Nguyễn Thị Hoàng Hà - Trung 1 K37D
LờI NóI ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đã tạo ra nhiều cơ
hội cũng nh không ít thách thức lớn cho sự phát triển của nền kinh tế của các
nớc, đặc biệt là các nớc đang phát triển. Trong nhiều thập kỷ trở lại đây, việc
thu hút vốn đầu t nớc ngoài đặc biệt là vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đã
và đang trở thành mục tiêu hàng đầu trong chiến lợc phát triển kinh tế của
các nớc trên thế giới nói chung và các nớc đang phát triển nói riêng. Theo
kinh nghiệm các nớc, muốn phát triển kinh tế, Việt Nam hay bất kỳ một quốc
gia nào đều phải tìm cho mình trọng điểm u tiên, trong đó có khu công
nghiệp va khu chế xuất (KCN, KCX). Một số nớc đang phát triển ở khu vực
Châu á - Thái Bình Dơng trong thời gian qua đã coi việc phát triển các KCN,
KCX là một giải pháp quan trọng nhằm thu hút vốn đầu t nớc ngoài, phát
triển nội lực, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá hớng về xuất
khẩu. Rất nhiều nớc thành công trong việc xây dựng và triển khai mô hình
kinh tế kiểu này để phát triển đất nớc. Tuy nhiên thực tế cho thấy không thể
tiến hành cùng một lúc và giống nhau về hình thức, nội dung, trình độ, quy
mô các loại hình phát triển trên toàn bộ lãnh thổ một quốc gia, đặc biệt đối
với các nớc chậm phát triển, khả năng kinh tế, công nghệ, kỹ thuật còn yếu
kém. Chính vì vậy có một chính sách tập trung đầu t cho một số vùng có
chọn lọc với mục đích tập trung vốn và lao động cho sự phát triển kinh tế, xã
hội nhằm kéo theo sự phát triển các vệ tinh khác, tạo đà phát triển cho toàn
bộ nền kinh tế là điều mà nớc ta cần phải quan tâm.
Xuất phát từ mục tiêu, chiến lợc phát triển kinh tế của đất nớc và những
kinh nghiệm rút ra từ việc xây dựng và triển khai các KCN, KCX của một số
nớc trong khu vực, từ năm 1997, Chính phủ ta đã cho phép thành lập một số
KCX ở các địa phơng có điều kiện thuận lợi. Đây là chủ trơng kịp thời, đúng
đắn phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và thực tiễn ở nớc ta. Tính đến
tháng 10 năm 2002, chúng ta đã thành lập đợc72 KCN, KCX, KCNC tập
1
2
Nguyễn Thị Hoàng Hà - Trung 1 K37D
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về KCN, KCX
Chơng 2: Thực trạng thu hút FDI vào KCN, KCX ở Việt Nam thời gian
qua
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI để phát triển
KCN, KCX
Ngoài ra còn có phần lời nói đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, phụ lục.
Là một sinh viên, trình độ hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm cha tích
luỹ đợc nhiều, thời gian nghiên cứu ngắn, đứng trớc một đề tài hết sức phức
tạp này em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Em rất mong đợc
sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo của thầy cô, bạn bè về nội dung và hình thức
của khoá luận này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của TS
Vũ Chí Lộc, giảng viên bộ môn đầu t và chuyển giao công nghệ trờng Đại
học Ngoại Thơng, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú ở Vụ Đầu t - Bộ
Thơng mại, Ban quản lý KCN, KCX - Bộ Kế hoạch và Đầu t đã giúp em hoàn
thành khoá luận này.
Hà nội tháng 12 - 2002
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoàng Hà
3
Nguyễn Thị Hoàng Hà - Trung 1 K37D
Mục lục
Chơng 1
Những vấn đề lý luận chung về KCN & KCX
1
Khái quát chung về KCN & KCX
1.1
Khái niệm và đặc điểm về KCN& KCX
1.1
Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời gian qua
1.1.1
Nhận xét chung
1.1.2
Kết quả thu hút FDI
1.2
Hoạt động của các KCN & KCX ở Việt nam
1.2.1
Số lợng các KCN & KCX đã hình thành
1.2.2
Thực trạng xây dựng hạ tầng các KCN, KCX
1.2.3
Tỷ lệ lấp đầy
1.2.4
Tình hình sản xuất kinh doanh
1.2.5
Vấn đề lao động
1.2.6
Vấn đề môi trờng
1.3
Đóng góp của KCN & KCX vào nền kinh tế quốc dân
2
Vài nét khái quát về các KCN & KCX ở ba vùng kinh tế động lực
2.1
Vùng kinh tế động lực Bắc Bộ
2.2
Vùng kinh tế động lực Trung Bộ
2.3
Vùng kinh tế động lực Nam Bộ
Mục tiêu
1.2
Định hớng
2
Một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển KCN & KCX ở Việt
Nam
2.1
Về chính sách, luật pháp
2.2
Về phía cơ quan nhà nớc Trung ơng
2.3
Về phía Ban quản lý và các địa phơng
5
Nguyễn Thị Hoàng Hà - Trung 1 K37D
CHƯƠNG 1
KHU CÔNG NGHIệP Và KHU CHế XUấT
MộT Số VấN Đề CƠ BảN
1. KHáI QUáT Về KHU CÔNG NGHIệP Và KHU CHế XUấT
1.1. Khái quát chung về Khu công nghiệp và Khu chế xuất
Trong những thập kỷ gần đây, đầu t nớc ngoài đặc biệt là đầu t trực tiếp
nớc ngoài (FDI), đã trở thành một đặc điểm nổi bật trong xu thế khu vực hoà
và toàn cầu hoà nền kinh tế thế giới. Quan sát dòng chảy của thị trờng vốn
quốc tế vào đầu thế kỷ XX, ngời ta thấy đó là một dòng chảy thuận, tức là
từ các nớc t bản phát triển thiếu vốn nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa. Nh-
ng vào những năm 60, 70 dòng chảy nghịch đã xuất hiện. Tức là dòng vốn
đầu t ra nớc của các nớc ngoài lại chảy ngợc vào các nớc công nghiệp phát
triển. Chẳng hạn tại Mỹ, các nhà kinh tế đã thống kê và cho thấy rằng, nguồn
vốn đầu t nớc ngoài vào Mỹ tăng rất nhanh vợt cả tốc độ đầu t của Mỹ ra nớc
ngoài, làm cho Mỹ trở thành nớc tiếp nhận đầu t trực tiếp lớn nhất thế giới.
Đến năm 1989, tổng vốn đầu t của nớc ngoài lớn gần gấp đôi (2.288 tỷ
UNIDO thì: KCX là một khu tơng đối nhỏ phân cách về địa lý trong một
quốc gia nhằm mục tiêu thu hút các doanh nghiệp (chủ yếu là doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài) hớng về xuất khẩu, bằng cách cung cấp cho các
doanh nghiệp những điều kiện về đầu t và mậu dịch đặc biệt thuận lợi so với
phần lãnh thổ còn lại của nớc chủ nhà. Đặc biệt, KCX cho phép nhập khẩu
hàng hoá dùng cho sản xuất xuất khẩu miễn thuế
[20]
.
ở nớc ta, theo quy định trong Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997, ban
hành kèm theo Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, khu công nghệ cao
quy định: Khu chế xuất là KCN tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên
sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất hàng xuất
khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c
sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập.
KCX là một mô hình đã có lịch sử phát triển từ lâu, song việc hình thành
các KCX với ý nghĩa là một công cụ thu hút FDI và khuyến khích sản xuất
xuất khẩu đã trở thành một quan điểm chính sách phát triển công nghiệp đợc
[20]
Tạp chí thông tin lý luận, số 6 năm 1994
7
Nguyễn Thị Hoàng Hà - Trung 1 K37D
áp dụng khá rộng rãi tại hàng loạt các quốc gia đang phát triển trong vài thập
kỷ gần đây. Khu chế xuất là hình ảnh của một thể chế pháp lý đơn giản rõ
ràng, gói gọn trong một bộ luật của KCX, đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu
t một cách thoả đáng, tạo sự an toàn, yên tâm đầu t cho họ. Các nớc tiếp nhận
FDI, đều muốn duy trì hình thức này vì nó không trực tiếp cạnh tranh với sản
phẩm sản xuất trong nớc.
Đặc điểm:
Mặc dù KCX ở từng nớc có quy định cụ thể khác nhau, song những đặc
trng sau đây đợc coi là đặc điểm của một khu chế xuất điển hình.
ở nớc ta, theo quy định trong Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997, ban
hành kèm theo Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, khu công nghệ cao
quy định
[9]
: Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên
sản xuất hàng công nghiệp, thực hiện các dịch vụ sản xuất hàng công nghiệp,
có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống, do Chính phủ hoặc
Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập.
KCN về cơ bản cũng giống nh KCX là địa bản sản xuất công nghiệp mà
phần lớn là công nghiệp tiêu dùng, đều gồm những doanh nghiệp vừa và nhỏ
và phần lớn là các khu vực không có dân c sinh sống.
Tuy vậy, điểm khác nhau cơ bản giữa hai loại hình này là: sản phẩm sản
xuất ra trong KCX chủ yếu phải xuất khẩu, còn sản phẩm của KCN vừa xuất
khẩu vừa đợc tiêu thụ ở thị trờng nội địa, quan hệ giữa doanh nghiệp KCX và
thị trờng nội địa là quan hệ ngoại thơng, còn quan hệ giữa doanh nghiệp
KCN và thị trờng nội địa là quan hệ nội thơng. Hơn nữa, xét trên góc độ thị
trờng quốc tế, KCX có thể đợc coi là khu vực thơng mại tự do, vì không có
thuế xuất nhập khẩu, lại ít ràng buộc bởi các biện pháp phi thuế quan.
KCN và KCX nhằm mục tiêu thu hút vốn đầu t, chủ yếu là đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào các ngành công nghiệp chế tạo, chế biên gia công xuất
khẩu. Bên cạnh đó, mục tiêu quan trọng của việc hình thành KCN, KCX là để
tăng hiệu quả sử dụng vốn đầu t hạ tầng, vì trong KCN, KCX các doanh
[9]
Hớng dẫn đầu t các các KCN, KCX, KCNC ở Việt Nam, NXB Thống Kê 1998
9
Nguyễn Thị Hoàng Hà - Trung 1 K37D
nghiệp dùng chung các công tình hạ tầng, nên giảm đợc chi phí trên một đơn
vị diện tích và đơn vị sản phẩm, thực hiện phát triển công nghiệp theo một
quy hoạch thống nhất kết hợp giữa quy hoạch phát triển ngành với quy hoạch
lãnh thổ. Mặt khác, việc tập trung các doanh nghiệp trong KCN, KCX sẽ tạo
nghiệp, phát triển kinh tế, tạo công ăn
việc làm, tiếp thu chuyển giao công
nghệ.
Kết hợp giữa sản xuất và nghiên cứu
khoa học- triển khai, đào tạo, làm đòn
bẩy cho việc nâng cao trình độ công
nghệ, đáp ứng nhu cầu chiến lợc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, thu hút
FDI.
Thị trờng phục vụ Chủ yếu phục vụ thị trờng ngoài
nớc.
Thị trờng trong nớc cũng nh ngoài nớc. Thị trờng trong nớc cũng nh ngoài nớc.
Nhân lực Sử dụng nhiều lao động, có u
tiên cho những ngời có trình độ
cao.
Sử dụng nhiều lao động, có u tiên cho
những ngời có trình độ cao.
Tập trung cho những ngời có năng lực
nghiên cứ và trình độ tay nghề cao.
Ngành hoạt
động
Các ngành truyền thống (nông
nghiệp, công nghiệp, hàng tiêu
dùng...) mà trong nớc có lợi thế
so sánh và các ngành công nghệ
Các ngành truyền thống và các ngành
công nghệ mới.
Các ngành mới và công nghệ cao : Sản
xuất định hớng R&D, công nghệ sinh
học, vật liệu mới, quang học, cơ khí
địa.
Sản phẩm có hàm lợng công nghệ cao đ-
ợc tiêu thụ trong và ngoài nớc, bản thân
sản phẩm công nghệ cao đợc dùng để
ứng dụng vào sản xuất của các doanh
nghiệp trong khu hoặc đợc chuyển giao
ra bên ngoài.
Mật độ xây dựng xí
nghiệp
Diện tích xây dựng xí nghiệp
chiếm trên 70% diện tích toàn
khu.
Diện tích xây dựng xí nghiệp chiếm
trên 70% diện tích toàn khu.
Có nhiều công viên cây xanh, diện tích
dành cho xí nghiệp chiếm không quá
60% diện tích toàn khu.
Điều kiện u đãi Đợc miễn thuế xuất nhập khẩu,
các thủ tục mua bán đợc giải
quyết nhanh gọn. Các doanh
nghiệp KCX nộp thuế thu nhập
Đợc miễn giảm thuế xuất nhập khẩu
đối với nguyên liệu phục vụ cho sản
xuất hàng xuât khẩu. Các doanh nghiệp
KCN nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Đợc miễn giảm thuế xuất nhập khẩu, các
doanh nghiệp KCNC nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp là 10% và đợc miễn trong
8 năm, đợc u tiên trong xét duyệt hởng
12
1.3. Quan hệ giữa FDI và sự phát triển KCN, KCX
1.3.1. FDI là nguồn vốn chủ yếu để phát triển các KCN Việt Nam
Để phát triển kinh tế với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hóa, dần
bắt kịp các nớc công nghiệp phát triển, Đảng và Nhà nớc ta đã có chủ trơng
rất đúng đắn là cho phép ra đời các KCN. Để phát triển các KCN, KCX,
ngoài việc xây dựng cơ sở hạ tầng thật tốt, hiện đại thì cần phải có các doanh
nghiệp đầu t vốn, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến để huy động trong các KCN
đó, hay nói cách khác là lấp đầy các KCN, KCX. Tuy nhiên nguồn vốn trong
nớc luôn luôn hạn chế, phải xuất khẩu mới có tiền để mua sắm thiết bị phát
triển các KCN, KCX. Nớc ta lại có kim ngạch xuất khẩu nhỏ bé nên khả
năng nhập khẩu thiết bị, máy móc, nhất là máy móc hiện đại không nhiều.
Nhà nớc hay doanh nghiệp Nhà nớc không thể kham nổi việc này. Chính vì
vậy mà cần phải có vốn đầu t nớc ngoài.
Các nguồn vốn nớc ngoài có thể vào Việt Nam qua hai con đờng: đờng
chính thức và đờng t nhân hoặc vay nợ nớc ngoài. Hình thái chủ yếu trong
con đờng chính thức là viện trợ, bao gồm viện trợ không hoàn lại và cho vay
dài hạn với lãi suất thấp từ các tổ chức quốc tế hoặc chính phủ các nớc. Viện
trợ không hoàn lại tất nhiên rất tốt cho chúng ta vì nó không trở thành nợ, nh-
ng những khoản này thờng chỉ ở quy mô nhỏ và thờng giới hạn ở các lĩnh vực
văn hoá, giáo dục, cứu trợ...Ngoài ra, nguồn vốn viện trợ dành cho các nớc
phát triển thờng kèm theo các điều kiện cả về kinh tế lẫn chính trị. Do đó nếu
chúng ta dùng nguồn vốn này thì sẽ phải chịu ràng buộc hay sứ ép từ các nhà
đầu t cấp vốn. Còn việc vay dài hạn với lãi suất thấp từ các tổ chức quốc tế,
chính phủ các nớc thì rất dễ trở thành gánh nợ cho nền kinh tế nếu quản lý,
sử dụng không hiệu quả. Do vậy việc đầu t để phát triển các KCN Việt Nam
bằng nguồn vốn nớc ngoài theo con đờng chính thức không có tính khả thi.
Nguồn vốn nớc ngoài vào Việt Nam qua con đờng t nhân hoặc vay nợ
thơng mại có thể từ đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), đầu t gián tiếp hay đầu t
chứng khoán (Portfolio) và cho vay với lãi suất thơng mại trên thị trờng (vay
14
Nguyễn Thị Hoàng Hà - Trung 1 K37D
tầng, 81,13% tổng vốn của các doanh nghiệp trong KCN, 65,3% tổng số dự
án và 86,8% tổng vốn đầu t của các dự án trong KCN Việt Nam.
Thu hút FDI là mục tiêu quan trọng nhất của KCN. Với tính chất là
"vùng lãnh thổ" hoạt động theo một qui chế riêng trong môi trờng đầu t
chung của cả nớc, KCN trở thành công cụ hữu hiệu thu hút đầu t trực tiếp nớc
ngoài để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu và thúc đẩy tốc
độ tăng trởng kinh tế chung của cả nền kinh tế.Ttrong nhiều trờng hợp, KCN
đợc xem nh một cầu nối trung gian để thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào các
phần lãnh thổ khác của đất nớc.
Trong phạm vi bài khoá luận này, khái niệm KCN bao gồm KCN, KCX,
KCNC.
II. Kinh nghiệm xây dựng KCN, KCX của một số nớc và bài
học đối với Việt Nam
2.1. Kinh nghiệm từ sự thành công
2.1.1. Đài Loan
Có thể nói, Đài Loan là một trong những quốc gia vừa đi tiên phong nh-
ng lại vừa có thành công trong việc phát triển KCN, KCX. Từ cuối những
thập kỷ 50, các nhà hoạch định chính sách kinh tế Đài Loan đã nhận định vị
thế của Đài Loan trong hệ thống kinh tế khu vực. Theo họ, Đài Loan thuộc
loại hình kinh tế hải đảo, đất hẹp, ngời đông, tài nguyên khoáng sản nghèo
nàn, mức độ phục thuộc của nền kinh tế trong nớc vào hoạt động Ngoại th-
ơng rất lớn. Vì vậy, để tồn tại và phát triển thì việc hình thành một cơ cấu
kinh tế hớng ngoại mang ý nghĩa sống còn đối với Đài Loan.
Để có một cơ cấu kinh tế hớng ngoại, tất nhiên không thể dựa vào phát
triển nông nghiệp, ng nghiệp mà phải dựa vào phát triển công nghiệp. Đài
Loan đã chọn cho mình một phơng thức thích hợp để phát triển công nghiệp
và tiến hành công nghiệp hoá. Xuất phát từ đặc điểm trong nớc và tình hình
thế giới từ những năm 50 và thập kỷ 60, Đài Loan đã chủ trơng phát triển các
ngành công nghiệp nhẹ, sản xuất hàng xuất khẩu, sử dụng nhiều lao động.
có KCN điều cốt lõi là phải làm tốt công tác qui hoạch phát triển công nghiệp
nói chung và qui hoạch hình thành các KCN trên phạm vi cả nớc đảm bảo
tính thống nhất và mối liên hệ liên hoàn, tơng hỗ trong phát triển giữa các
KCN với hoạt động sản xuất nông, lâm, ng nghiệp và quá trình đô thị hoá,
[13]
Tạp chí thông tin Khu công nghiệp Việt Nam, số 6 tháng 3 năm 1998
[13]
17
Nguyễn Thị Hoàng Hà - Trung 1 K37D
phải đạt đợc mỗi KCN là một trung tâm có tác dụng thúc đẩy mọi hoạt động
kinh tế xã hội trong vùng theo chiều hớng kinh tế mở.
1.1.2. Thái Lan:
Quá trình hình thành và phát triển các KCN và KCX
ý tởng xây dựng KCN của Thái Lan đợc hình thành từ những năm đầu
60, 15 năm sau Luật KCN đợc hình thành. ở Thái Lan nhà nớc quy hoạch
các vùng phát triển KCN dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc. Đối với các KCN xây dựng theo quy hoạch đợc Nhà nớc bảo
trợ, có trờng hợp xây dựng KCN bị lỗ nhng vẫn tiến hành xây dựng vì để đảm
bảo cân bằng trong phát triển, nh các KCN ở phía Bắc Thái Lan. Bên cạnh đó
do cơ chế thị trờng, t nhân có thể xin phép xây dựng KCN tại các vùng không
nằm trong quy hoạch, miễn là họ có thị trờng.
Đặc điểm của KCN, KCX của Thái Lan
Khác với mô hình các KCN, KCX của Đài Loan hay Malaysia, các KCN
của Thái Lan không nằm tách biệt mà là một bộ phận nằm trong KCN tập
trung (tiếng Anh gọi là Industrial - Estate). Mỗi Industrial - Estate của
Thái Lan thờng gồm 2 khu - KCN tổng hợp (General Industrial Zone), gồm
xí nghiệp sản xuất hàng tiêu thụ trong nớc và hoặc làm hàng xuất khẩu; KCX
(Export Processing Zone) chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.
Chính sách u đãi dành cho đầu t vào KCN của Thái Lan khá rộng rãi,
(đầu t vào KCN cũng đợc u đãi nh vào KCX, trừ miễn thuế xuất nhập khẩu
Thuế thu nhập công ty: Vùng 1 đợc miễn trong 3 năm, vùng 2 đợc
miễn trong 7 năm, vùng 3 đợc trong 7 năm và đợc giảm 50% trong 8
năm tiếp theo.
Thuế nhập khẩu thiết bị máy móc: Vùng 1 và vùng 2 đợc giảm giá
50% và vùng 3 đợc giảm hoàn toàn.
Thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất: Trờng hợp cả vùng 3 xuất
khẩu ít nhất 30%, vùng 1 và vùng 2 đợc miễn 1 năm, vùng 3 đợc
miễn trong 5 năm
[13]
.
Ngoài những u đãi chung, KCX còn đợc hởng những u đãi khác nh đợc
miễn hoàn toàn thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị và nguyên liệu sản xuất,
[13]
Tạp chí Thông tin Khu công nghiệp Việt Nam, số 6 tháng 3 năm 1998
19
Nguyễn Thị Hoàng Hà - Trung 1 K37D
miễn hoàn toàn các loại thuế khác nh thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ, thuế
phụ thu.
Dịch vụ một cửa
Mọi khách hàng muốn đầu t vào KCN chỉ cần đến IEAT là có đủ các
thông tin cần thiết. Họ sẽ đợc giới thiệu mạng lới KCN, ngành nghề khuyến
khích đợc đầu t, vị trí các KCN, các u đãi, các thủ tục giấy tờ cần giới thiệu.
Sau một ngày họ đợc hớng dẫn chu đáo và làm mọi thủ tục và một tuần sau
họ sẽ nhận đợc giấy phép và có thể bắt tay vào xây dựng nhà xởng.
Trong trờng hợp ở xa, nhà đầu t cha đến Thái Lan đợc, họ thông qua
mạng Internet tìm hiểu KCN mình quan tâm, lô đất mình lự chọn. Sau đó fax
cho IEAT, khi đợc IEAT chấp thuận họ sẽ đến Băng cốc ký hợp đồng, tự
hoàn thiện để giải quyết yêu cầu của khách hàng. Bởi vì, một cửa nhung nhà
đầu t phải chờ đọi lâu cũng có nghĩa nh nhiều cửa.
Bảo vệ môi trờng
bổ sung sửa đổi Bộ luật năm 1979 về KCN, định hớng xây dựng một số
ngành công nghiệp then chốt (trong đó có sắt thép, hoá dầu, điện tử, dệt,
công nghiệp giấy và chế biến nông sản). Quy hoạch xây dựng 9 trung tâm
công nghiệp mới ở các tỉnh và địa phơng.
2.1.3. Đặc khu kinh tế của Trung Quốc
Mô hình đặc khu kinh tế của Trung Quốc cũng có những đặc trng cơ
bản giống nh các KCN, KCX ở các nớc khác (về vị trí địa lý, về cơ sở hạ
tầng, các chính sách, chế độ u đãi...), nhng mục tiếu đặt ra lớn hơn và lĩnh
vực hoạt động kinh doanh rộng hơn nhiều so với KCN, KCX, từ: công
nghiệp, nông nghiệp đến dịch vụ, du lịch, tài chính, ngân hàng... đợc triển
khai trên một quy mô rộng lớn (hàng trăm km
2
) và rất đông dân. Tuy nhiên
những thành công của mô hình phát triển các đặc khu kinh tế của Trung
Quốc cùng là một kinh nghiệm có thể áp dụng trong phát triển các KCN,
KCX.
21
Nguyễn Thị Hoàng Hà - Trung 1 K37D
Dựa trên kinh nghiệm phát triển khu mậu dịch tự do, KCX và cảng tự do
của các nớc trên thế giới và điều kiện thực tế của nớc mình, Trung Quốc đã
tiến hành thử nghiệm để cải cách và việc đẩu tiên là chọn một số khu vực ven
biển thuận lợi cho việc giao lu kinh tế với nớc ngoài xây dựng thành các đặc
khu kinh tế. Đến nay Trung Quốc đã xây dựng 5 đặc khu kinh tế là: Thẩm
Quyến, Chu Hải, Sán Đầu (tỉnh Quảng Đông), Hạ Môn (tỉnh Phúc Kiến) và
tỉnh Hải Nam.
Mục tiêu của việc hình thành đặc khu kinh tế: Đó là cửa ngõ mở ra bên
ngoài, thu hút vốn đầu t, kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý kinh tế
tiên tiến của nớc ngoài. Đặc khu kinh tế là nơi thực hiện các chính sách thể
chế mới của Trung Quốc, nếu thành công sẽ áp dụng cho các khu vực khác
trong nớc là đầu tầu kích thích lôi kéo nội địa cùng phát triển.
tục hành chính, bộ máy quản lý gọn nhẹ, đối xử bình đẳng giữa các
thành phần kinh tế trong đặc khu trên tất cả các mặt: thuế, thơng mại,
ngoại hối, xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh....
Hình thức huy động vốn để phát triển hạ tầng rất phong phú. Ngoài
các hình thức huy động vốn nh ở nớc ta nh vay ngân hàng, hợp tác
với nớc ngoài, phát hành trái phiếu, Trung Quốc còn có các chính
sách sau: cho đặc khu giữ lại quyền sử dụng đất trong 10 năm đầu và
đến năm 1989 đợc giữ lại tiền thu ngân sách vợt chỉ tiêu trung ơng
giao để phát triển hạ tầng. Ngoài ra ngời nông dân đợc quyền góp
vốn bằng giá trị hoa lợi và tái sản trên mảnh đất của họ để hởng cổ
tức thay vì theo cách làm cổ điển là nhận đền bù.
Việc lựa chọn đúng địa điểm, sau đó là công tác quy hoạch phải làm
trớc; xác định bớc đi ban đầu cho phù hợp từ nhỏ rồi mở rộng ra, từ
đơn giản đến phức tạp (ban đầu ở Thâm Quyến là gia công lắp ráp,
tới năm 1992 mới phát triển công nghiệp chế tạo và sản phẩm có
hàm lợng kỹ thuật cao), có chính sách đúng và kiên trì tổ chức thực
hiện.
Tuy nhiên, tác động tiêu cực của các đặc khu thể hiện ở một số mặt:
thẳm lậu hàng hoá từ đặc khu vào nội địa, buôn bán trốn thuế, gian lân thơng
mại, làm hàng giả, lối sống thực dụng phát triển, tệ nạn xã hội theo đà phát
triển kinh tế tăng lên, do phát triển nhanh nên gặp khó khăn trong quá trình
đô thị hoá. Thực tiễn cho thấy, tác động xấu nói trên là không tránh khỏi,
23
Nguyễn Thị Hoàng Hà - Trung 1 K37D
muốn xoá bỏ hoàn toàn là không hiện thực, Trung Quốc đã có nhiều biện
pháp nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những tiêu cực đó.
2.2. Kinh nghiệm từ sự thất bại
2.2.1. Philippin
Năm 1960, Philippin quyết định chuyển đô thị Mariveles thành một
cảng nhập cảnh và thành lập cơ quan chịu trách nhiệm về Ngoại thơng để lập
Điều đó làm cho chi phí sử dụng ngày càng tăng cao hơn mức bình
thờng.
Ngay sau khi BEPZ đợc thành lập, Chính phủ Philippin đã có một số
thay đổi về chính sách mở rộng kế hoạch kho hàng thuế quan. Kế
hoạch này không chỉ áp dụng cho BEPZ mà còn cho các KCX khác,
quyết định đó làm cho việc tổ chức BEPZ trở nên thừa, vì một là nó
thúc đẩy việc sản xuất hàng xuất khẩu ở phạm vi rông hơn là BEPZ,
hai là thúc đẩy sản xuất hàng công nghiệp xuất khẩu bên ngoài
KCX.
Một số chính sách u đãi ban đầu về tài chính bị giảm dần và không t-
ơng xứng với chi phí kết cấu hạ tầng. Các chi phí dịch vụ phải trả khá
cao có nhiều phiền hà về thủ tục giấy tờ, nạn trộm cắp, chi phí vận tải
tăng... tất cả những vấn đề đó dã không thu hút đợc các Công ty
xuyên quốc gia đầu t vào KCX.
2.2.2. Thái Lan
Tuy đạt đợc thành tựu đáng kể, nhng việc xây dựng và phát triển các
ngành công nghiệp vừa qua của Thái Lan còn có những nhợc điểm lớn đó là:
Quy hoạch và phát triển không đều, sự chênh lệch khá lớn giữa các
vùng, công nghiệp chủ yếu tập trung ở Băng cốc và vùng lân cận,
trong khi các vùng và địa phơng khác vẫn còn nghèo nàn, kém phát
triển.
Cơ cấu các ngành công nghiệp cha cân đối, Thái Lan mới phát triển
đợc ngành công nghiệp nhẹ, chế biến, còn thiếu các ngành công
nghiệp nặng then chốt nh sắt, thép, hoá dầu, chế tạo... làm nền tảng
vững chắc cho các ngành công nghiệp khác. Mặt khác, Thái Lan vốn
cha tạo dựng đợc một nền kỹ nghệ tự chủ, độc lập để có thể tiến
nhanh và vợt xa hơn. Do vậy, đến nay Thái Lan vẫn còn phục thuộc
25