Câu 2: Khái niệm và những xu hướng vận động chủ yếu của nền KTTG. Tác
động của những xu hướng này đến việc hoạch đinh CS KTĐN của VN
Trả lời
1. Khái niệm
Nền KTTG là 1 hệ thống các nền KT của các QG, các tổ chức, các liên kết KTQT,
các công ty đa quốc gia có sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau thông qua quá trình
phân công lao động quốc tế.
2. Những xu hướng vận động chủ yếu
Có 4 xu hướng chủ yếu, đó là:
a. Xu hướng toàn cầu hóa
- Quan điểm: Có 3 quan điểm khác nhau cho rằng:
+ Toàn cầu hóa là 1 quá trình phát triển mạnh các quan hệ KTQT trên qui mô toàn
cầu, là sự mở rộng và gia tăng mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền KT của các
quốc gia → sẽ hình thành nên 1 nền KT toàn TG.
+ Toàn cầu hóa là 1 quá trình loại bỏ sự phân tách cách biệt về biên giới giữa các
lãnh thổ của các QG.
+ Toàn cầu hóa là 1 quá trình loại bỏ các phân đoạn thị trường để đi đến 1 thị
trường toàn cầu duy nhất.
- Chỉ tiêu đo lường tiêu chuẩn hóa
Độ mở của nền KT = (∑kim ngạch XK + ∑kim ngạch NK)/GDP * 100%
- Các yếu tố tác động đến toàn cầu hóa
+ Sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông, vận tải → sự thay đổi
trong quan niệm không gian và thời gian.
+ Sự gia tăng mạnh mẽ của mức độ cạnh tranh QT.
+ Do sự xuất hiện với mức độ gay gắt của những vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏi
phải có sự phối hợp của nhiều quốc gia cùng giải quyết như: ô nhiễm môi trường, dịch
bệnh, nợ nần, an ninh…
+ Việc chấm dứt chiến tranh lạnh, giảm bớt thù địch, tăng cường sự hợp tác.
+ Xuất hiện những vấn đề về chiến tranh và hòa bình, về xung đột khu vực.
+ Thương mại toàn cầu đang có xu hướng ngày 1 gia tăng.
1
bước sang 1 nền văn minh mới, đó là nền văn minh trí tuệ hay là nền văn minh thứ 3
→ Vấn đề đặt ra là đối với các QG cần phải có môi trường để tiếp nhận được KH-
CN và đưa vào áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.
+ Với KH-CN đang diễn ra sự cạnh tranh 1 cách hết sức gay gắt.
2
→ Cần phải tối thiểu hóa hay giảm thiểu thời gian từ nghiên cứu đến ứng dụng sản
xuất đại trà.
+ Đi đầu trong cuộc CM KH-CN thường là 1 tập thể các nhà KH, và đã xuất hiện
rất nhiều các nhà KH trẻ tuổi.
+ Phạm vi ứng dụng của các thành tựu KH-CN khá rộng rãi.
- Tác động của cuộc cách mạng KH-CN đối với TG.
+ Làm thay đổi cơ sở vật chất của nền KTTG, nó chuyển XH loài người sang 1
trạng thái mới về chất.
+ Làm tăng năng suất lao động, tăng lượng của cải được sản xuất và sử dụng 1 cách
có hiệu quả hơn các nguồn lực khan hiếm.
+ Làm gia tăng mức độ cạnh tranh quốc tế.
+ Đưa đến sự thay đổi mới về nguồn lực phát triển là KHCN và con người sử dụng
thành thạo nó.
- Tác động đến Việt Nam
+ Phải có chính sách thu hút công nghệ hiện đại đặc biệt là công nghệ nguồn
+ Cần phải chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ KH-CN, đội ngũ những nhà quản lý
có chất lượng cao và đội ngũ công nhân.
+ Phải có sự điều chỉnh cơ cấu mặt hàng XNK (đặc biệt chú trọng những mặt hàng
có chất lượng cao và các dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu TG). Đồng thời phải phát
huy tính sáng tạo của các doanh nghiệp, cá nhân.
3
Câu 3 (KTQT): Các lý thuyết cổ điển và tân cổ điển về thương mại quốc tế: Lý
thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế so sánh, lý thuyết H-O. Vận dụng các lý
thuyết này để giải thích cho thương mại quốc tế của Việt Nam.
Trả lời:
gia vào trao đổi thương mại quốc tế hay không? Thì lý thuyết của ông không
giải thích được.
+ Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất đồng thời lao động lại không đồng
nhất giữa các ngành nên lý thuyết này cần tiếp tục hoàn thiện.
2. Lý thuyết lợi thế tương đối của Ricacdo ( 1772 – 1823)
• Khái niệm: Lợi thế tương đối là lợi thế đạt được trong trao đổi quốc tế khi mỗi
quốc gia tập trung chuyên môn hoá sản xuất và trao đổi các sản phẩm có lợi thế là
lớn nhất thì tất cả các quốc gia đều cùng có lợi.
• Tư tưởng chủ đạo: Theo quan điểm của Ricacdo thì nếu 1 quốc gia bị bất lợi trong
việc sản xuất tất cả các mặt hàng thì quốc gia đó vẫn được tham gia vào thương mại
quốc tế nếu như họ lựa chọn mặt hàng có bất lợi nhỏ nhất xuất khẩu và nhập khẩu
những mặt hàng có bất lợi lớn nhất, quá trình đó các quốc gia sẽ đều thu được lợi
ích.
• Giả định:
- Thế giới có 2 quốc gia mỗi quốc gia sản xuất 2 mặt hàng.
- Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất chỉ được di chuyển trong nội bộ quốc
gia mà không di chuyển quốc tế.
- Công nghệ là hoàn toàn cố định (không đổi)
- Các chi phí vận tải, bảo hiểm, đều bằng 0
- Thương mại hoàn toàn tự do
• Đánh giá:
- Thành công:
+ Lý thuyết đã chứng minh được trường hợp tổng quát nếu 1 quốc gia bị bất lợi
trong việc sản xuất cả 2 mặt hàng thì vẫn có thể tham gia vào trao đổi TMQT
5
khi họ lựa chọn mặt hàng có lợi thế s
2
để XK và NK n
~
mặt hàng k
- Hai qgia sẽ sdụng công nghệ sx là giống như nhau và thị hiếu
của các dtộc là như nhau.
- Giả định rằng h
2
X chứa nhiều lđộng, h
2
Y chứa đựng nhiều TB.
- Tỷ lệ giữa đtư và sản lượng của 2 loại h
2
trong 2 qgia là một
hằng số. Cả 2 qgia đều chuyên môn hoá sx ở mức độ không hoàn toàn.
- Yếu tố cạnh tranh là hoàn hảo trong thị trường h
2
và thị trường
các yếu tố đầu vào của cả 2 qgia.
- Các ytố đầu vào được tự do di chuyển trong từng qgia nhưng lại
bị cản trở trong phạm vi qtế.
- Không có cfí vtải, hàng rào thuế quan và các trở ngại khác trong
TM giữa 2 nước.
• Hàm lượng các ytố sx trong hàng hóa và đường giới hạn khả năng sx
6
- Hàng hoá Y là h
2
chứa đựng nhiều TB nếu như tỷ số giữa TB và lđộng ở
hh Y đều lớn hơn hh X ở cả 2 qgia.
- Nếu như qgia 2 là qgia có sẵn TB so với qgia thứ 1. Nếu tỷ giá giữa tiền
thuê TB/tiền lương ở qgia này thấp hơn so với qgia thứ 1.
- Sản xuất mặt hàng vải cần nhiều lao động hơn, còn sx mặt hàng thép cần
nhiều TB hơn.
Sơ đồ: Quá trình hình thành giá cả sản phẩm
+ Hoa Kỳ nên NK những mặt hàng hàm lượng lđộng lớn.
- Khả năng vận dụng:
+ Nhằm điều chỉnh chính sách TM của các qgia (cụ thể là sdụng thuế để điều
chỉnh dòng vận động X-NK).
+ Điều chỉnh chính sách nguồn nhân lực cho các qgia.
4. Đánh giá chung về các lý thuyết:
- Thành công:
+ Các lý thuyết này đưa ra được các cách giải thích khác nhau về nguồn gốc và
căn nguyên của TMQT.
+ Đều tính toán được lợi ích của các qgia thu được từ TMQT.
- Hạn chế:
+ Trong các lý thuyết này mới chỉ đề cập đến khía cạnh cung mà chưa đề cập
đến khía cạnh cầu.
+ Các loại dịch vụ (h
2
vô hình), các ytố về marketing, vấn đề trình độ quản lý
thì chưa được tính toán đầy đủ trong các mô hình. Đồng thời cách giải thích mới
chỉ đề cập đến nguồn gốc của TMQT ở khía cạnh bộ phận mà chưa giải thích
được một cách tổng thế.
5. Vận dụng lý thuyết này để giải thích cho TMQT ở Việt Nam.
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối: Việt Nam đã xác định được lợi thế của mình là
trong sản xuất nông nghiệp và sản xuất những mặt hàng sử dụng nhiều lao động.
Trong thời gian này Việt Nam chủ yếu tập trung xuất khẩu những mặt hàng nông
sản, những mặt hàng thô chưa qua sơ chế và sau này là những mặt hàng như dệt
may, giầy dép,… những mặt hàng sử dụng nhiều lao động.
Lý thuyết lợi thế so sánh: Xác định rằng xuất khẩu những mặt hàng lợi thế
của mình và những mặt hàng việt nam ít bất lợi nhất theo quan điểm của lợi thế
so sánh, tham gia thương mại quốc tế việt nam chú trọng xuất khẩu những mặt
hàng thế mạnh là nông sản và hàng tiêu dùng nhưng bên cạnh đó còn chủ trọng
những mặt hàng khác như
ngoài phạm vi biên giới 1 quốc gia, phân công lao động QT phát triển cả bề rộng lẫn
bề sâu, vai trò các công ty đa quốc gia được tăng cường, các quốc gia xây dựng “kinh
tế mở” để khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền KT mỗi nước. Trong khi đó tự do
hóa TM phù hợp với xu thế phát triển của nhân loại và mang lại lợi ích cho mỗi quốc
gia, cho dù trình độ phát triển có khác nhau.
Nội dung: nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để giảm thiểu những trở ngại
trong hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế trong quan hệ mậu dịch QT, nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động TMQT cả bề rộng lẫn bề sâu. Xu
hướng ngày nay là giảm thuế và giảm bớt hạn ngạch thay bằng hạn ngạch thuế quan.
Kết quả: ngày càng mở cửa dễ dàng hơn thị trường nội địa cho hàng hóa, công nghệ
nứoc ngoài cũng như các hoạt động dịch vụ quốc tế được xâm nhập vào thị trường nội
địa, đồng thời cũng đạt được một sự thuận lợi hơn từ phía các bạn hàng cho việc xuất
khẩu hàng hóa và dịch vụ từ trong nước ra nước ngòai => tăng cường xuất khẩu & nới
lỏng nhập khẩu.
10
Các biện pháp: điều chỉnh nới lỏng dần theo những thỏa thuận song phương & đa
phương giữa các quốc gia đối với các công cụ bảo hộ mậu dịch đã và đang tồn tại
trong quan hệ TMQT; Hình thành các liên kết KTQT với các tổ chức KTQT nhằm
mục đích tự do hóa TM trước hết trong khuôn khổ đó.
Xu hướng bảo hộ mậu dịch
Cơ sở: do sự phát triển không đều và sự khác biệt trong điều kiện tái sản xuất giữa các
quốc gia, do sự chênh lệch về khả năng cạnh tranh giữa các công ty trong nước với
nước ngoài, do một số nguyên nhân lịch sử, hay các lý do về chính trị, XH đưa đến yêu
cầu phải bảo hộ mậu dịch.
Nội dung: sử dụng các công cụ như: thuế quan, các biện pháp kỹ thuật như hạn ngạch,
tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn, tiêu chuẩn kỹ thuật,…. Xu thế ngày nay là tăng các biện
pháp tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng,…
Các biện pháp: tăng thuế, đề ra các chỉ tiêu về chất lượng, an toàn kỹ thuật khắt khe
hơn…
Mục đích chủ yếu: bảo vệ thị trường trong nước trước sự xâm nhập ngày càng mạnh
Nâng đỡ các nhà xuất khẩu nội địa bằng cách giảm hay miễn thuế xuất khẩu, thuế
doanh thu, thuế lợi tức, trợ cấp xuất khẩu,… để có thể thâm nhập thị trường nước
ngòai dễ dàng.
12
Câu 6. Các công cụ của Chính sách thương mại quốc tế và tác động của chúng:
thuế quan, hạn ngạch, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, hạn chế xuất khẩu tự
nguyện, trợ cấp xuất khẩu và các công cụ khác. Liên hệ Việt Nam.
Trả lời:
Chính sách thương mại quốc tế là hệ thống các chính sách, công cụ và biện pháp thích
hợp mà nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của một quốc gia
trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được mục tiêu đã định trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của quốc gia đó.
Để thực hiện các mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế của mỗi quốc gia, người ta
sử dụng các công cụ chủ yếu sau: Công cụ thuế quan và công cụ phi thuế quan.
1. Công cụ thuế quan
Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất hay nhập khẩu của mỗi
quốc gia.
Thuế quan bao gồm: Thuế quan xuất khẩu và thuế quan nhập khẩu
1.1 Thuế quan xuất khẩu
Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu.
Thuế xuất khẩu hiện nay ít được các quốc gia áp dụng vì hiện nay cạnh tranh trên thị
trường quốc tế đang diễn ra quyết liệt, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cạnh tranh mở
rộng nên Nhà nước chỉ đánh thuế đối với một số mặt hàng có kim ngạch lớn, mặt hàng ảnh
hưởng đến an ninh quốc gia
Tác động của thuế quan xuất khẩu:
Tác động tích cực:
- Thuế xuất khẩu làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
- Thuế xuất khẩu làm hạn chế xuất khẩu quá mức những mặt hàng khai thác từ tài nguyên
thiên nhiên, gây mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, những mặt hàng ảnh hưởng
tới an ninh lương thực quốc gia nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia.
nhập khẩu thiệt hại lợi ích người tiêu dùng.
- Thuế quan nhập khẩu khuyến khích một số doanh nghiệp sản xuất không hiệu quả
trong nước gây tổn thất cho nhà sản xuất và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của
quốc gia.
14
- Về lâu dài thuế quan nhập khẩu sẽ tạo ra những vấn đề buôn lậu, trốn thuế tạo ra nền
sản xuất nội địa kém hiệu quả, gây ảnh hưởng đến xấu đến đời sống xã hội.
Bên cạnh thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu còn có một số loại thuế quan đặc thù:
- Hạn ngạch thuế quan: là một biện pháp quản lý xuất nhập khẩu với 2 mức thuế xuất
nhập khẩu; hàng hoá trong hạn ngạch mức thuế quan thấp, hàng hoá ngoài hạn ngạch chịu
mức thuế quan cao hơn.
- Thuế đối kháng: là loại thuế đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sản xuất
xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ nước xuất khẩu trợ cấp.
- Thuế chống bán phá giá: : Là một loại thuế quan đặc biệt được áp dụng để ngăn chặn,
đối phó với hàng hoá nhập khẩu được bán phá giá vào thị trường nội địa tạo ra sự cạnh tranh
không lành mạnh.
Ngoài ra còn một số loại thuế khác như: Thuế tối huệ quốc, thuế phi tối huệ quốc, thuế
thời vụ
2. Các công cụ phi thuế quan
2.1 Hạn ngạch
Hạn ngạch là việc hạn chế số lượng đối với một loại hàng hoá xuất hoặc nhập khẩu
thông qua hình thức cấp giấy phép.
Phân loại: gồm hạn ngạch xuất khẩu và hạn ngạch nhập khẩu.
Hạn ngạch xuất khẩu quy định một lượng hàng hoá lớn nhất được phép xuất khẩu trong
một thời hạn nhất định
Hạn ngạch nhập khẩu quy định lượng hàng hoá lớn nhất được nhập khẩu vào một thị
trường nào đó trong 1 năm.
Hạn ngạch xuất khẩu thường ít được sử dụng, hạn ngạch nhập khẩu phổ biến hơn và
thường chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng nhập khẩu gây thiệt hại trong nước.
Tác động chung của hạn ngạch
nước giảm làm giảm lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích ròng của xã hội do cơ hôi lựa chọn
ít hơn và mua với giá đắt hơn.
Đối với nước xuất khẩu
- Sản lượng sản xuất hàng hoá ở nước xuất khẩu cũng bị giảm do đó quy mô sản xuất
trong nước giảm làm gia tăng thất nghiệp, giảm thu nhập của người lao động
16
- Lượng cung hàng hoá bị áp dụng hạn ngạch sẽ tăng lên, tạo điều kiện cho người tiêu
dùng có nhiều cơ hội lựa chọn, và giá hàng hoá có thể giảm xuống gia tăng lợi ích của người
tiêu dùng.
2.2 Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng
dịch, tiêu chuẩn đo lường, quy định về an toàn lao động, bao bì đóng gói cũng như các tiêu
chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái, quy định một tỷ lệ nguyên vật liệu nhất định trong nước
để sản xuất một loại hàng hoá nào đó.
Những quy định này xuất phát từ các đòi hỏi thực tế của đời sống xã hội nhằm bảo vệ lợi
ích của người tiêu dùng và phản ánh trình độ phát triển đạt được của văn minh nhân loại.
Về mặt kinh tế những quy định này có tác dụng có tác dụng bảo hộ đối với thị trường
trong nước, hạn chế và làm méo mó dòng vận động của hàng hoá trên thị trường quốc tế
Tiêu chuẩn kỹ thuật có thể là cản trở xuất nhập khẩu vì mỗi quốc gia có thể có những
tiêu chuẩn kỹ thuật riêng, nhiều quốc gia đã áp dụng để hạn chế nhập khẩu, đặc biệt là các
nước phát triển
2.3 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Là hình thức quốc gia nhập khẩu đòi quốc gia xuất
khẩu hạn chế xuất khẩu một cách tự nguyên nếu không sẽ bị trả đũa.
Thực chất đây là cuộc thương lượng mậu dịch giữa các bên để hạn chế bớt sự xâm nhập
của hàng ngoại tạo công ăn việc làm trong nước
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện mang tính miễn cưỡng được áp dụng cho các quốc gia có
khối lượng xuất khẩu quá lớn ở một mặt hàng nào đó.
2.4 Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu là một hình thức trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp đối
với xuất khẩu trong nước hoặc cho vay ưu đãi với bạn hàng nước ngoài để mua sản phẩm của
i
f
i
= =
V
i
1-a
i
Trong đó: f
i
là
mức độ bảo hộ thực tế trường hợp thứ i
V
i
giá trị gia tăng trong ngành i trong chế độ buôn bán tự do
V
’
i
giá trị gia tăng trong ngành i khi áp dụng thuế nhập khẩu
t - tỷ lệ thuế quan danh nghĩa đối với sản phẩm cuối cùng
t
i
- tỷ lệ thuế quan danh nghĩa đối với sản phẩm trung gian trường hợp
thứ i
a
i
- tỷ lệ giữa giá trị sản phẩm trung gian với giá trị sản phẩm cuối cùng
khi
không có thuế quan
buôn bán với khoảng 200 quốc gia trên thể giới. Việt Nam đang dần định hướng
được thị trường truyền thống (Nga…), thị trường trọng điểm (Hoa Kỳ, EU,
Nhật Bản, các nước ASEAN, Trung Quốc…), thị trường mới (các nước châu
Phi, châu Mỹ La Tinh…)
- Hệ thống các công cụ chính sách, biện pháp thương mại quốc tế đã và đang phát
huy tác dụng hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngoại thương.
- Nhập khẩu tăng nhờ xuất khẩu tăng
- Nhập siêu qua các năm gần đây có chiều hướng giảm
21
- Xuất khẩu vượt kế hoạch: năm 2005, kế hoạch xuất khẩu 30,8 tỷ USD, xuất
khẩu thực tế đạt 32,2 tỷ USD; năm 2006, kim ngạch xuất khẩu đạt 39,6 tỷ USD,
vượt 4,95 so với kế hoạch.
- …
Nhược điểm:
- Quy mô xuất nhập khẩu còn nhỏ so với tiềm năng của nền kinh tế. Cán cân
thương mại thường xuyên thâm hụt.
- Cơ cấu mặt hàng lạc hậu (hơn 30% kim ngạch xuất khẩu là hàng nông lâm thuỷ
sản, 95% nhập khẩu hàng tư liệu sản xuất).
- Chất lượng hàng xuất nhập khẩu còn thấp, chi phí đầu vào cao, mặt hàng manh
mún, sức cạnh tranh còn yếu. Nhiều mặt hàng chủ yếu được thu gom để xuất
khẩu như gạo, chè, cà phê,… chưa xây dựng được những mặt hàng có hàm
lượng chế biến và công nghệ cao.
- Thị trường bấp bênh, chưa ổn định, xuất khẩu nhiều qua trung gian, thiếu những
hợp đồng lớn và dài hạn.
- Nhập khẩu lãng phí, sử dụng còn kém hiệu quả, nhiều mặt hàng không phù hợp
với điều kiện sử dụng ở Việt Nam.
- Công tác quản lý xuất nhập khẩu còn thiếu đồng bộ và nhất quán. Vấn đề buôn
lậu, gian lận thương mại trở nên nghiêm trọng. Vấn đề vi phạm bản quyền đang
trở thành quốc nạn gây giảm uy tín đối với các doanh nghiệp và hàng hoá Việt
Nam trên thương trường.
Biện pháp vĩ mô:
+ Tăng cường mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế, quan hệ thương mại
với các nước trên thế giới. Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết với các quốc gia và
WTO.
+ Đổi mới thể chế và chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu theo hướng minh
bạch hoá nhằm khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi đối tượng kinh doanh có
hiệu quả. Mặc dù luật thương mại đã thực thi nhưng Việt Nam cần phải hoàn thiện hơn
nữa các văn bản dưới luật cho việc thực thi luật được thuận lợi hơn, đặc biệt là các quy
định về hải quan.
23
+ Phải có chiến lược quy hoạch và xây dựng các dự án sản xuất hàng hoá xuất khẩu
trên cơ sở đánh giá đúng tiềm năng và lợi thế của từng vùng. Tiếp tục chuyển dịch cơ
cấu xuất khẩu từ sản phẩm thô, sơ chế sang các sản phẩm xuất khẩu chế biến sâu và có
giá trị cao thông qua phát triển công nghệ chế biến, gắn vùng nguyên liệu với công
nghệ chế biến, kiểm soát hoạt động nhập khẩu.
+ Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, chính phủ cần hỗ trợ các doanh
nghiệp trong việc tìm kiếm thông tin về thị trường xuất khẩu. Bên cạnh việc mở rộng
thị trường mới cần không ngừng củng cố thị trường truyền thống vì đó là những thị
trường có sức mua khá lớn và điều kiện cạnh tranh có phần thuận lợi hơn đối với các
doanh nghiệp Việt Nam.
+ Ưu tiên nhập khẩu các hàng hoá, công nghệ mới áp dụng vào sản xuất hàng xuất
khẩu.
+ Đổi mới hoạt động của các tổng công ty, khuyến khích việc thành lập các hiệp hội
ngành hàng xuất khẩu nhằm đáp ứng các hợp đồng lớn và dài hạn. Mặt khác tránh hiện
tượng chen chân trên sân nhà và làm giảm uy tín hàng hoá Việt Nam.
+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là đào tạo đội ngũ cán bộ đàm phán
thương mại
Biện pháp vi mô:
+ Lựa chọn mặt hàng kinh doanh có nhiều triển vọng, có thế mạnh của Việt Nam như
gạo, cà phê, cao su, thuỷ sản, hạt điều, dệt may, dây cáp điện, linh kiện điện tử và