Thực trạng và tồn tại khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Cùng với việc thi hành luật đầu t nớc ngoài đợc Quốc hội thông qua cuối
năm 1987, ngay trong những năm đầu thực hiện, việc nghiên cứu để đa ra mô
hình khu kinh tế mới nhằm thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc các cơ quan
Nhà nớc hết sức quan tâm.
Ngay từ năm 1989 mô hình Khu chế xuất đã đợc tập trung nghiên cứu qua
các tài liệu thu thập đợc cũng nh khảo sát thực tế tại một số nớc và khu vực
nh Đài Loan, Thái Lan... Việc thành lập Khu chế xuất Tân Thuận tại Thành
phố Hồ Chí Minh là bớc đột phá của sự nghiệp hình thành và phát triển Khu
chế xuất, Khu công nghiệp tại Việt nam.
Cho đến nay, việc ra đời 67 Khu công nghiệp, Khu chế xuất đã đáp ứng đợc
nhu cầu rất lớn của các doanh nghiệp về đất đai, nhà xởng và một môi trờng
làm việc thông thoáng, thuận lợi và hiệu quả. Chính vì vậy việc hình thành và
phát triển các Khu công nghiệp, Khu chế xuất là hoàn toàn đúng đắn và phù
hợp với yêu cầu thực tế.
Là một cử nhân kinh tế tơng lai, đặc biệt là cử nhân chuyên ngành QTKD
Công nghiệp và Xây dựng cơ bản, việc nghiên cứu về các Khu công nghiệp,
Khu chế xuất là hết sức cần thiết. Nó giúp chúng ta có đợc những kiến thức và
vốn hiểu biết về nội dung, thực trạng của các Khu công nghiệp, Khu chế xuất
ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, từ đó tìm ra những giải pháp phát
triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất tạo điều kiện cho các nhà đầu t, Ban
quản lý tại Khu công nghiệp, Khu chế xuất có đợc những cách lựa chọn tối u
nhất trong các quyết định của mình và đóng góp một vài ý kiến về các chính
sách của Chính Phủ về phát triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất để nó đợc
ngày càng hoàn thiện. Gần hơn cả là có đợc bài học bổ ích cho bản thân,
phục vụ cho công việc trong tơng lai.
Nội dung của đề án đợc đề cập trong 3 chơng:
Một số vấn đề về lí luận về Khu công nghiệp, Khu chế xuất.
Thực trạng và một số tồn tại trong Khu công nghiệp, Khu công nghiệp ở
Việt nam nói chung và Hà nội nói riêng.

ha, chiếm 12,5%, miền Trung có 13 khu và miền Nam có 40 khu. Về quy mô,
bình quân 1 Khu công nghiệp có diện tích 156 ha với vốn đầu t xây dựng cơ
sở hạ tầng theo dự kiến trong hồ sơ dự án là 28,8tr USD (bình quân khoảng
183.000USD/ha). Tổng số vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho cả 67 Khu
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công nghiệp là 2 tỷ USD, trong đó nguồn vốn huy động đợc từ các nhà đầu t
nớc ngoài chiếm 40% (800triệu USD). Nguồn vốn trong nớc phải bỏ ra để đầu
t hạ tầng bệ trong các Khu công nghiệp chiếm 60% (1,2 tỷ USD). Đó là cha
kể vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào Khu công nghiệp.
Trong các Khu công nghiệp đã giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng
hoàn chỉnh, có 2000 ha mặt bằng đợc thuê, chiếm 32% diện tích đất công
nghiệp. 12 Khu công nghiệp cho thuê trên 50% diện tích đất công nghiệp.
Về kinh tế:
Đến cuối năm 1999 đã có 914 doanh nghiệp đợc cấp giấy phép hoạt động
trong các Khu công nghiệp trong đó đã thu hút đợc 850 dự án đầu t nớc ngoài
với số vốn 7,8 tỷ USD của 24 nớc và vùng lãnh thổ. Phần lớn các dự án thuộc
vùng Đông Bắc á ( Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) và Đông Nam á
(Malaisia, Singapore, Thái Lan). Ngoài những dự án đầu t nớc ngoài, các Khu
công nghiệp cũng đã thu hút các nhà đầu t trong nớc với số vốn cộng dồn đến
12/1999 là 16,998 tỷ đồng chiếm gần 18% tổng vốn kinh doanh các Khu
công nghiệp đợc cấp phép.
Trong những năm gần đây, tuy số lợng Khu công nghiệp tăng chậm, nhng
số dự án vốn đăng ký và triển khai lại tăng khá nhanh. Nhiều dự án đầu t đã đi
vào hoạt động ổn định, góp phần tạo ra nhiều sản phẩm công nghiệp với số l-
ợng lớn, chất lợng cao đủ sức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và xuất
khẩu. Ngành nghề trong các Khu công nghiệp cũng rất đa dạng: công nghiệp
nhẹ, hoá chất, chế biến thực phẩm, nông phẩm, thuỷ sản, điện dân dụng, điện
tử, tin học. Nhiều hãng công nghiệp nổi tiếng Thế giới đã có mặt tại các Khu
công nghiệp Việt nam và sản xuất những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế.

2000
1.155
1.871
2.982
3.555
848
1300
1761
2170
-
61%
59%
20%
-
53%
35%
24%
Năm 1999 các Khu công nghiệp đóng góp 25% giá trị sản lợng công nghiệp
và 16% giá trị xuất khẩu của cả nớc. Tạo sức mua cho thị trờng 1000 tỷ
đồng/năm.
Về mặt xã hội:
Các Khu công nghiệp đã và đang tạo thêm việc làm mới thu hút lao động xã
hội vào làm việc lâu dài. Đến đầu năm 2000, trong các Khu công nghiệp có
khoảng 30 vạn lao động Việt nam làm việc với nhiều ngành nghề khác nhau.
Phần lớn các Khu công nghiệp đợc xây dựng tại các vùng nông thôn ven đô
thị, nên sức lan toả của nó rất lớn. Cùng với sự ra đời của Khu công nghiệp là
sự xuất hiện các ngành nghề và các dịch vụ phi nông nghiệp mới ở nông thôn,
thúc đẩy quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá. Việc xây dựng mới và nâng
cấp cơ sở hạ tầng cũng nh hình thành các đô thị vệ tinh phục vụ các Khu công
nghiệp đang góp phần thu hẹp khoảng cách về thu nhập về đời sống giữa

3. Khu công nghệ cao :
Là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao và các đơn vị
hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao bao gồm: nghiên cứu- triển
khai, khoa học- công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa
lý xác định, không có dân c sinh sống; do chính phủ hoặc thủ tớng Chính phủ
thành lập. Trong Khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất.
4. Doanh nghiệp chế xuất:
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dich vụ
chuyên cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu đợc thành lập và
hoạt động theo quy chế này.
5. Doanh nghiệp Khu công nghiệp :
Là doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong Khu công nghiệp, gồm
doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ.
6. Doanh nghiệp sản xuất Khu công nghiệp :
Là doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp đợc thành lập và hoạt động
trong Khu công nghiệp.
7. Doanh nghiệp dịch vụ Khu công nghiệp :
Là doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong Khu công nghiệp, thực
hiện dịch vụ các công trình kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, dịch vụ sản
xuất công nghiệp.
8. Ban quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh (Trừ trờng hợp có qui định
riêng cho từng loại ban quản lý):
Là cơ quan quản lý trực tiếp các Khu công nghiệp, Khu chế xuất trong phạm
vi hành chính của mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương hoặc ban quản
lý Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hoặc ban quản lý Khu công nghiệp (tr-
ờng hợp cá biệt) hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao; Do chính phủ hoặc thủ
tớng Chính phủ thành lập.
II> Sự khác nhau cơ bản giữa Khu công nghiệp và Khu chế

thuế quan, các khu vực công nghiệp tự do, các khu vực ngoại thơng.
Theo quan điểm của tổ chức phát triển công nghiệp liên hợp quốc
(UNIDO): Khu chế xuất là khu vực tơng đối nhỏ phân cách về địa lý trong
một quốc gia nhằm mục tiêu thu hút đầu t vào các ngành công nghiệp hớng về
xuất khẩu, bằng cách cung cấp cho các ngành công nghiệp này những điều
kiện về đầu t và mậu dịch thuận lợi đặc biệt so với phần lãnh thổ còn lại của
nớc chủ nhà. Trong đó đặc biệt Khu chế xuất cho phép nhập khẩu hàng hoá
dành cho sản xuất để xuất khẩu miễn thuế trên cơ sở kho quá cảng.
Theo định nghĩa trong Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam: Khu chế xuất
là Khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu bao gồm một hoặc nhiều
xí nghiệp, có ranh giới địa lý xác định do Chính phủ quyết định thành lập.
Từ những khái niệm và quan điểm trên, chúng ta có thể hiểu rằng Khu công
nghiệp không chỉ dành riêng cho các doanh nghiệp nớc ngoài mà có cả các
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp trong nớc vào đầu t sản xuất công nghiệp. Vốn nớc ngoài đầu t
vào Việt Nam nói chung, và vào các Khu công nghiệp nói riêng là cần thiết,
càng có nhiều vốn đầu t nớc ngoài bỏ vào càng giúp cho chúng ta có điều kiện
phát triển nhanh kinh tế đất nớc. Song trớc tình hình khó khăn về thu hút đầu
t nớc ngoài vào Việt Nam, chúng ta cũng không chỉ trông chờ vào nguồn từ
bên ngoài, mà điều cơ bản và lâu dài vẫn dựa vào sức mạnh phát huy nội lực
của đất nớc để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
đất nớc. Do đó, trong hoàn cảnh nào dù thu hút đầu t nớc ngoài thuận lợi hay
không thuận lợi, chúng ta cũng xây dựng đất nớc bằng con đờng phát triển
công nghiệp, nh vậy cần có Khu công nghiệp, Khu chế xuất để các doanh
nghiệp công nghiệp thực hiện sản xuất và làm các dịch vụ phục vụ cho sản
xuất công nghiệp.
IV> Nội dung nghiên cứu các Khu công nghiệp, Khu chế xuất.
1. Vấn đề thu hút đầu t vào các Khu công nghiệp, Khu chế

kế hoạch cụ thể: Khu công nghiệp nào nên tiếp tục đợc đầu t; Khu công
nghiệp nào nên tạm thời đình hoãn, để tránh đầu t dàn trải, lãng phí và kém
hiệu qủa. Đồng thời tiếp tục nghiên cứu xác định rõ và đa vào qui hoạch môt
số ít các Khu công nghiệp mới nếu thực sự hội đủ các điều kiện đảm bảo tính
khả thi và hiệu qủa kinh tế".
Đó là ý kiến của TS Lu Bích Hồ, Viện trởng Viện chiến lợc phát triển (Bộ
kế hoạch đầu t), trớc yêu cầu định hớng phát triển các Khu công nghiệp trong
giai đoạn 2001-2010.
Ông Nguyễn Ngọc Phúc, Vụ trởng Vụ quản lý Khu công nghiệp, Khu chế
xuất (Bộ kế hoạch đầu t) còn cho biết: Đến hết năm 2000, các Khu công
nghiệp đã thu hút đợc 1.141 dự án, trong đó có 680 dự án có vốn đầu t nớc
ngoài, tổng vốn đăng ký là 8.722 triệu USD; và 461 dự án đầu t trong nớc,
tổng vốn đăng ký trên 18,6 ngàn tỷ đồng. Cụ thể hơn, theo TS Hồ, trong số
các dự án vào Khu công nghiệp trừ 67 dự án đầu t xây dựng và kinh doanh cơ
sở hạ tầng, có vốn đăng ký là 1.160 triệu USD và 11.289 tỷ đồng; còn lại là
các dự án đầu t vào sản xuất, dịch vụ trong Khu công nghiệp, với tổng vốn
7.056 triệu USD và 16.443 tỷ đồng. Các dự án sản xuất, dịch vụ này đã thuê
khoảng gần 2.600 ha, chiếm gần 34% tổng diện tích đất công nghiệp có thể
cho thuê của các Khu công nghiệp; Nhiều chuyên viên cho rằng sự hình thành
một loạt các Khu công nghiệp thực tế đã mang lại một bầu không khí mới
cho hoạt động sản xuất công nghiệp trong những năm qua; đồng thời đã bớc
đầu góp phần tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật thực hiện chiến lợc Công
nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nớc; bên cạnh đó là tạo ra việc làm ổn định cho
gần 20 vạn lao động, và hình thành nên nhiều khu dân c đô thị mới... Nhng
các hiệu qủa này chắc sẽ còn cao hơn, nếu các Khu công nghiệp có điều kiện
thu hút đầu t tốt hơn.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đầu tiên là việc xây dựng cơ sở hạ tầng các Khu công nghiệp. Theo ghi
nhận, đến hết năm 2000, các dự án đầu t xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ

ngạch xuất khẩu là 183 triệu USD, nộp ngân sách 5 triệu USD, thu hút 3800
lao động. Riêng 2 doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Sài Đồng B là
Daewoo-Hanel và Orion-Hanel đã chiếm 70% kim ngạch xuất khẩu các mặt
hàng điện tử của Thành phố. Các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp đã
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status