Quản lý tài chính tại trường cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật bắc ninh - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN VĂN MƯỜI

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG NGHỀ
KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2014



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên
Nguyễn Văn Mười
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân,
tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các Thầy Cô giáo trong khoa Kế toán &

Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng
vi
i

1 MỞ ðẦU
1
1. 1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 3
2.1.2 Nguyên tắc quản lý tài chính tại trường cao ñẳng công lập 6
2.1.3 Mục tiêu quản lý tài chính tại trường cao ñẳng công lập 7
2.1.4 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính tại trường cao ñẳng
công lập 7
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý tài chính tại trường cao ñẳng
công lập 14

nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh 62
4.1.4 Thực trạng công tác quyết toán thu chi tài chính tại trường cao ñẳng
nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh 62
4.2 ðánh giá công tác quản lý tài chính của trường cao ñẳng nghề kinh tế
kỹ thuật Bắc Ninh 64
4.2.1 Những kết quả ñạt ñược 64
4.2.2 Những hạn chế tồn tại và những nguyên nhân 68
4.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý tài chính tại trường cao
ñẳng nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh 70
4.3 ðịnh hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính tại
trường cao ñẳng nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh 73

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.3.1 ðịnh hướng phát triển của trường cao ñẳng nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh 73
4.3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại trường cao ñẳng nghề kinh
tế kỹ thuật Bắc Ninh 76
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
90
5.1 Kết luận 90
5.2 Một số kiến nghị với nhà nước 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
94
PHỤ LỤC
96

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi


kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh 43
4.7 Hệ số chi phụ cấp chức vụ theo chức danh 44
4.8 Hệ số chi phụ cấp ñối với một số vị trí công việc 45
4.9 ðơn giá thanh toán tiền vượt giờ ngoài ñịnh mức 46
4.10 Mức khoán công tác phí 48
4.11 Mức khoán chi hội nghị, hội thảo 49
4.12 ðịnh mức chi tiền ñiện thoại tại các phòng ban 50
4.13 ðịnh mức chi tiền ñiện thoại tại các phòng ban 50
4.14 Mức chi hỗ trợ cước phí sử dụng ñiện thoại cá nhân 51
4.15 Mức chi trả tiền thuê giảng viên thỉnh giảng 54
4.16 ðịnh mức chi công tác biên soạn các chương trình ñào tạo 55
4.17 Thanh toán chi tiền kiểm kê tài sản 57
4.18 Tổng hợp các khoản chi ñã ñược thực hiện trong 3 năm tại trường cao
ñẳng nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh 61

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

4.19 Kết quả cân ñối thu chi tại trường cao ñẳng nghề kinh tế kỹ thuật Bắc
Ninh qua 2 năm (2011 và 2012) 63
4.20 Kết quả thực hiện kế hoạch nguồn thu của trường qua 3 năm 65
4.21 So sánh kế hoạch và thực hiện dự toán chi tài chính tại trường cao
ñẳng nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh 67
4.22 ðánh giá của giảng viên và cán bộ nhân viên về thực hiện các nguyên
tắc quản lý tài chính của trường 68
4.23 Ý kiến ñánh giá của học sinh, sinh viên về quản lý các khoản mục thu
của nhà trường 69
4.24 Ý kiến của cán bộ giảng viên và sinh viên về quản lý chi ñầu tư xây
dựng cơ bản của trường 70
4.25 Trình ñộ cán bộ quản lý tài chính 72

thuật công lập ra sao?
Thứ ba, thực trạng cân ñối thu chi tại trường cao ñẳng nghề kinh tế kỹ thuật
công lập ra sao? Tiềm năng phát triển của mức ñộ tự ñảm bảo cân ñối thu chi ở
trường cao ñẳng nghề kinh tế kỹ thuật công lập trong tương lai như thế nào?

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

Thứ tư, những ñiểm hạn chế nào trong công tác quản lý tài chính tại trường cao
ñẳng nghề kinh tế kỹ thuật công lập nên ñược khắc phục trong thời gian tới? Những
giải pháp nào nên ñược ñưa ra nhằm khắc phục những hạn chế ñó ñể góp phần cải
thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao ñẳng nghề kinh tế kỹ thuật công lập?
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài “Quản lý tài chính tại trường Cao ñẳng nghề kinh tế - kỹ thuật Bắc Ninh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phản ánh và phân tích thực trạng quản lý tài chính tại trường Cao
ñẳng nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh, ñề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý tài chính cho ñơn vị này trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính tại cơ sở
giáo dục, trường cao ñẳng công lập.
- Phản ánh và ñánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính của trường Cao
ñẳng nghề kinh tế - kỹ thuật Bắc Ninh trong những năm qua.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của
trường Cao ñẳng nghề kinh tế - kỹ thuật Bắc Ninh.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý tài chính tại trường Cao ñẳng nghề kinh tế - kỹ thuật Bắc Ninh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

xã hội và hành vi hoạt ñộng của con người nhằm ñạt tới mục ñích ñã ñề ra. Sự tác
ñộng của quản lý, phải bằng cách nào ñó ñể người chịu quản lý luôn luôn hồ hởi,
phấn khởi ñem hết năng lực và trí tuệ ñể sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ
chức và cho cả xã hội. Quản lý là một môn khoa học sử dụng trí thức của nhiều
môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác như: toán học, thống kê, kinh tế,
tâm lí và xã hội học… Nó còn là một “nghệ thuật” ñòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế
ñể ñạt tới mục ñích.
Theo Fayei (1987), quản lý là hoạt ñộng mà mọi tổ chức (gia ñình, doanh
nghiệp, chính phủ) ñều có, nó gồm năm yếu tố tạo thành là kế hoạch, tổ chức, chỉ
ñạo, ñiều chỉnh, và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ ñạo
ñiều chỉnh và kiểm soát thực hiện kế hoạch ấy.
Hard Koont (2001) cho rằng quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt
giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu ñã ñịnh. Quan ñiểm này cũng
phù hợp với ý tưởng của tác giả Hồ Văn Vĩnh (2005) về quản lý cho rằng ñó là sự tác

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

ñộng có tổ chức, hướng tới ñích của chủ thể quản lý nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra.
Cụ thể, theo tác giả này, hoạt ñộng quản lý có một số ñặc trưng như sau:
- Quản lý luôn là tác ñộng hướng ñích, có mục tiêu;
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, gồm chủ thể quản lý (cá
nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, ñiều khiển) và ñối tượng quản lý (bộ phận
chịu sự quản lý).
Từ những lý luận trên ñây có thể ñịnh nghĩa quản lý như sau:
Quản lý là sự tác ñộng của chủ thể quản lý lên ñối tượng quản lý nhằm ñạt ñược
những mục tiêu nhất ñịnh trong ñiều kiện biến ñộng của môi trường. Chủ thể quản lý là
tác nhân tạo ra các tác ñộng quản lý nhằm dẫn dắt ñối tượng quản lý ñến mục tiêu. Chủ
thể có thể là một người, một bộ máy quản lý gồm nhiều người, một thiết bị. ðối tượng
quản lý tiếp nhận các tác ñộng của chủ thể quản lý. Như vậy quản lý là sự tác ñộng có

Một là, ñào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, ñạo ñức tốt, có kiến thức và
năng lực thực hành nghề nghiệp tưng xứng với trình ñộ ñào tạo, có sức khoẻ, có
năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho
những người khác, có khả năng hợp tác bình ñẳng trong quan hệ quốc tế, ñáp ứng
yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hai là, tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp ñào tạo
với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy ñịnh của
Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy ñịnh khác của pháp luật.
Bà là, giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc.
Bốn là, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong ñội
ngũ cán bộ giảng viên của trường.
Năm là, quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng ñội ngũ giảng viên
của trường ñủ về số lượng, cân ñối về cơ cấu trình ñộ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu
tuổi và giới.
Sáu là, tuyển sinh và quản lý người học.
Bảy là, phối hợp với gia ñình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt
ñộng giáo dục.
Tám là, tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các
hoạt ñộng xã hội phù hợp với ngành nghề ñào tạo và nhu cầu của xã hội.
Chín là, quản lý, sử dụng ñất ñai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo
quy ñịnh của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy ñịnh của pháp luật.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

2.1.1.4 Khái niệm về quản lý tài chính trong trường cao ñẳng công lập
Từ khái niệm về quản lý, quản lý tài chính, và quan niệm về trường cao ñẳng
công lập có thể suy luận về khái niệm quản lý tài chính trong trường cao ñẳng công
lập như sau:
Quản lý tài chính trong trường cao ñẳng công lập theo nghĩa rộng là sự tác

ðiều quan trọng là làm sao với nguồn tài chính có hạn cần phải ñảm bảo
ñược mọi hoạt ñộng giáo dục ñào tạo và các hoạt ñộng khác của trường cao ñẳng
công lập ñược diễn ra bình thường. ðiều ñó ñòi hỏi lãnh ñạo trường cao ñẳng công
lập phải biết và cân ñối các hoạt ñộng ưu tiên và tổ chức phân bổ nguồn kinh phí
cho các hoạt ñộng một cách cân ñối, ñảm bảo hiệu quả, ñạt mục tiêu giáo dục ñào
tạo của nhà trường.
Tính hiệu quả chú trọng ñến trình ñộ trang bị cơ sở vật chất phục vụ giáo dục
ñào tạo, phương pháp phân phối nguồn lực, hiệu lực quản lý hành chính và chất
lượng giáo dục ñào tạo mà nhà trường cung cấp.
2.1.3 Mục tiêu quản lý tài chính tại trường cao ñẳng công lập
Theo ðiều lệ trường cao ñẳng công lập (ban hành theo quyết ñịnh số
56/2003/Qð-BGD&ðT của bộ trưởng bộ giáo dục và ñào tạo, ngày 10 tháng 12
năm 2003) thì các yếu tố căn bản ñể phản ánh mục tiêu quản lý tài chính tại trường
cao ñẳng công lập bao gồm:
- Duy trì cân ñối thu chi: là ñiều kiện tiên quyết, bắt buộc của quản lý tài
chính tại trường cao ñẳng công lập và cũng là tiêu chuẩn cho sự thành công trong cơ
chế quản lý mới, theo tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý tại các ñơn
vị sự nghiệp có thu (Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP).
- Góp phần cải thiện các chất lượng thông qua một số chỉ tiêu chuyên môn
như tăng số lượng sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm, tăng tỷ lệ giảng viên
có trình ñộ thạc sỹ, tiến sỹ, tăng tỷ lệ tự ñảm bảo kinh phí hoạt ñộng thường xuyên
của nhà trường.
- Cán bộ viên chức, sinh viên hài lòng với hiệu quả quản lý tài chính của nhà
trường. ðiều này ñược thể hiện ở việc không ngừng nâng cao giá trị ñời sống vật
chất của cán bộ viên chức, giảng viên và người lao ñộng phục vụ trường; mức ñộ
hài lòng của sinh viên và người học về chất lượng các khoản chi cho các dịch vụ
hướng ñến giáo dục và ñào tạo.
2.1.4 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính tại trường cao ñẳng công
lập
Công tác quản lý tài chính tại trường cao ñẳng công lập ñược quy ñịnh theo

Việt Nam ñang áp dụng nghị ñịnh 43 về nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của các ñơn vị sự nghiệp có thu.
- Nguồn thu từ học phí, lệ phí
Theo quy ñịnh của Bộ tài chính, nguồn thu học phí, lệ phí là phần ngân sách
sự nghiệp giáo dục ñào tạo của Nhà nước giao cho các trường cao ñẳng công lập
quản lý và sử dụng ñể ñảm bảo chất lượng các hoạt ñộng ñào tạo, nghiên cứu và các

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

nhiệm vụ sự nghiệp ñược giao tại trường. Các nguồn thu này ở các trường cao ñẳng
công lập thường chiếm tỷ trọng trên dưới 50%.
Mức học phí, phí tại các trường cao ñẳng công lập ñược xác ñịnh dựa trên
mức trần khung quy ñịnh của Bộ tài chính và theo yêu cầu kế hoạch chi hoạt ñộng
của các trường. Theo ñó, mức học phí ñược ấn ñịnh dưới mức trần quy ñịnh, nhưng
có sự sai khác ở các trường tùy theo nhóm ngành và quy mô ñào tạo. Trong cơ chế tự
chủ tài chính hiện hành, các trường cao ñẳng công lập ñang có xu hướng gia tăng học
phí, lệ phí nhằm tăng nguồn thu ñể bảo ñảm hoạt ñộng thường xuyên của nhà trường.
- Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác
Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác cũng ñược Chính phủ quy ñịnh là một
phần ngân sách của Nhà nước giao cho các trường cao ñẳng quản lý và sử dụng.
Tuy nhiên, các nguồn này ñang có xu hướng giảm dần và việc chi tiêu thường ñược
ñịnh hướng theo những nội dung ñã ñịnh của nhà tài trợ.
b. Lập dự toán chi trong trường cao ñẳng công lập
Các khoản chi trong trường cao ñẳng công lập có các nhóm chi lớn, bao
gồm: chi cho con người (nhóm I), chi quản lý hành chính (nhóm II), chi nghiệp vụ
chuyên môn (nhóm III), và chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố ñịnh (nhóm IV).
- Chi cho con người (nhóm I)
Bao gồm các khoản về lương và phụ cấp lương (ñược tính theo chế ñộ hiện
hành, kể cả nâng bậc lương hàng năm cho từng ñơn vị hành chính sự nghiệp) và các

khoảng từ trên 30% tổng chi thường xuyên của các trường cao ñẳng công lập. ðây
là nhóm chi thiết yếu nhất, thể hiện rõ nhu cầu chi tiêu thực tế nên Nhà nước ít
khống chế việc sử dụng kinh phí nhóm này. Nhóm chi nghiệp vụ chuyên môn có
liên hệ chặt chẽ với chất lượng giáo dục ñào tạo của các nhà trường cũng như mục
tiêu phát triển nhà trường cao ñẳng công lập.
Vấn ñề ñặt ra trong quản lý nhóm chi này là do những quy ñịnh không quá
khắt khe ñòi hỏi các nhà quản lý phải biết sử dụng ñúng mức và thích hợp, tránh
làm mất cân ñối thu chi.
- Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố ñịnh (Nhóm IV)
Hàng năm, do nhu cầu hoạt ñộng, do sự xuống cấp tất yếu của các tài sản cố
ñịnh dùng cho hoạt ñộng chuyên môn cũng như quản lý nên thường phát sinh nhu
cầu kinh phí ñể mua sắm, trang bị thêm hoặc phục hồi giá trị sử dụng cho những tài
sản ñã bị xuống cấp. ðây là những khoản chi mà các nhà trường cao ñẳng thường
quan tâm vì chúng làm thay ñổi bộ mặt của trường và làm thay ñổi công nghệ giáo
dục ñào tạo theo hướng phát triển từng giai ñoạn. Tùy theo tình hình cụ thể của mỗi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

trường cao ñẳng công lập, khoản chi này thường chiếm khoảng trên dưới 10% trong
tổng chi thường xuyên nhằm các mục tiêu duy trì và phát triển cơ sở vật chất, duy
trì và phát triển tiện nghi làm việc, duy trì và phát triển trang thiết bị, duy trì và phát
triển kiến thức, kỹ năng của giảng viên, cán bộ công nhân viên.
+ Về sửa chữa:
Nhìn chung các trường cao ñẳng công lập ñều xuống cấp và ñòi hỏi phải sửa
chữa, nâng cấp, mở rộng. Nhưng ñây là nhóm ñược quy ñịnh rất chặt chẽ trong từng
phần việc: sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn. Vấn ñề ñặt ra là phải sửa chữa ñúng mức,
ñầy ñủ, ñáp ứng tiêu chuẩn phục vụ tốt công tác giảng dạy và nghiên cứu, ñòi hỏi
phát huy năng lực quản lý trong nhóm chi này là nhằm bảo toàn trị giá vốn trong
sửa chữa ñể có kết quả tốt trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn bỏ ra.

chi ngày càng ñược luật hóa, tạo ñiều kiện cho ñơn vị chủ ñộng thực hiện theo ñúng
chức năng, nhiệm vụ của mình.
b. Yêu cầu của công tác thực hiện dự toán
Theo nghị ñịnh 43, việc quản lý thực hiện dự toán thu chi cần phải ñảm bảo
các yêu cầu sau ñây:
- ðảm bảo phân phối, cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí một cách hợp lý, tiết
kiệm và hiệu quả.
- ðảm bảo giải quyết linh hoạt về kinh phí. Do sự hạn hẹp của nguồn kinh
phí và những hạn chế về khả năng dự toán nên giữa thực tế diễn ra trong quá trình
chấp hành và dự toán có thể có những khoảng cách nhất ñịnh ñòi hỏi phải có sự linh
hoạt trong quản lý. Nguyên tắc chung là chi theo dự toán nhưng nếu không có dự
toán mà cần chi thì có quyết ñịnh kịp thời, ñồng thời có thứ tự ưu tiên việc gì trước,
việc gì sau. Khi thực hiện dự toán, các trường cao ñẳng công lập cần phải chú ý ñến
các chi tiết cho các khoản sau ñây:
+ Kinh phí ñầu tư trang thiết bị dạy học, nghiên cứu
+ Tiền lương và phụ cấp cho giảng viên, cán bộ công nhân viên
+ Sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng nhà trường
- Sau khi ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán và nhận ñược thông báo
cấp hạn mức, ñơn vị chủ ñộng sử dụng ñể hoàn thành nhiệm vụ ñược giao.
- Tổ chức thực hiện thu nhận các nguồn tài chính theo kế hoạch và theo
quyền hạn.
- Tổ chức thực hiện các khoản chi theo kế hoạch và theo quyền hạn.
- Tổ chức thực hiện các khoản chi theo chế ñộ, tiêu chuẩn và ñịnh mức do
Nhà nước quy ñịnh trên cơ sở ñánh giá hiệu quả, chất lượng công việc.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

2.1.4.3 Kiểm tra, giám sát công tác quản lý tài chính tại trường cao ñẳng công lập
Việc thực hiện kế hoạch không phải bao giờ cũng ñúng như dự kiến. Do vậy


- Thường xuyên tổ chức ñối chiếu, kiểm tra.
- Cuối kỳ báo cáo theo mẫu biểu thống nhất và xử lý những trường hợp trái
với chế ñộ ñể tránh tình trạng sai sót.
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý tài chính tại trường cao ñẳng công
lập
2.1.5.1 Nhân tố bên ngoài
Công cuộc ñổi mới ñất nước ñã tạo nên sự chuyển biến quan trọng trong tất
cả các lĩnh vực hoạt ñộng của xã hội. Quá trình ñổi mới này ñã tạo thuận lợi cho sự
phát triển của cả hệ thống giáo dục nói chung và hệ thống các trường cao ñẳng công
lập nói riêng. Xét về yêu tố bên ngoài, các bộ phận sau sẽ có tác ñộng ñến quản lý
tài chính ở các trường cao ñẳng công lập:
a. Chính sách của Nhà nước về ñầu tư cho các trường cao ñẳng công lập
Qua quá trình nhiều năm tiến hành ñổi mới kinh tế, nước ta ñã ñạt ñược
những thành tựu quan trọng: ñầu tư trong và ngoài nước ñược khuyến khích; tăng
trưởng kinh tế hàng năm tương ñối cao; cấu trúc hạ tầng phát triển mạnh mẽ; lạm
phát ñược kiềm chế. Vì vậy, ñầu tư của Nhà nước cho các lĩnh vực kinh tế xã hội
cũng như giáo dục tăng nhiều. Chi NSNN cho giáo dục hàng năm chiếm khoảng
trên dưới 20%. ðây là nguồn kinh phí chủ yếu cho hoạt ñộng của các trường cao
ñẳng công lập.
b. Sự ổn ñịnh về chính trị và môi trường pháp lý
Việt Nam từng bước xây dựng Nhà nước pháp quyền, mở rộng dân chủ, ổn
ñịnh chính trị. Chính sách ngoại giao mở cửa giúp Việt Nam từng bước hội nhập
với khu vực và thế giới, thoát khỏi sự cô lập và bao vây kinh tế, quan hệ quốc tế
ngày càng ñược mở rộng. Những tiến bộ chính trị này tạo ñiều kiện thuận lợi cho
các trường ñại học, cao ñẳng hợp tác quốc tế, thu hút nguồn viện trợ nước ngoài,
cũng như tiếp cận các tiến bộ trong quản lý giáo dục và ñạo tạo ở tất cả các bậc học.
Nhà nước ñã chú ý ñầu tư phát triển văn hóa xã hội nhằm từng bước nâng
cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, cố gắng thực hiện công bằng xã hội. Với
chính sách “xã hội hóa, ña dạng hóa” ñã tạo ñiều kiện tăng cường các nguồn lực ñể

và ñòi hỏi chất lượng giáo dục ngày càng ñược nâng cao. Vì vậy, ñể ñáp ứng nhu
cầu ñó, ñòi hỏi các nhà trường cao ñẳng phải không ngừng ñầu tư phương tiện,
trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, cũng như ñầu tư nâng cao chất lượng tay nghề ñội ngũ
giảng viên và cán bộ quản lý, phục vụ của nhà trường.

Trích đoạn Lập dự toán thu chi tại trường cao ựẳng nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh Thực trạng công tác quyết toán thu chi tài chắnh tại trường cao ựẳng nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh Có ựảm bảo công bằng giữa các ựố định hướng phát triển của trường cao ựẳng nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chắnh tại trường cao ựẳng nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status