Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp thụy vân tỉnh phú thọ - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––

BÙI TUẤN LINH

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO KCN THỤY VÂN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––

BÙI TUẤN LINH

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO KCN THỤY VÂN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ MINH NGỌC

THÁI NGUYÊN - 2016

Tác giả luận văn

Bùi Tuấn Linh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
4. Dự kiến những đóng góp của luận văn ......................................................... 4
5. Bố cục của đề tài ........................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
KHU CÔNG NGHIỆP .................................................................................... 5
1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài .......... 5
1.1.1. Khái niệm và các đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài .................. 5
1.1.2. Các hình thức và đặc trưng cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài ...... 8
1.2. Khu công nghiệp ...................................................................................... 11
1.2.1. Khái niệm Khu công nghiệp ................................................................. 11
1.2.2. Các đặc điểm cơ bản của Khu công nghiệp .......................................... 12
1.2.3. Các loại hình khu công nghiệp .............................................................. 13
1.3. Quan niệm, nội dung và các chỉ tiêu đánh giá kết quả thu hút vốn đầu

Vân, tỉnh Phú Thọ ........................................................................................... 34
2.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào các khu công nghiệp ................................................................................. 37


v
Chương 3: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN - TỈNH PHÚ THỌ .. 38
3.1. Môi trường đầu tư của tỉnh Phú Thọ ........................................................ 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 38
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 39
3.1.3. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cơ sở dịch vụ ............................................ 39
3.2. Thực trạng về khu công nghiệp Thụy Vân - Việt Trì - Phú Thọ ............. 41
3.2.1. Thực trạng về công tác quy hoạch của Khu công nghiệp Thụy Vân Việt Trì - Phú Thọ ........................................................................................... 41
3.2.2. Thực trạng tình hình hoạt động các doanh nghiệp FDI trong khu
công nghiệp Thụy Vân - Việt Trì - Phú Thọ ................................................... 43
Danh sách doanh nghiệp FDI hoạt động trong KCN Thụy Vân - Việt Trì Phú Thọ ........................................................................................................... 43
3.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng KCN Thuỵ Vân tỉnh Phú Thọ ...... 45
3.2.4. Thực trạng ban hành cơ chế chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp Thụy Vân ..................................... 51
3.2.5. Thực trạng tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút FDI
vào KCN Thuỵ Vân Phú Thọ .......................................................................... 54
3.3. Kết quả hoạt động thu hút vốn FDI vào KCN Thụy Vân tỉnh Phú Thọ ........ 59
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn FDI đầu tư vào KCN
Thụy Vân ......................................................................................................... 62
3.4.1. Yếu tố quy hoạch, định hướng phát triển khu công nghiệp Thụy Vân ....... 62
3.4.2. Yếu tố xúc tiến đầu tư ........................................................................... 62
3.4.3. Yếu tố hỗ trợ đầu tư .............................................................................. 63
3.5. Đánh giá chung về hoạt động thu hút vốn FDI đầu tư vào KCN Thuỵ
Vân tỉnh Phú Thọ ............................................................................................ 67

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung đầy đủ

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

FDI

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

KCN, CCN

Khu công nghiệp, cụm công nghiệp

KCX

Khu chế xuất

SXKD

Sản xuất kinh doanh

USD

Bảng 4.2. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 .................................... 79


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban Quản lý các khu công nghiệp .............. 42
Hình 3.2. Cơ cấu dự án nước ngoài phân theo quốc gia ................................. 58
Hình 3.3. Cơ cấu vốn đăng ký phân theo quốc gia ......................................... 58


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng đông bắc Việt Nam. Phía Bắc giáp tỉnh
Tuyên Quang và Yên Bái, phía đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía đông giáp
huyện Ba Vì - thành phố Hà Nội, phía tây giáp tỉnh Sơn La, phía nam giáp
tỉnh Hòa Bình. Phú Thọ là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội.
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện được coi là chìa khóa của
sự tăng trưởng kinh tế, phá vỡ vòng luẩn quẩn của nghèo đói. Với tính chất là
vùng lãnh thổ hoạt động theo quy chế riêng trong môi trường đầu tư chung
của cả nước, khu công nghiệp (KCN) trở thành công cụ hữu hiệu thu hút đầu
tư, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Thông qua việc thu hút
nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, KCN du nhập kỹ thuật công nghệ tiên
tiến và học tập kinh nghiệm quản lý của các công ty tư bản nước ngoài, đồng
thời tạo ra nhiều việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Nhờ những ưu đãi vượt trội,
cơ chế quản lý thông thoáng, KCN có điều kiện thuận lợi trong vận chuyển,
sản xuất, lưu thông và xuất khẩu hàng hóa.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã có 07 KCN tập trung được Thủ
tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch với diện tích hơn 2000 ha: KCN Thụy
Vân, TP Việt Trì: 369 ha; 2 KCN Trung Hà và Tam Nông huyện Tam Nông:

tầng đang hết sức khó khăn do thiếu vốn, hệ thống các dịch vụ xã hội như:
Ngân hàng, hệ thống cấp điện, bưu chính viễn thông, y tế, khách sạn cho
chuyên gia nước ngoài... chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của KCN, gây
ảnh hưởng đến môi trường đầu tư. Còn về phía các dự án đầu tư vào KCN,
hầu hết mới chỉ ở quy mô vừa và nhỏ, chưa có các dự án lớn, công nghệ cao,
các dự án của các doanh nghiệp nhà nước không phát huy được hiệu quả, do
đó tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp trong KCN


3
Thụy Vân trong tổng sản phẩm quốc nội của tỉnh chưa cao, còn chiếm tỷ lệ ở
mức độ khiêm tốn.
Để thúc đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
KCN Thụy Vân của tỉnh Phú Thọ cần đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào KCN này trong thời gian qua, phân tích ưu điểm, hạn chế và làm rõ
nguyên nhân từ đó đề xuất được các giải pháp có tính khả thi nhằm đẩy mạnh thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN Thụy Vân trong thời gian tới. Do đó
việc nghiên cứu đề tài “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công
nghiệp Thụy Vân - Việt Trì - Phú Thọ” là có tính cấp thiết, đáp ứng những đòi
hỏi đặt ra trong thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực tiễn, luận văn
đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy thu hút đầu tư FDI vào KCN Thụy Vân
trong giai đoạn tới.
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống các vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp.
- Phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu công
nghiệp Thụy Vân - Việt Trì - Phú Thọ;

Ngoài Phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài có
kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu
công nghiệp Thụy Vân - Tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào khu công nghiệp Thụy Vân - Tỉnh Phú Thọ.


5
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1. Khái niệm và các đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1. Khái niệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987: “Đầu tư trực tiếp
nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng
tiền nước ngoài hoặc bằng bất kỳ tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp
thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp
liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của Luật
này” (Điều 2, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987).
Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996, “Đầu tư trực tiếp
nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền
hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của
Luật này” (Điều 2, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996).
Nay, theo Luật đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

doanh nghiệp. Đây là một đặc điểm quan trọng của đầu tư trực tiếp nước
ngoài. Nhà đầu tư vừa là người chủ sở hữu, vừa là người sử dụng vốn đầu tư
cho nên tính tự chủ của nhà đầu tư cao và tính khả thi của dự án lớn. Thông
qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ là cầu nối cho các doanh nghiệp
trong nước tiếp cận với thị trường quốc tế. Bên cạnh đó, đây là hoạt động đầu
tư của tư nhân nên không gây gánh nặng nợ nước ngoài đối với quốc gia.
Ba là: Kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phân chia cho các bên theo tỷ lệ tùy


7
thuộc vào tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định của doanh nghiệp sau khi đã
hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế đối với nước sở tại.
Bốn là: Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được thực hiện thông qua
việc thành lập doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hay từng phần doanh
nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hay sáp nhập các
doanh nghiệp với nhau.
Năm là: Đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ gắn liền với di chuyển
vốn mà còn gắn với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh
nghiệm quản lý và tạo ra thị trường mới cho cả phía đầu tư và phía nhận đầu
tư. Đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay gắn liền với các hoạt động kinh
doanh quốc tế của các công ty đa quốc gia.
1.1.1.3. Các đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
Khác với các dự án đầu tư trong nước hoặc các dự án đầu tư bằng nguồn
vốn ODA, các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài diễn ra có tính chất khách
quan và chịu sự tác động của quy luật cung cầu về vốn giữa các quốc gia,
chính sách thu hút đầu tư của các nước, quá trình tự do hóa đầu tư theo các
nguyên tắc quốc tế. Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài mang đặc trưng
riêng có tính chất đặc thù:
Một là: Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia điều hành hoặc tự

trở nên hết sức phức tạp trong quá trình soạn thảo, triển khai và vận hành.
Những đặc trưng này đòi hỏi các bên trực tiếp hợp tác đầu tư và cả các quốc
gia cần chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tham gia kinh doanh với các nhà
đầu tư nước ngoài một cách hữu hiệu nhất và hạn chế với mức cao nhất những
rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hợp tác đầu tư với quốc gia khác.
1.1.2. Các hình thức và đặc trưng cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.2.1. Hình thức đầu tư 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình
thức 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,


9
công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh
nghiệp và pháp luật có liên quan.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam
được hợp tác với nhau và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập
doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo
pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng
nhận đầu tư.
1.1.2.2. Doanh nghiệp liên doanh
Nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu tư trong nước để
đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty
cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật
có liên quan.
Doanh nghiệp thành lập theo quy định trên được liên doanh với nhà đầu
tư trong nước và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập tổ chức kinh
tế mới theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Doanh nghiệp thực hiện đầu tư theo hình thức liên doanh có tư cách
pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày

các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng,
hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông,
sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác
do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và
phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện
dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT.


11
1.1.2.4. Đầu tư phát triển kinh doanh
Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức
sau đây:
- Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;
- Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm
môi trường.
1.1.2.5. Đầu tư theo hình thức mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý
hoạt động đầu tư
Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại
Việt Nam.
Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số
lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định.
1.1.2.6. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh.
Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật
Đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1.2. Khu công nghiệp
1.2.1. Khái niệm Khu công nghiệp

công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công
nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý
xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.
Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu
chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển
kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
1.2.2. Các đặc điểm cơ bản của Khu công nghiệp
Theo như phân tích nêu trên, thể nhận nhận thấy một số đặc điểm cơ
bản của Khu công nghiệp như sau:
Thứ nhất, Khu công nghiệp là một khu có ranh giới địa lý xác định.


13
Thứ hai, Trong khu công nghiệp được phân chia thành doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp và doanh nghiệp dịch vụ cho ngành sản xuất công
nghiệp. Các lĩnh vực được đầu tư trong Khu công nghiệp bao gồm: xây dựng
và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng, sản xuất, gia công lắp ráp các
sản phẩm công nghiệp để xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường trong nước, phát
triển kinh doanh bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ.
Thứ ba, Các doanh nghiệp đầu tư trong Khu công nghiệp có thời gian
hoạt động tối đa không quá 50 năm và không quá thời hạn hoạt động của
Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp.
Thứ tư, Các doanh nghiệp đầu tư trong Khu công nghiệp được thuê lại
đất trong Khu công nghiệp theo quy định hiện hành để xây dựng nhà xưởng
và các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh, được sử dụng có trả tiền các
công trình kết cấu hạ tầng, các tiện nghi tiện ích công và các dịch vụ trong
Khu công nghiệp.
Thứ năm, Các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp được hỗ trợ đầu tư
bởi cơ chế chính sách của từng tỉnh.
Thứ sáu, Các doanh nghiệp đầu tư trong Khu công nghiệp được Ủy ban

đầu tư vốn, khoa học công nghệ…để sản xuất, kinh doanh nhằm đạt được một
mục tiêu nhất định.
1.3.2. Nội dung thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp
1.3.2.1. Công tác qui hoạch
Qui hoạch là dự báo, hoạch định phát triển trong tương lai. Qui hoạch
chính là công cụ giúp cho các nhà lãnh đạo thực hiện được các định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời gian đến.
1.3.2.2. Ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư
Là việc các cơ quan chức năng đưa ra danh sách tên các dự án muốn
kêu gọi đầu tư theo từng ngành hoặc nhóm ngành kinh tế và qui định cụ thể
về một số chỉ tiêu như: Qui hoạch - kiến trúc, đất đai, vốn, hình thức đầu tư,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status