Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 28



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRỊNH PHƢƠNG ANH

PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC KỸ SƢ AN TOÀN THÔNG TIN
CỦA VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2015
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS. Lê Quân.
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực.
Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất cứ một
công trình nào khác.
LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với
kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
*Mục đích:
Luận văn nhằm làm rõ những cơ sở lý luận và nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát
triển nhân lực kỹ sư ATTT và những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực này
tại Việt Nam từ đó đưa ra những giải pháp thúc đẩy phát triển nhân lực An toàn
thông tin của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển nhân lực Kỹ sư An toàn thông tin
- Đánh giá thực trạng phát triển nhân lực Kỹ sư An toàn thông tin ở Việt Nam
- Đưa ra giải pháp thúc đẩy phát triển nhân lực An toàn thông tin của Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Những đóng góp mới của luận văn:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phát triển nhân lực kỹ sư ATTT, làm
sáng tỏ bản chất và nội dung về phát triển nhân lực này tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nhân lực kỹ
sư ATTT, làm sáng tỏ bản chất và nội dung về phát triển nhân lực này tại Việt Nam.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng đội ngũ kỹ sư ATTT giai đoạn 2011 – 2014, luận
văn đề xuất các giải pháp chủ yếu có tính khả thi, nhằm nâng cao chất lượng phát
triển nhân lực của ngành.
- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, phục vụ cho việc sơ kết, tổng
kết, đánh giá về công tác phát triển nhân lực nói chung và công tác phát triển nhân
lực kỹ sư ATTT, và làm cơ sở để xây dựng một số kế hoạch, đề án… về công tác
đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sắp xếp và thực hiện chính sách đối với đội
ngũ kỹ sư ATTT trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
- Luận văn cũng có thể sử dụng làm tư liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu,

1.6.3. Phát triển kỹ năng làm việc 20
1.6.4. Phát triển thể lực cho người lao động 21
1.6.5. Phát triển nhân cách, nhận thức cho Kỹ sư ATTT 22
1.6.6 Phát triển đạo đức tác phong của người lao động 23
1.7. Các nhân tố tác động đến chất lượng, hiệu quả đào tạo và phát triển nhân lực kỹ sư
ATTT 24
1.7.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 25
1.7.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 28
1.8. Kinh nghiệm phát triển nhân lực Kỹ sư an toàn thông tin tại một số quốc gia trên thế
giới 31
2.1. Phương pháp luận 42
2.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 42
2.2.1. Phương pháp phân tích 42
2.2.2. Phương pháp tổng hợp 43
2.2.3. Phương pháp so sánh 44
2.2.4. Phương pháp thống kê mô tả và nghiên cứu tài liệu 44
2.3. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 45
2.4. Các bước thực hiện và thu thập số liệu 45
3.1. Tình hình An toàn thông tin của Việt Nam 48
3.2. Đánh giá về thực trạng và tổng hợp nhu cầu nhân lực kỹ sư an toàn thông tin tại Việt
Nam 50
3.2.1 Đánh giá về thực trạng nhân lực Kỹ sư An toàn thông tin Việt Nam 50
3.2.2 Tổng hợp nhu cầu nhân lực kỹ sư an toàn thông tin tại Việt Nam 57
3.3 Đánh giá về thực trạng sử dụng nhân lực Kỹ sư An toàn thông tin của Việt Nam 61
3.3.1 Hiệu quả sử dụng 61
3.3.2 Cơ chế đãi ngộ 61
3.3.3 Đào tạo nâng cao kỹ năng 62

1
CNTT
Công nghệ thông tin
2
CNTT-TT
Công nghệ thông tin- Truyền thông
3
Bộ TTTT
Bộ Thông tin và Truyền thông
4
DN
Doanh nghiệp
5
ATTT
An toàn thông tin
6
ĐH
Đại học

4
Bảng 4.1
Các môn học bắt buộc trong chương trình đào
tạo kỹ sư ATTT
73
5
Bảng 4.2
Các môn học tự chọn trong chương trình đào tạo
kỹ sư ATTT
74
6
Bảng 4.3
Các chứng chỉ quốc tế về ATTT
79
7
Bảng 4.4
Các kỹ năng ATTT cho người sử dụng
81
8
Bảng 4.5
Phân nhóm các kiến thức ATTT tương ứng với
các loại kỹ sư ATTT
88
9
Bảng 4.6
Các kỹ năng và yêu cầu cụ thể đối với từng kỹ
năng ATTT
91
Thái Lan
37 STT
Biểu đồ
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 3.1
Nhân lực CNTT chuyên trách và bán chuyên trách
về ATTT.
48
2
Biểu đồ 3.2
Trình độ của kỹ sư ATTT trong khối nhà nước và
Doanh nghiệp
49 1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

chủ yếu là các cán bộ CNTT làm kiêm nhiệm. Đa phần các cán bộ ATTT của các cơ
quan, tổ chức và doanh nghiệp hiện nay chưa được đào tạo chính quy, chuyên sâu
về ATTT, chưa có các chứng chỉ của các tổ chức có uy tín trong nước, quốc tế về
ATTT. Mặt khác năng lực đào tạo về ATTT của các cơ sở đào tạo tại Việt Nam cũng
còn nhiều hạn chế. Hiện tại chỉ có một số ít cơ sở đào tạo bậc đại học có đào tạo
chuyên ngành ATTT. Đội ngũ giảng viên về ATTT còn thiếu, chương trình, nội dung
đào tạo chuyên ngành ATTT chưa được chuẩn hóa, cơ sở vật chất, phòng thực hành
phục vụ đào tạo nghiên cứu còn thiếu và yếu.
Đứng trước nhiều cơ hội phát triển cũng như đối mặt trực tiếp với những
thách thức vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định
số 63/QĐ-TTG ngày 13/01/2010 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển an toàn
thông tin số quốc gia đến năm 2020. Theo đó, ngành An toàn thông tin đã xác định
để đạt được mục tiêu và chiến lược của ngành cần pháỉ có một đội ngũ nhân lực
chuyên nghiệp, đồng bộ, có trình độ chuyên môn ngang tầm khu vực, đủ năng lực
để điều hành cũng như tham gia vào các hoạt động đảm bảo an toàn cho các hệ
thống thông tin trọng yếu quốc gia, chống trả các cuộc tấn công, đảm bảo giữ vững
chủ quyền Việt Nam trên không gian mạng.
Xuất phát từ thực tế khách quan của quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế thế
giới của đất nước cũng như yêu cầu phát triển trên tiến trình hội nhập, Việt Nam cần
tiếp tục có những giải pháp đồng bộ và thiết thực hơn nữa đến hệ thống cơ cấu tổ
chức, công nghệ và đặc biệt là yếu tố con người. Cần tiến hành các nghiên cứu
chuyên sâu để tìm các giải pháp thúc đẩy hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực
kỹ sư an toàn thông tin, góp phần sớm hình thành đội ngũ nhân lực kỹ sư an toàn
thông tin đủ khả năng đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin trọng yếu quốc
gia, chống trả các cuộc tấn công, đảm bảo giữ vững chủ quyền Việt Nam trên không
gian mạng. Đây cũng là lý do rất quan trọng giúp tôi định hướng trong việc chọn đề
tài: “ Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế ” làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế tại
Trường Đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội.


đề xuất các chính sách, giải pháp thúc đẩy phát triển nhân lực An toàn thông
tin của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Vấn đề chính sách,
cơ chế phát triển nhân lực An toàn thông tin rất rộng, vì vậy đề tài chỉ tập

4

trung phân tích vấn đề đào tạo và sử dụng An toàn thông tin trong cơ quan
nhà nước.
 Phạm vi thời gian: Số liệu được lấy trong giai đoạn 2010-2013
6. Những dự kiến đóng góp của Luận văn
Về mặt lý luận:
 Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phát triển nhân lực kỹ sư ATTT, làm
sáng tỏ bản chất và nội dung về phát triển nhân lực này tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
 Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nhân
lực kỹ sư ATTT, làm sáng tỏ bản chất và nội dung về phát triển nhân lực này
tại Việt Nam .
 Trên cơ sở đánh giá thực trạng đội ngũ kỹ sư ATTT giai đoạn 2011 – 2014,
luận văn đề xuất các giải pháp chủ yếu có tính khả thi, nhằm nâng cao chất
lượng phát triển nhân lực của ngành.
 Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, phục vụ cho việc sơ kết,
tổng kết, đánh giá về công tác phát triển nhân lực nói chung và công tác phát
triển nhân lực kỹ sư ATTT, và làm cơ sở để xây dựng một số kế hoạch, đề
án… về công tác đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sắp xếp và thực
hiện chính sách đối với đội ngũ kỹ sư ATTT trong giai đoạn hội nhập kinh tế
quốc tế hiện nay.
 Luận văn cũng có thể sử dụng làm tư liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên
cứu, học tập và giảng dạy cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, hình vẽ, danh mục tài liệu tham

với phát triển nguồn nhân lực đất nước; từ đó xác định trách nhiệm quản lý của giáo
dục - đào tạo đối với việc phát triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
Cuốn sách “Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự
nghiệp chấn hưng đất nước”(2010) của tác giả Nguyễn Văn Khánh (chủ biên) là
tập hợp các bài tham luận tại hội thảo khoa học có cùng chủ đề. Một điểm chung
của các bài viết trong cuốn sách này là “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên
khí thịnh thì thế nước mạnh mà hưng thịnh, nguyên khí suy thì thế nước yếu mà
thấp hèn”. Như vậy tư tưởng chủ đạo của cuốn sách là nhân tài hay chính là nguồn

6

nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển của một đất nước. Vì vậy, muốn đất
nước phát triển thì nhất thiết phải quan tâm, chú trọng và đặt mục tiêu hàng đầu vào
phát triển nguồn nhân lực.
“Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt
Nam”, (2005) của Đoàn Văn Khái đã trình bày một số vấn đề chung về CNH, HĐH
trên thế giới và Việt Nam; vai trò của nguồn lực con người trong CNH, HĐH; thực
trạng nguồn lực con người ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra trước yêu cầu CNH,
HĐH; những giải pháp cơ bản nhằm khai thác và phát triển có hiệu quả nguồn lực
con người đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay.
“Giáo trình nguồn nhân lực”, (2010) của Nguyễn Tiệp đã trình bày một cách có
hệ thống những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực, như khái niệm, tiêu chí, phân loại,
những yếu tố chi phối đến nguồn nhân lực; trình bày vấn đề giáo dục đào tạo nguồn
nhân lực, quản lý, bố trí, sử dụng, trọng dụng, các chính sách, cơ chế đối với nguồn
nhân lực của đất nước.
Sách “Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập quốc tế”, (2012) do tác giả Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng
(Đồng chủ biên) đã trình bày một số khái niệm cơ bản về nhân lực, nguồn nhân lực,
phân tích đặc điểm của nguồn nhân lực Việt Nam, những vấn đề cơ bản để phát

đào tạo trong các doanh nghiệp này trong thời gian vừa qua.
Bài viết “Phát huy nguồn nhân lực bằng động lực thúc đẩy” (2010) của tác
giả Nguyễn Văn Long đăng trên tạp chí Khoa học và công nghệ. Tác giả đưa ra ý
kiến trong nền kinh tế tri thức, khi giá trị sản phẩm hơn 80% là hàm lượng chất
xám, tài sản nguồn nhân lực càng được đặt vào một vị trí quan trọng.Thúc đẩy
người lao động làm việc hiệu quả là vấn đề hết sức quan trọng trong các tổ chức.
Người lao động làm việc nhiệt tình, năng suất và hiệu quả công việc cao thì các mục
tiêu của tổ chức sẽ dễ dàng đạt được hơn, từ đó tạo thuận lợi không ngừng phát
triển. Phát huy nguồn nhân lực bằng động lực thúc đẩy, bài viết dựa trên các lập
luận góp phần phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển
nhanh và bền vững.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nói trên về phát triển nguồn nhân lực
nói chung của một đất nước, của cộng đồng các doanh nghiệp của Việt Nam, góp

8

phần làm rõ hơn quan niệm về công tác phát triển nhân lực. Các nghiên cứu trên đã
đưa ra những lý luận chung về phát triển nhân lực, tuy nhiên chưa có một công trình
nghiên cứu nào đi sâu vào việc phân tích thực trạng, tổng hợp nhu cầu sử dụng, và
đưa ra giải pháp phát triển về chất và lượng của nhân lực Kỹ sư ATTT trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Nhằm bổ sung thêm một nghiên cứu cụ thể về phát
triển nhân lực Kỹ sư ATTT tại Việt Nam đã đặt ra một hướng đi cho tôi trong việc
lựa chọn đề tài mang tên “Phát triển nhân lực kỹ sư ATTT của Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” làm đề tài nghiên cứu của luận văn. Những vấn đề lý
luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực, về đào tạo để phát triển nguồn nhân
lực trong các định hướng, tài liệu, giáo trình, nghiên cứu nói trên là tài liệu tham
khảo vô cùng quý giá và bổ ích để tác giả kế thừa, sử dụng, vận dụng và phát triển
trong công trình nghiên cứu của mình
Với những nội dung trong luận văn này, tác giả mong muốn sẽ góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác phát triển nhân lực kỹ sư ATTT của

Nhiệm vụ của Kỹ sư An toàn thông tin
Tại tạp chí An toàn thông tin số 04(024)-2012 Th.S Dương Ngọc Thái -
Chuyên gia về An toàn thông tin của Công ty Google cũng đã chia sẻ về nhiệm vụ
chính của kỹ sư an toàn thông tin thực tế nhiệm vụ gồm bồn nhóm công việc chính
như sau:
An toàn sản phẩm (product security): Công việc chính của nhóm này là làm
việc với các đội phát triển sản phẩm, để tìm lỗ hổng và kỹ thuật tấn công mới, đảm
bảo sản phẩm làm ra an toàn cho người dùng và an toàn cho hệ thống của công ty,
cụ thể là:
 Kiểm định mã nguồn và thiết kế của sản phẩm;
 Phát triển các giải pháp kỹ thuật và quy trình phát triển phần mềm an toàn
để phát hiện và ngăn chặn những kỹ thuật tấn công đã biết;
 Đào tạo nhân lực để nâng cao nhận thức về ATTT và kỹ năng viết mã an
toàn;
 Nghiên cứu các hướng tấn công mới có thể ảnh hưởng hệ thống sản phẩm và
dịch vụ của công ty.
An toàn vận hành(operations security): Công việc chính của nhóm này là đảm
bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin của doanh nghiệp, với ba nhiệm vụ chính:

10

 Ngăn chặn: đưa ra các chính sách, quy định, hướng dẫn về an toàn vận hành;
kiện toàn hệ thống thông tin, từ các vành đai cho đến máy tính của người dùng
cuối; cấp và thu hồi quyền truy cập hệ thống; quét tìm lỗ hổng trong hệ thống,
theo dõi thông tin lỗ hổng mới và làm việc với các bên liên quan để vá lỗi.
 Theo dõi và phát hiện: thực hiện các hoạt động giám sát an ninh mạng.
 Xử lý: phản hồi (incident response) và điều tra số (digital forensics) khi xảy
ra sự cố ATTT, từ việc tài khoản của kỹ sư ATTT bị đánh cắp, rò rỉ thông tin
sản phẩm mới, cho đến tấn công từ chối dịch vụ.
Phát triển công cụ (applied security): Công việc chính của nhóm này là phát

thông tin
1.3.1. Phát triển nhân lực
1.3.1.1. Khái niệm
Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Đại học Kinh tế Huế thì: Phát triển
nhân lực là các hoạt động nhằm nâng cao năng lực của con người đảm bảo cho họ
trong tổ chức có các kỹ năng, trình độ cần thiết để hoàn thành công việc được giao
và tạo điều kiện cho con người phát triển tối đa các năng lực cá nhân.
Theo giáo trình Quản trị nhân lực của tác giả Lê Quân có viết: phát triển
nhân lực là một quá trình cung cấp các kiến thức, hoàn thiện các kỹ năng, rèn luyện
các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu trong quá
trình thực hiện công việc của họ ở cả hiện tại và tương lai. Phát triển nhân lực
không chỉ nhằm có được một nguồn nhân lực đảm bảo về chất lượng, số lượng là
còn là một hình thức đãi ngộ nhân sự thông qua việc làm.
Theo giáo trình Quản trị nhân lực - PGS.TS Hoàng Văn Hải và Th.S Nguyễn
Thùy Dương thì: Phát triển nhân lực là những hoạt động tạo điều kiện cho người
lao động trong việc hoàn thiện các kỹ năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp
để thành đạt và vươn lên các đỉnh cao trong sự nghiệp.
Phát triển nhân lực là sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính
hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công
việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp và thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình một
cách tự giác cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trong
tương lai.

12

1.3.1.2. Vai trò của nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội
Nhân lực là nguồn lực con người và là một trong những nguồn lực quan trọng
nhất của sự phát triển kinh tế– xã hội. Vai trò đó bắt nguồn từ vai trò của yếu tố con
người. Bất cứ một sự phát triển nào cũng đều phải có một động lực thúc đẩy. Phát
triển kinh tế- xã hội được dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực (nguồn lực con người),

tế nước ta có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới, thu hút
được mạnh mẽ các nguồn đầu tư, đều phụ thuộc phần lớn vào chất lương nguồn
nhân lực. Mục tiêu chiến lược triển nguồn nhân lực Việt Nam là đáp ứng sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp. Đại hội lần thứ IX của Đảng đã định hướng cho phát triển nguồn
nhân lực Việt Nam là: “Người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có
phẩm chất tốt đẹp được đào tạo bồi dưỡng và phát triển bởi một nền khoa học,
công nghệ hiện đại”.
1.3.2. Khái niệm về phát triển nhân lực kỹ sư An toàn thông tin
Từ những khái niệm về phát triển nhân lực ở trên ta có thể nhận thấy:
Phát triển nhân lực kỹ sư ATTT là các hoạt động đầu tư trong lĩnh vực an
toàn thông tin nhằm tạo ra nguồn lực con người với số lượng và chất lượng cao đáp
ứng nhu cầu phát triển của ngành cho nhu cầu hiện tại và đáp ứng cho nhu cầu
phát triển của ngành trong tương lai, đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá
nhân, phục vụ công cuộc xây dựng kinh tế tri thức và xã hội thông tin, sự nghiệp
CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế.
1.4. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển nhân lực Kỹ sƣ An
toàn thông tin
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan trong thời đại ngày nay.
Không một quốc gia nào có thể phát triển được nếu không tham gia vào quá trình
này. Đối với các nước đang và kém phát triển, trong đó có Việt Nam, thì hội nhập
kinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn sự tụt hậu so với các nước khác và
có điều kiện phát huy hiệu quả hơn nữa những lợi thế so sánh của mình. Hội nhập
kinh tế quốc tế không chỉ là vấn đề của Quốc gia, khu vực mà là công việc của từng
cá nhân và từng doanh nghiệp, họ là chủ thể chính của quá trình hội nhập đã và

14

đang diễn ra trên thế giới và có những tác động không nhỏ đến nguồn nhân lực của
Việt Nam nói chung và nhân lực Kỹ sư an toàn thông tin nói riêng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status