Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu kinh tế nghi sơn, thanh hóa - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên
cứu trong luận văn là trung thực, các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc

Ế

rõ ràng.



́H

U

Tác giả luận văn

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



H

Đầu tư Thanh Hóa đã động viên, ủng hộ và giúp đỡ trong suốt thời gian học tập và

IN

thực hiện luận văn của tác giả.

Tác giả cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện,

̣C

K

động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.

Đ
A

̣I H

O

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu

ii


trưởng kinh tế; tạo điều kiện cho việc hình thành nhiều ngành công nghiệp mới,
tăng cường năng lực cho các ngành công nghiệp, như dầu khí, hóa chất, lắp ráp ô

IN

tô,…; góp phần hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu

K

kinh tế và đặc biệt là các khu công nghệ cao.
Nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển Khu Kinh tế Nghi Sơn trở

̣C

thành một khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp

O

nặng và công nghiệp cơ bản, trong thời gian qua, chính quyền địa phương và Ban

̣I H

Quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn đã thực hiện nhiều hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu
hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. Tính đến hết năm 2013, đã có 93 dự án đầu tư vào

Đ
A

Khu kinh tế Nghi Sơn với tổng vốn đăng ký đầu tư là 348.624 tỷ đồng, trong đó, có 08
dự án FDI với số vốn đăng ký là 254.100 tỷ đồng (tương đương 12,1 tỷ USD). Tổng


́H

điều kiện môi trường kinh tế vĩ mô, các nhân tố nội tại của địa phương tiếp nhận
vốn FDI và các nhân tố liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài đối với việc thu hút
vốn FDI vào địa phương. Đồng thời, rút ra được bài học kinh nghiệm trong thực
hiện thu hút vốn FDI vào KKT của một số địa phương trong nước.

H

- Luận văn cũng đã tập trung phân tích thực trạng thu hút vốn FDI vào

IN

KKT Nghi Sơn và rút ra những nhận xét, đánh giá chung. Theo đó, việc thu hút
vốn FDI vào KKT Nghi Sơn giai đoạn 2011-2014 đã đạt được những kết quả

K

đáng ghi nhận với tổng vốn FDI đầu tư vào KKT đạt 9.823,16 triệu USD, trong

O

̣C

đó có 01 dự án với quy mô vốn lớn (dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn, quy mô vốn
9.000 triệu USD); các giải pháp thu hút vốn FDI cũng được tích cực triển khai.

̣I H


GPMB:

Giải phóng mặt bằng

HĐND:

Hội đồng nhân dân

NSNN:

Ngân sách nhà nước

UBND:

Ủy ban nhân dân

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

Lĩnh vực đầu tư và công suất của các dự án FDI tại KTT Nghi Sơn tính
đến 31/12/2013 ......................................................................................42
Đối tác đầu tư và quy mô đầu tư các dự án FDI tại KKT Nghi Sơn.............44

Bảng 2.5:

Doanh thu của các doanh nghiệp FDI tại KKT Nghi Sơn.....................46

Bảng 2.6

Giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI tại KKT Nghi Sơn và các

U

Ế

Bảng 2.4:

́H

KCN trên địa bàn tỉnh............................................................................46
Thu Ngân sách nhà nước từ các doanh nghiệp FDI tại KKT Nghi Sơn47

Bảng 2.8:

Lao động trong các doanh nghiệp FDI tại KKT Nghi Sơn ...................48

Bảng 2.9:

Đánh giá của các nhà đầu tư nước ngoài đối với các yếu ảnh hưởng tới



DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Biểu 2.1:

Tỷ trọng các hình thức FDI tại KKT Nghi Sơn đến hết

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế


3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3

H

5. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu .....................3

IN

6. Kết quả và những đóng góp của luận văn ...............................................................5
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

K

NƯỚC NGOÀI VÀO ĐỊA PHƯƠNG........................................................................6
1.1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ...........................................................................6

̣C

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ................................6

O

1.1.2 Các hình thức đầu tư vốn trực tiếp nước ngoài..................................................7

̣I H

1.1.3 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế ..........................9
1.2 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương...................................14


2.1.2 Hạ tầng kỹ thuật Khu kinh tế Nghi Sơn ...........................................................27

́H

2.1.3 Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn .................................................................29



2.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu Kinh tế Nghi Sơn30
2.2.1 Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu Kinh tế Nghi Sơn
của tỉnh Thanh Hóa ...................................................................................................30

H

2.2.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu Kinh tế Nghi Sơn

IN

...................................................................................................................................33

K

2.2.3 Tình hình sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khu Kinh tế Nghi Sơn
...................................................................................................................................45

̣C

2.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khu kinh tế

O

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 78

Ế

1. Kết luận .................................................................................................................70

U

2. Một số kiến nghị....................................................................................................71

́H

2.1 Kiến nghị với Trung ương...................................................................................71



2.2 Kiến nghị với HĐND, UBND tỉnh Thanh Hóa...................................................71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................72

H

PHỤ LỤC..................................................................................................................74
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

IN

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2

K


nhận đầu tư, FDI cũng tạo điều kiện cho nước tiếp nhận đầu tư có cơ hội tiếp thu

́H

công nghệ và bí quyết quản lý của các nhà đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho nền



kinh tế nước tiếp nhận đầu tư tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu, tăng số
lượng việc làm và đào tạo nhân công; đồng thời, làm tăng nguồn thu cho ngân sách

H

nhà nước. Thực tế cho thấy, trong thời gian qua vốn FDI đã và đang là một kênh bổ

IN

sung vốn quan trọng cho nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và tăng
trưởng kinh tế; tạo điều kiện cho việc hình thành nhiều ngành công nghiệp mới,

K

tăng cường năng lực cho các ngành công nghiệp, như dầu khí, hóa chất, lắp ráp ô

̣C

tô,…; góp phần hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu

O


đầu tư vào Khu kinh tế Nghi Sơn với tổng vốn đăng ký đầu tư là 348.624 tỷ đồng,

U

Ế

trong đó, có 08 dự án FDI với số vốn đăng ký là 254.100 tỷ đồng (tương đương 12,1 tỷ

́H

USD). Tổng vốn thực hiện ước đạt 69.949 tỷ đồng, trong đó vốn FDI ước đạt 48.300 tỷ
đồng (tương đương 2,3 tỷ USD). Tuy nhiên, do là Khu kinh tế mới được thành lập và



đi vào hoạt động, môi trường đầu tư kinh doanh chưa thực sự hấp dẫn, đa số các dự án
của nhà đầu tư trong khu kinh tế đều triển khai từ công tác giải phóng mặt bằng trong

H

khi đó, công tác đền bù, giải phóng mặt bằng còn nhiều khó khăn và kéo dài; công tác

IN

quản lý quy hoạch và quản lý xây dựng còn nhiều hạn chế…. Do đó, chưa thu hút được
sự quan tâm của đông đảo các nhà đầu tư nước ngoài. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả

K

lựa chọn đề tài: “Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu Kinh tế

2


3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa
phương.
- Phạm vi nghiên cứu: tại Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa trong giai
đoạn 2011-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề thực hiện nội dung nghiên cứu, các phương pháp được sử dụng trong luận

Ế

văn bao gồm: phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp điều tra, khảo sát,

U

phương pháp chuyên gia… dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật

́H

biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.



- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản
liên quan đến nội dung cần nghiên cứu: như những khái niệm cơ bản về vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương; các nhân tố

H

trình đầu tư của các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài tại KKT Nghi Sơn.
5. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu
Lĩnh vực FDI nói chung và thu hút vốn FDI nói riêng, đã và đang thu hút
được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả. Hiện nay đã có nhiều luận án tiến
sỹ, luận văn thạc sỹ, các công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo… nghiên cứu
về vấn đề thu hút vốn FDI trên các góc độ khác nhau. Có thể kể đến một số luận án
tiến sỹ nghiên cứu gần đây như sau:

3


+ “Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của các nước G7
vào Việt Nam”, của NCS Trần Anh Phương, Trường ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội,
năm 2004. Tác giả đã đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI từ các nước G7 vào Việt
Nam giai đoạn 1988-2002, xem xét mức độ tác động tới quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước, từ đó, đề ra 2 nhóm giải pháp: gia tăng FDI từ các nước Nhật Bản,
Anh, Mỹ, Pháp và nhóm giải pháp lâu dài.
+ “Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở

Ế

Việt Nam”, của NCS Nguyễn Thị Kim Nhã, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội,

U

năm 2005. Luận án đã mô tả bức tranh toàn cảnh về thu hút FDI ở Việt Nam từ năm

́H

1988-2005, đánh giá những thành công cũng như những hạn chế trong việc thu hút


năm 2007. Luận án đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút và sử
dụng có hiệu quả vốn FDI trên một vùng kinh tế của một quốc gia. Trên cơ sở phân

Đ
A

tích, đánh giá thực trạng hiệu quả thu hút, sử dụng vốn FDI tại vùng duyên hải miền
Trung và những nguyên nhân của tình trạng đó, tác giả đã đề ra 3 nhóm giải pháp có
tính đặc thù áp dụng riêng cho vùng duyên hải miền Trung.
+ “Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nghệ An”
của NCS Đặng Thành Cương, Trường ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội, năm 2012.
Luận án đã hệ thống bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn FDI; phân tích, luận
giải các chính sách thu hút vốn FDI vào địa phương; phân tích, đánh giá thực trạng
thu hút và sử dụng vốn FDI tại Nghệ An, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm
thu hút vốn FDI vào địa bàn tỉnh.

4


Bên cạnh đó, có rất nhiều luận văn thạc sỹ nghiên cứu về thu hút vốn FDI
trên địa bàn các tỉnh và các khu kinh tế. Về vấn đề thu hút vốn FDI trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, đã có các đề tài luận văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề này, như: “Giải
pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” của Lê
Thanh Hải, Trường ĐH Kinh tế Huế, năm 2012.
Ngoài ra, còn có nhiều đề tài khoa học, bài báo nghiên cứu về thực trạng thu
hút và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam. Các công trình, bài báo đó đã đề cập đến
những lý luận về vốn FDI, phân tích thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI tại Việt

U

tới thu hút vốn FDI vào KKT Nghi Sơn, những điểm mạnh, điểm yếu để rút ra

O

những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của

̣I H

tình trạng đó. Từ đó, luận văn đưa ra những giải pháp mang tính thực tiễn có thể áp
dụng nhằm thu hút vốn FDI vào Khu Kinh tế Nghi Sơn – vấn đề chưa được đề cập

Đ
A

tới trong các nghiên cứu trước về tình hình thu hút vốn FDI vào địa phương.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa
phương
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu Kinh
tế Nghi Sơn
Chương 3: Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu Kinh
tế Nghi Sơn.

5


Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀO ĐỊA PHƯƠNG


K

phiếu và các giấy tờ có giá khác trực tiếp trên thị trường chứng khoán hoặc thông
qua các định chế tài chính trung gian.

O

̣C

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những kênh đầu tư của các nhà đầu

̣I H

tư nước ngoài. Có nhiều quan niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Theo IMF, “đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư thực hiện để thu được lợi

Đ
A

ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh
tế của nhà đầu tư. Mục đích là dành được tiếng nói có hiệu quả trong quản lý doanh
nghiệp đó”.

Theo Luật đầu tư 2005, “đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ
vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”.
Từ những quan điểm đó, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể hiểu là lượng
tư bản được đầu tư ra nước ngoài để thu được lợi ích lâu dài, trong đó, chủ sở hữu
tư bản trực tiếp tham gia quản lý và điều hành hoạt động đầu tư.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có một số đặc điểm cơ bản sau:

H

- Đối với nước tiếp nhận đầu tư, vốn FDI là nguồn vốn đầu tư dài hạn, bổ

IN

sung, hết sức cần thiết cho nền kinh tế. Đây là dòng vốn quốc tế gắn liền với việc

K

xây dựng các công trình, nhà máy, chi nhánh sản xuất nên thường có thời gian đầu
tư dài, lượng vốn đầu tư lớn, có tính ổn định cao. Đồng thời, thông qua việc tiếp

̣C

nhận vốn FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến,

O

học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước phát triển.

̣I H

1.1.2 Các hình thức đầu tư vốn trực tiếp nước ngoài
Các hình thức FDI có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Cụ thể:

Đ
A

1.1.2.1 Căn cứ theo tiêu chí từ phía nhà đầu tư và nước nhận đầu tư


Căn cứ vào tiêu chí góp vốn và quản lý hoạt động, FDI được thực hiện dưới
3 hình thức đầu tư chủ yếu:



- Hình thức liên doanh: theo hình thức này, một doanh nghiệp mới được
thành lập do sự góp vốn của các bên thuộc cả nước đầu tư và nước nhận đầu tư.

H

Doanh nghiệp liên doanh được thành lập có tư cách pháp nhân trong phạm vi luật

IN

pháp của nước nhận đầu tư. Các bên tham gia liên doanh cùng góp vốn, cùng quản

K

lý điều hành, cùng phân chia lợi nhuận và cùng gánh chịu rủi ro.
Thực hiện hình thức này, nước nhận đầu tư sẽ có cơ hội thu hút công nghệ

O

̣C

mới, học tập kinh nghiệm quản lý, có cơ hội xâm nhập thị trường quốc tế. Chủ đầu

̣I H


đồng Xây dựng – Chuyển giao (BT);

U

- Hình thức hợp tác phát triển: là hình thức hợp tác giữa chủ đầu tư nước

́H

ngoài với nước nhận đầu tư nhằm cùng khai thác, sản xuất một số sản phẩm liên
quan đến nguồn tài nguyên thiên nhiên. Các dự án hợp tác theo hình thức này



thường có độ rủi ro cao, đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn và mang lại lợi nhuận cao.
1.1.3 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế

H

FDI có tác động tới cả nước đầu tư và nước nhận đầu tư. Đối với nước đầu

IN

tư, FDI góp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc dân bằng sự đóng góp của lợi nhuận

K

thu được do đầu tư ở nước ngoài chuyển về. Đối với nước nhận đầu tư, FDI là một

O


thị trường…. và đưa các chuyên gia nước ngoài hoặc đào tạo các chuyên gia trong
nước ở các lĩnh vực cần thiết phục vụ cho hoạt động của dự án. Chính vì vậy, các
nước tiếp nhận đầu tư không chỉ có khă năng tiếp cận công nghệ mà còn có khă
năng tiếp cận với kỹ năng quản lý, vận hành, mô phỏng và phát triển nó, nhanh
chóng tiếp cận được với công nghệ hiện đại.
Thứ hai, FDI góp phần tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực cho địa

Ế

phương [14].

U

Các nước đang phát triển thường có nguồn lao động dồi dào nhưng thiếu vốn

́H

đầu tư để khai thác, sử dụng. Do đó, việc tiếp nhận vốn FDI hình thành các doanh



nghiệp mới hoặc làm tăng quy mô của các doanh nghiệp hiện có góp phần tạo ra nhiều
công ăn việc làm cho người lao động, tạo cơ hội cho người lao động tiếp thu được

H

những kỹ năng chuyên môn và quản lý mới, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân

IN


hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật theo hướng phù hợp với thông lệ quốc tế,
đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà đầu tư – lợi ích của nước nhận đầu tư và lợi ích
của cộng đồng.

10


Thứ tư, FDI góp phần thúc đẩy hòa nhập sâu rộng vào hoạt động kinh tế
quốc tế và tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước, các tập đoàn lớn và các tổ
chức quốc tế.
FDI góp phần vào việc thúc đẩy xuất khẩu thông qua mạng lưới tiêu thụ rộng
lớn của các tập đoàn xuyên quốc gia hay các công ty đa quốc gia. Đây là cách tiếp
cận thị trường nhanh và hiệu quả, giúp cho công ty đến với các thị trường nước
ngoài và thực hiện kinh doanh quốc tế.

Ế

Thứ năm, FDI được sử dụng một cách có hiệu quả trong việc hình thành cơ

U

cấu ngành, khu vực.

́H

Thông qua việc xây dựng và giới thiệu các dự án kêu gọi đầu tư, các chính



sách ưu đãi đầu tư, nước nhận đầu tư sẽ khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài


1.1.3.2 Tác động tiêu cực
Cùng với những tác động tích cực, FDI cũng có những tác động tiêu cực đối

với nước nhận đầu tư.
Thứ nhất, hiện tượng “chuyển giá” khá phổ biến trong đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Hoạt động “chuyển giá” thường được thực hiện thông qua việc các nhà đầu
tư nước ngoài hạ thấp mức giá đầu ra thông qua các hợp đồng xuất khẩu do các
công ty mẹ hoặc các đối tác liên kết với công ty mẹ; đẩy giá thông qua các yếu tố
đầu vào (tăng chi phí khấu hao tài sản cố định, tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào,
tăng chi phí quản lý…); nâng giá trị vốn góp và chuyển giao công nghệ; …. Hành vi

11


chuyển giá của các nhà đầu tư nước ngoài đã tác động xấu đến nền kinh tế, gây thất
thu lớn cho Nhà nước, bóp méo môi trường kinh doanh, tạo sức ép bất bình đẳng,
gây phương hại đến những nhà đầu tư chấp hành tốt các cam kết, làm suy giảm hiệu
lực quản lý nhà nước trong kêu gọi đầu tư để phát triển kinh tế xã hội. Đây cũng là
một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhập siêu tăng do số ngoại tệ dùng
để nhập khẩu nguyên liệu, vật tư luôn lớn hơn số ngoại tệ thu về khi xuất khẩu sản
phẩm vì giá bán thấp hơn giá vốn.

Ế

Thứ hai, có thể dẫn đến mất cân đối trong đầu tư.

U

Các nhà đầu tư nước ngoài thường muốn tìm kiếm những lĩnh vực đầu tư


̣I H

Các nhà đầu tư nước ngoài là những đối tác giàu kinh nghiệm và có khả năng
quản lý tốt nên trong nhiều trường hợp nước sở tại sẽ chịu nhiều thua thiệt trong đầu

Đ
A

tư, đặc biệt là trong các doanh nghiệp liên doanh, đại diện nước sở tại nếu không có
trình độ chuyên môn, khả năng quản lý tốt có thể bị “vô hiệu hóa”. Đồng thời, tiếp
nhận vốn FDI có thể gây ra hiện tượng “chảy máu chất xám” ở khu vực kinh tế
trong nước khi các doanh nghiệp FDI với các chính sách đãi ngộ về thu nhập, môi
trường làm việc tốt sẽ thu hút một lực lượng lao động, đặc biệt là lao động có tay
nghề cao, các nhà quản lý giỏi từ khu vực kinh tế trong nước.
Nước nhận đầu tư cũng có thể phải đối mặt với những tiêu cực về tài chính
khi nhà đầu tư nước ngoài bí mật bỏ trốn khỏi nước nhận đầu tư sau khi vay lượng
vốn lớn tại các ngân hàng trong nước hoặc nợ đọng thuế lớn.

12


Thứ tư, nếu không có đủ trình độ, năng lực thẩm định, nước nhận đầu tư có
thể phải tiếp nhận những công nghệ lạc hậu trên thế giới.
Các nhà đầu tư nước ngoài thường lợi dụng sự yếu kém trong kiểm định và
quản lý công nghệ của nước sở tại để du nhập những công nghệ lạc hậu nhưng với
giá đắt đỏ, gây ra sự lãng phí lớn cho sự dỡ bỏ, thay thế hoặc khắc phục những hậu
quả về sau… Nguy hiểm hơn, các nước nhận đầu tư, đặc biệt là các nước đang phát
triển, có thể trở thành “bãi rác công nghiệp” khi không đủ trình độ, năng lực thẩm


cạnh tranh đối với các nhà đầu tư trong nước.

O

̣C

Hoạt động của khu vực FDI cũng làm mất đi nhiều đất nông nghiệp, dẫn đến

̣I H

mất nhiều việc làm trong các lĩnh vực truyền thống. Do vậy, bên cạnh việc tạo ra cơ hội
việc làm cho một số lao động, hoạt động của khu vực FDI cũng làm mất đi việc làm

Đ
A

của một bộ phận lao động khác, đồng thời gây ra nhiều hậu quả về mặt xã hội nếu nước
sở tại không có quy hoạch đầu tư hợp lý.
Thứ sáu, FDI có thể gây ra những ảnh hưởng đối với môi trường tự nhiên và

khai thác lãng phí tài nguyên.
Một trong những ảnh hưởng tiêu cực của FDI đối với nước nhận đầu tư là
trình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là tình trạng “xuất khẩu” ô nhiễm từ các
nước phát triển sang các nước đang phát triển thông qua FDI ngày càng gia tăng.
Trong điều kiện vấn đề xử lý chất thải ở hầu hết các nước đang phát triển chưa được
quan tâm đúng mức, các chương trình giám sát, xử phạt chưa được thực hiện một

13



IN

Do đó, các địa phương thiếu vốn, năng lực quản lý và kỹ năng quản lý khi khuyến

K

khích thu hút vốn FDI phải chú ý đảm bảo sự phù hợp với chiến lược phát triển kinh
tế chung của từng địa phương, từng vùng và của cả nước.

O

̣C

Thu hút vốn FDI vào địa phương là việc áp dụng các biện pháp, các chính

̣I H

sách để các nhà đầu tư nước ngoài đem vốn đến đầu tư trực tiếp bằng các hình
thức khác nhau, phù hợp với lợi ích chung của cả nhà đầu tư và địa phương tiếp

Đ
A

nhận vốn.

Thu hút vốn FDI phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương là tất

yếu và đóng vai trò quan trọng trong huy động nguồn lực phục vụ cho đầu tư phát
triển. Tuy nhiên, việc thu hút vốn FDI phải phù hợp với sự phát triển kinh tế, quan
trọng về số lượng nhưng phải chú trọng đến chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn


hay đóng góp đến sự phát triển của thị trường trong nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
đóng góp vào ngân sách nhà nước, sử dụng có hiệu quả nguồn lực xã hội, mức tăng

H

kim ngạch xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán…

IN

Xét trên góc độ xã hội, hiệu quả của vốn FDI thể hiện ở số lượng việc làm

K

được tạo ra, mức độ ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, khả năng giảm thiểu buôn
lậu, chuyển giá và rửa tiền,….

O

̣C

Chính vì vậy, thu hút vốn FDI vào địa phương phải tránh tư tưởng thu hút

̣I H

bằng mọi giá mà phải chú trọng đến hiệu quả sử dụng vốn FDI, góp phần tạo ra
sự phát triển nhanh và bền vững cho địa phương; giải quyết hài hòa mối quan hệ

Đ
A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status