Vì vậy FDI đóng góp một vai trò hết sức quan
trọng giúp vĩnh phúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH – HĐH.
FDI mang lại nhiều thuận lợi cho Việt Nam nói chung và Vĩnh Phúc nói
riêng, tuy nhiên đi kèm với nó là những khó khăn thách thức đối với những địa
phương tiếp cận nguồn vốn này. Nhận thức được tầm quan trọng đó Vĩnh Phúc

nhận vốn đầu tư, hơn nữa nó còn đem lại tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao.
- FDI là một hình thức đầu tư gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, kỹ
thuật tiên tiến, chuyển giao kiến thức kinh doanh và kinh nghiệm quản lý. Đây là
điều giúp cho các nước nhận đầu tư tiếp thu khoa học công nghệ mơi, nâng cao
trình độ năng lực quản lý của mình mà các hình thức đầu tư khác không đáp ứng
được.
- Quyền quản lý của doanh nghiệp phụ thuộc vào mức vốn góp của các bên
tham gia. Đối với hoạt động FDI ở Việt Nam luật đầu tư nước ngoài cho phép
chủ đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong
Sv: Doãn Quốc Bình Lớp: K4 KTĐT B
2
một số lĩnh vực nhất định và được tham gia liên doanh với số vốn góp không thấp
hơn 30% vốn pháp định của dự án (trong một số trường hợp tỷ lệ này có thể
xuống đến 20%), không khống chế tỷ lệ vốn góp tối đa (trừ một số nghành nghề
nhất định).
2. Môi trường đầu tư:
2.1. Tình hình chính trị:
Tình hình chính trị là điều kiện tiên quyết để nhà đầu tư xem xét đưa ra quyết
định đầu tư của mình. Tình hình chính chị ổn định là điều kiện để duy trì sự ổn
định về tình hình kinh tế xã hội, các chính sách ưu tiên đầu tư và định hướng phát
triển được đảm bảo tính nhất quán nó giúp cho đồng vốn đầu tư của nhà đầu tư
được an toàn trước những biến động về chính trị, từ đó tạo tâm lý yên tâm cho
nhà đầu tư hoạch định chiến lược đầu tư lâu dài của họ.
2.2. Chính sách pháp luật:
Hoạt động đầu tư của các tổ chức, cá nhân được tiến hành trong một khoản thời
gian dài với lượng tài sản lớn ở một nơi xa lạ nên các nhà đầu tư nước ngoài cần
một môi trường pháp lý vững trắc, có hiệu lực thi hành để đảm bảo quyền lợi cho
họ.
Chính sách pháp luật đầy đủ, hợp lý, không chồng chéo, tạo ra môi trường đầu
tư minh bạch, bình đẳng không phân biệt đối sử giữa các nhà đầu tư làm rút ngắn

ngôn ngữ cho công nhân viên, hay có thể gây ra những hiểu nhần trong kinh
doanh...
Sv: Doãn Quốc Bình Lớp: K4 KTĐT B
4
Chương 2: Thực Trạng Thu Hút Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài
Tại Vĩnh Phúc Giai Đoạn 2005 – 2010
1. Môi trường đầu tư của tỉnh vĩnh phúc:
1.1. Chính sách pháp luật:
Các chính sách ưu đãi dành cho FDI tại Vĩnh Phúc:
Để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, chính sách pháp luật thông thoáng
đóng một vai trò quan trọng tác động đến quyết định của các nhà đầu tư. Nhà đầu
tư xẽ tìm cho mình khu vực, địa phương nào mà họ có thể tận dụng triệt để tối đa
chính sách ưu đãi trong đầu tư để ra quyết định đầu tư. Nắm bắt được tâm lý đó,
những năm qua Vĩnh Phúc đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích đầu tư
khác nhau:
- Ưu đãi giá thuê đất: Giá thuê đất đối với các dự án có vốn FDI là mức giá
thấp nhất theo khung giá quy định hiện hành của nhà nước. Còn giá thuê đất đối
với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước là mức giá theo tỷ lệ phần trăm
quy định cho sản xuất và dịch vụ áp dụng giá thuê đất theo quy định hiện hành
của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
- Hỗ trợ đền bù, san lấp giải phóng mặt bằng: Dự án thỏa mãn một trong
các điều kiện sau đây sẽ được ngân sách tỉnh hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm của tổng
số tiền đền bù (không tính giá trị các công trình kiến trúc như nhà cửa, cầu cống,
đường điện, đường nước...) theo chính sách hiện hành của nhà nước được các cấp
có thẩm quyền phê duyệt:
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN, CCN được hỗ trợ 8%.
+ Sử dụng công nghệ cao và sử dụng từ 50 lao động trở lên được hỗ trợ
10%.
+ Có vốn đầu tư từ 10 tỷ VND trở lên và sử dụng từ 50 lao động trở lên
được hỗ trợ 10%.

lao động thực tế mà chủ đầu tư cam kết (bằng văn bản) sử dụng ổn định ít nhất
36 tháng kêt từ ngày ký hợp đồng lao động.
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng:
+ Tỉnh đảm bảo xây dựng hạ tầng gồm đường giao thông, hệ thống cấp
điện, cấp nước, thông tin liên lạc đến hàng rào của KCN, CCN, khu sử lý chất
thải, rắn công nghiệp tập trung khi quy hoạch chi tiết của KCN, CCN đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Sv: Doãn Quốc Bình Lớp: K4 KTĐT B
6
+ Dự án đầu tư vào địa bàn ngoài KCN, CCN theo yêu cầu của tỉnh để
gắn với vùng nguyên liệu được hỗ trợ 30% kinh phí xây dựng đường giao thông,
đường cấp nước ngoài hàng ròa khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thủ tục hành chính: Thời gian tối đa để được cấp giấy phép đầu tư và giấy
chứng nhận ưu đãi đầu tư:
+ 5 ngày đối với dự án thuộc diện đăng kí cấp phép đầu tư.
+ 10 ngày đối với dự án thuộc diện cấp ưu đãi đầu tư.
+ 20 ngày đối với dự án thuộc diện phải thẩm định cấp phép đầu tư.
- Triển khai dự án: sau khi được cấp phép đầu tư, thời gian tối đa (không kể
ngày nghỉ), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi hoàn thành các công việc sau
đây cho doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của các cơ quan chức năng của tỉnh
được quy định:
+ 50 ngày hoàn thiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng đối với dự án
ngoài KCN, CCN hoặc trong KCN, CCN nhưng chưa giải phóng mặt bằng.
+ 10 ngày hoàn thanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kể cả
khâu đo đạc, lập bản đồ địa chính tại các điểm giải phóng xong mặt bằng.
+ 8 ngày hoàn thành việc cấp mã số thuế, mã số hải quan, xác nhận kế
hoạch xuất nhập khẩu.
+ 5 ngày hoàn thành việc khắc con dấu.
+ 10 ngày đối với việc giải quyết xong thủ tục xây dựng.
1.2. Vị trí địa lý – điều kiện tự nhiên:

Nội thúc đẩy tiến trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm
giảm sức ép về đất đai, dân số, các nhu cầu về xã hội, du lịch, dịch vụ của thủ đô
Hà Nội.
Do đặc điểm vị trí địa lý nên điều kiện tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc hình thành 3
vùng sinh thái rõ rệt:
+ Vùng núi có diện tích tự nhiên 65.300 ha (đất nông nghiệp: 17.400 ha, đất
lâm nghiệp: 20.300 ha). Vùng này chiếm phần lớn diện tích huyện Lập Thạch và
huyện Sông Lô (25 xã), huyện Tam Đảo 7 xã thuộc huyện Bình Xuyên, 1 xã
thuộc thị xã Phúc Yên. Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý
giá của tỉnh và của cả nước.
+ Vùng trung du kế tiếp vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông – Nam.
Vùng có diện tích tự nhiên khoảng 24.900 ha (đất NN 14.000 ha), chiếm phần lớn
diện tích huyện Tam Dương và Bình Xuyên (15 xã), một phần huyện Lập Thạch
(11 xã), thị xã Phúc Yên. Quỹ đất đồi của vùng có thể xây dựng công nghiệp và
Sv: Doãn Quốc Bình Lớp: K4 KTĐT B
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status