Nghiên cứu xây dựng website ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến chuyên ngành dệt may tại trường cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật vinatex - Pdf 13



NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG WEBSITE NGÂN HÀNG CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN CHUYÊN NGÀNH DỆT MAY
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT VINATEX Mã số đề tài: 28.11 RD/HĐ-KHCN THS. LƯU VĂN TOÁN 9059

NAM ĐỊNH - 2011

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT VINATEX

NAM ĐỊNH - 2011
Nhóm nghiên cứu:
Ths. Lưu Văn Toán
Ths. Trần Thị Hương
Ths. Đỗ Minh Tuấn
Ths.Nguyễn Trọng Nghĩa
Ks. Nguyễn Trung Kiên
1

MỞ ĐẦU
Giai đoạn phát triển đất nước hiện nay đang đòi hỏi phải có sự đổi mới nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo. Luật giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ mục tiêu của sự
nghiệp giáo dục tại Việt Nam như sau:
“ Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức,
có tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành v
ới lý tưởng độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực
của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
( Trích Chương 1 - Điều 2 - Luật giáo dục)

Để đạt được mục tiêu trên, cùng với những thay đổi về nội dung của các chương
trình đào tạo, cần có những
đổi mới căn bản trong phương pháp giáo dục. Vì vậy điều
2

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây ngành Dệt – May Việt Nam đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Ngành cung cấp các mặt hàng thiết yếu cho xã hội, giải
quyết việc làm cho một lực lượng lớn lao động, đồng thời đã mang lại nguồn ngoại tệ
lớn từ xuất khẩu và đóng góp một nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
.

Hình 1.1: Hoạt động của ngành Dệt May trong nền kinh tế
Sáu tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may tăng xấp xỉ 30% so
cùng kỳ, ước đạt 6,16 tỉ USD. Để phát triển ngành dệt may trong giai đoạn tới cần đầu
tư phát triển nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng vùng nhiên liệu, trong đó ưu tiên
mạnh cho phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với việc triển khai chươ
ng trình
đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Dệt May Việt Nam theo các nội dung sau:
- Nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với đặc điểm
nguồn nhân lực của ngành;
- Đầu tư củng cố và phát triển hệ thống các trường đào tạo nguồn nhân lực;
- Hướng đến xây dựng mô hình liên kết bền vững giữa doanh nghiệp dệt may và các
cơ sở
đào tạo”
(Trích Chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam đến năm 2015,
định hướng đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ)
Những năm gần đây công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi
mới các phương pháp và hình thức dạy học. Sự bùng nổ của công nghệ thông tin làm
hệ thống mạng Internet trở thành một phần không thể thiếu bởi tính ti
ện dụng trong

khác như tiếp cận và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, các kỹ năng
về công nghệ và ngoại ngữ nói chung;
- Việc truy cập Internet cũng tạo cho giảng viên và sinh viên niềm say mê, hứng thú
trong học tập và giảng dạy, giúp cho h
ọ có thêm động cơ học tập;
- Sinh viên có thể chủ động trong việc xây dựng lộ trình học tập của mình và có thể
mở rộng hoặc giới hạn mối quan tâm của mình;
- Internet là công cụ tuyệt vời trong việc giúp sinh viên thực hành khả năng làm việc
và nghiên cứu độc lập;
- Sinh viên có thể làm việc theo nhóm, độc lập hay kết hợp với nhiều thành viên bên
ngoài lớp học, thành phố thậm chí quốc gia để có thể
thực hiện việc học tập của mình.
4 Hình 1.2:Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá
Ngoài việc muốn tìm hiểu quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm,
giáo viên còn muốn được hướng dẫn sử dụng các phần mềm tin học để thực hiện các
thống kê, tính toán độ khó, độ phân cách (phân biệt) một câu trắc nghiệm, đồng thời
giám định giá trị và độ tin cậy của một bài trắc nghiệm. Trên thực tế chỉ những giáo
viên hoặc nhà quản lý có kinh nghi
ệm mới được phân công xây dựng ngân hàng câu
hỏi, định hình ngân hàng đề, tổ chức thi để đánh giá chính xác khách quan chất lượng
đào tạo. Học viên cũng rất muốn tự mình truy cập các Website để kiểm tra kiến thức,
gửi thông tin nhận xét, đánh giá tới giáo viên hoặc nhà quản trị mạng dễ dàng thuận
lợi.
Căn cứ vào các luận điểm trên cơ sở trên, có thể nói, sự phát triển của ngành Dệt
May trong ti
ến trình đổi mới và hội nhập kinh tế Quốc tế đòi hỏi công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực Dệt May phải có những định hướng đổi mới cụ thể. Đi đôi

- Điều tra khảo sát hiệu quả sử dụng Website ngân hàng câu hỏi tr
ắc nghiệm trực
tuyến tại các trường có đào tạo ngành Dệt May của Bộ Công thương.
2.2. Ý nghĩa nghiên cứu:
Nghiên cứu xây dựng Website ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến chuyên
ngành Dệt May vừa có ý nghĩa về lý thuyết vừa có ý nghĩa về khả năng vận dụng:
* Về lý thuyết:
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý thuyết về xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm nghề Dệ
t
– May;
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý thuyết lập trình Website ngân hàng câu hỏi trắc
nghiệm trực tuyến.
* Về khả năng vận dụng:
- Giúp công tác giảng dạy của giáo viên trở lên đơn giản, thuận tiện, chính xác, khoa
học, tiết kiệm thời gian, nhân lực, chi phí;
- Tạo cho người học sự hứng thú tìm tòi các tri thức trong quá trình học tập;
- Hạn chế tối đa các sai sót của quá trình mô phạm trong thực tiễn giảng dạ
y;
- Nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá các môn học, mô đun đào tạo nghề Dệt May;
- Nâng cao khả năng sử dụng các thiết bị thông tin cho người dạy và người học nghề
tại các trường và các doanh nghiệp.
3. Phạm vi, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là quy trình thiết
kế Website ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến hỗ
trợ đào tạo tại một số trường
Cao đẳng nghề;
- Nghiên cứu tổng hợp lý thuyết về trắc nghiệm ;
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm phục vụ cho đào tạo ngành Công
nghệ Dệt, Sợi và May phù hợp với Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Vinatex ;

2.2. Ý nghĩa nghiên cứu: 5
3. Phạm vi, nhiệm vụ nghiên cứu 5
3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu: 5
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 6
DANH MỤC HÌNH 11
DANH MỤC BẢNG BIỂU 12
TÓM TẮT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 14
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 15
1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 15
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước. 15
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 15
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 16
1.2.1 Các phương pháp đánh giá trong giáo dục 16
1.2.1.1 Phân loại theo cách thực hiện việc đánh giá 16
1.2.1.2 Theo mục tiêu của việc đánh giá 17
1.2.1.3 Theo phương hướng sử dụng kết quả đánh giá 17
1.2.2 Trắc nghiệm khách quan 18
1.2.2.1 Trắc nghiệm khách quan và Tự luận 19
1.2.2.2. So sánh trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan 19
a. Trắc nghiệm tự luận 19
b.Trắc nghiệm khách quan 19
c. Phạm vi ứng dụng trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan 21
d. Kết quả thăm dò ứng dụng các phương pháp trắc nghiệm 21
1.2.3 Nguyên tắc biên soạn đề, bài thi trắc nghiệm 22
1.2.3.1 Nguyên tắc khi soạn đề, bài trắc nghiệm 22
1.2.3.2 Tính tin cậy và tính giá trị của bài trắc nghiệm 22
1.2.4 Nguyên tắc biên soạn câu hỏi TNKQ trong kiểm tra, đánh giá 24
1.2.4.1. Những nguyên tắc chung khi viết câu hỏi TNKQ 24
1.2.4.2. Các nguyên tắc xác định chất lượng câu hỏi trắc nghiệm 25
1.2.4.3. Một số nguyên tắc trong việc biên soạn các câu trả lời (đáp án) 25

1.4.3.2 Tại sao lựa chọn ngôn ngữ lập trình PHP: 39
1.4.3.3 Các ngôn ngữ lập trình được ưa chuộng nhất Việt Nam hiện nay 41
1.4.3.4. Yêu cầu đối với lập trình PHP 42
1.4.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL: 42
1.4.4 .1 Một số đặc điểm của MySQL 42
1.4.4.2 Tại sao lựa chọn MySQL : 42
CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM 44
2.1 Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Dệt - Sợi – May 44
2.1.1 Quy trình xây dựng bộ câu hỏi TNKQ: 44
2.1.1.1 Nghiên cứu chương trình đào tạo 44
2.1.1.2 Xác định mục tiêu của chương trình: 46
2.1.1.3 Xây dựng bộ ngân hàng câu hỏi theo cấp độ tư duy 48
2.1.1.4 Xây dựng bảng số lượng câu hỏi trắc nghiệm khách quan tối thiểu theo
cấp độ tư duy 49

2.1.1.5 Xây dựng ma trận câu hỏi cho các cấp độ 51
2.1.2. Biên soạn câu hỏi theo ma trận 52
2.2. Phân tích thiết kế sơ đồ hệ thống : 55
2.2.1. Phân tích hệ thống: 55
9

2.2.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 55

2.2.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu: 55
a. Biểu đồ luồng dữ liệu mức tổng quát: 55
b. Biểu đồ luồng dữ liệu mức một: 56
c. Biểu đồ luồng dữ liệu mức hai: 57
2.2.2 Sơ đồ tuần tự các chức năng của hệ thống (phụ lục 5 CD) 58
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 59
3.1. Kết quả khảo sát 59

3.2.6.8 Quản lý ngân hàng đề thi trắc nghiệm 75
3.2.6.9 Thêm đề thi trắc nghiệm mới 76
3.2.6.10 Thêm cấp trình độ mới 76
10

3.2.6.11 Xếp loại kết quả thi 77

3.2.6.12 Thiết lập thang điểm kết quả thi 77
3.2.7 Đánh giá hiệu quả việc ứng dụng Website trắc nghiệm trực tuyến chuyên
ngành Dệt May tại trường CĐ Nghề Kinh tế Kỹ thuật Vinatex 78
3.2.7. 1 Đánh giá kết quả nghiên cứu trực tuyến 78
3.2.7.2. Đánh giá hiệu quả ứng dụng Website trắc nghiệm trực tuyến chuyên
ngành Dệt May đối với giáo viên 78

1.Thuận lợi: 78
2.Khó khăn: 78
3. Đề xuất các biện pháp giải quyết các trở ngại khi sử dụng Website trắc
nghiệm trực tuyến ngành Dệt may 82

3.2.7.3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng Website trắc nghiệm trực tuyến chuyên
ngành Dệt May đối với học viên 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
I. Kết luận 87
1.1 Những phần đề tài đã hoàn thành. 87
1.2 Những định hướng chính và hướng phát triển của đề tài: 88
II. Kiến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Phụ lục 1: Phiếu điều tra 90
Phụ lục 2: Mẫu phiếu trưng cầu ý kiến đối với giáo viên khoa Dệt - Sợi - Nhuộm,

Hình 3. 6: Giao diện thư viện chuyên ngành 66
Hình 3. 7:Giao diện phần hỏi đáp 67
Hình 3. 8: Giao diện phần trắc nghiệm 67
Hình 3. 9: Đăng nhập hệ thống 68
Hình 3. 10: Đăng ký thành viên 69
Hình 3. 11: Giao diện sau khi đăng nhập phần thi trắc nghiệm 69
Hình 3. 12: Tham gia trắc nghiệm 70
Hình 3. 13: Báo cáo kết quả bài thi 71
Hình 3. 14: Đăng nhập quản trị hệ thống 72
Hình 3. 15: Giao diện trang quản trị hệ thống Website 72
Hình 3. 16: Nội dung quản lý trắc nghiệm 73
Hình 3. 17: Giao diện trang quản lý ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm 73
Hình 3. 18: Thêm câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm 74
Hình 3. 19: Quản lý ngành, trình độ, môn học trong ngân hàng câu hỏi trắc
nghiệm 74

Hình 3. 20: Thêm ngành, trình độ, môn học trong ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm
75

Hình 3. 21: Quản lý ngân hàng đề thi trắc nghiệm 75
Hình 3. 22: Thêm một đề thi mới 76
Hình 3. 23: Thêm cấp trình độ mới 76
Hình 3. 24: Xếp loại kết quả thi 77
Hình 3. 25 : Thiết lập thang điểm kết quả bài thi 77

Hình 4. 1: Những ưu điểm khi áp dụng Website trắc nghiệm trực tuyến 86 12
CNH-HĐH :Công nghiệp hoá hiện đại hoá
CNTT :Công nghệ thông tin
PMNM : Phần mềm mã nguồn mở
PPDH :Phương pháp dạy học
TNKQ :Trắc nghiệm khách quan
PHP : Hypertext Preprocessor
HTML : Hypertext Markup Language
PERL :Practical Extraction and Reporting
Language
CSDL Cơ sở dữ liệu
MySQL :Structured Query Language
PC :Personal Computer 14

TÓM TẮT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Để thực hiện được các mục tiêu đề ra của để tài nhóm nghiên cứu đã triển khai các
nhiệm vụ sau:
1. Tìm hiểu thu thập tài liệu các phương pháp đánh giá kiểm tra trong giáo
dục. Phân tích đánh giá và lập được bảng so sánh ưu nhược điểm, khả năng ứng
dụng chuyên sâu của từng phương pháp
¾ Sơ đồ phân loại các phương phương pháp đánh giá kiểm tra trong giáo dục;

dụng Website trắc nghiệm trực tuyến trong giảng dạy ngành Dệt – May;
9 Khảo sát lấy ý kiến trưng cầu đối với sinh viên khi áp dụng Website trắc
nghiệm trực tuyến trong giảng dạy ngành Dệt – May;
6. Hội thảo khoa học xin ý kiến đóng góp của các doanh nghiệp, trường có đào
tạo ngành Dệt May để bổ sung cho quá trình nghiên cứu đề tài.
7. Kết luận và kiến nghị
.

15

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước.
- Nước ta đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển. Mặt bằng phát triển công
nghệ thông tin so với các nước trong cùng khu vực còn quá non trẻ. Tuy nhiên mấy
năm vừa qua, với định hướng của Đảng và nhà nước về việc cập nhật, vận dụng công
nghệ thông tin trong các thành phần kinh tế, giáo dục để phát triển thì hoạt động khoa
học công nghệ của nước ta đã
đạt nhiều thành tựu mới, góp phần giảm nhẹ sức lao
động, tăng năng suất lao động. Đặc biệt công nghệ thông tin cho ngành giáo dục và
đào tạo được ưu tiên hàng đầu nhằm gắn hoạt động nghiên cứu khoa học với thực tiễn
nghề nghiệp phục vụ cho sản xuất tạo ra sản phẩm. Những phát minh và tìm tòi trong
đổi mới khoa học công nghệ đã được áp dụng nhiều hơn
đáp ứng nhu cầu về nguồn
nhân lực cho các doanh nghiệp.
- Hiện nay tại nước ta đã có một số báo cáo nghiên cứu xây dựng Website trắc
nghiệm trực tuyến như
;
/> …
Tuy nhiên khi tham gia trắc nghiệm trên Internet thì cần phải nạp tài khoản

dụng các trang Website này thì gặp nhiều khó khăn do rào cản về ngôn ngữ. Chúng ta
đã và đang đứng trước những thách thức lớn trong quá trình hội nhập với thế giới
không những về kinh tế mà cả văn hóa, giáo dục. Nếu không “tương thích” và “k
ết
nối” được với cộng đồng văn hoá giáo dục trên thế giới để cập nhật tri thức thì đồng
nghĩa với việc chúng ta tự cô lập trong thế giới riêng của mình và khả năng hội nhập
toàn câù để cập nhật, khai thác, ứng dụng những thành tựu tri thức của nhân loại vào
Việt Nam sẽ có nhiều khó khăn.
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1 Các ph
ương pháp đánh giá trong giáo dục
Có nhiều kiểu phân loại các phương pháp đánh giá trong giáo dục, tùy theo góc
độ xem xét và mục tiêu phân loại. Chúng ta hãy làm quen với một số kiểu phân loại
các phương pháp đánh giá trong giáo dục sau đây.
1.2.1.1 Phân loại theo cách thực hiện việc đánh giá
Có thể phân chia các phương pháp đánh giá làm ba loại lớn: loại quan sát, loại
vấn đáp và loại viết.
a. Loại quan sát
Giúp đánh giá các thao tác, các hành vi, các phản ứng vô thức, các kỹ năng thực
hành và cả
một số kỹ năng về nhận thức, chẳng hạn cách giải quyết vấn đề trong một
tình huống đang được nghiên cứu.
b. Loại vấn đáp
Có tác dụng tốt để đánh giá khả năng ứng đáp các câu hỏi được nêu một cách
tự phát trong một tình huống cần kiểm tra, cũng thường được sử dụng khi sự tương
tác giữa người hỏ
i và người đối thoại là quan trọng, chẳng hạn để xác định thái độ
người đối thoại.
c. Loại viết
Thường được sử dụng nhiều nhất, vì nó có các ưu điểm sau: cho phép kiểm tra

ệc dạy của giảng viên, đề ra mục tiêu tương lai cho học viên. Hai
nhóm đánh giá nêu trên được tiến hành theo những cách hoàn toàn khác nhau. Trong
giảng dạy ở nhà trường, các đánh giá trong tiến trình thường gắn chặt với giảng viên,
còn các đánh giá kết thúc thường bám sát vào mục tiêu dạy học đã được đề ra, và có
thể tách khỏi giảng viên.
1.2.1.3 Theo phương hướng sử dụng kết quả đánh giá
Có thể phân chia ra đánh giá theo chuẩn (norm-referrenced) và đánh giá theo
tiêu chí (
criterion-referrenced)
a. Đánh giá theo chuẩn: là đánh giá được sử dụng để xác định mức độ thực
hiện của một cá nhân nào đó so với các cá nhân khác trong một nhóm mà trên đó việc
đánh giá được thực hiện.
b. Đánh giá theo tiêu chí: là đánh giá được sử dụng để xác định mức độ thực
hiện của một cá nhân nào đó so với các tiêu chí xác định cho trước.
18

Theo cách thực
hiện việc đánh giá
Theo mục tiêu đánh
giá
Theo phương
hướng sử dụng kết
quả đánh giá
Quan
sát
Vấn
đáp
Viết
Câu
hỏi tự

Hình 1.3:Phân loại các phương pháp đánh giá trong giáo dục
1.2.2 Trắc nghiệm khách quan
Trích dẫn từ bài
“ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC’’, PGS.TS Trần
Khánh Đức, Đại học quốc gia Hà Nội Trắc nghiệm là một phép thử (kiểm tra) để nhận dạng, xác định, thu nhận những
thông tin phản hồi về những khả năng, thuộc tính, đặc tính, tính chất của một sự vật
hay hiện tượng nào đó. Ví dụ trắc nghiệm đo chỉ số thông minh ( IQ ); trắc nghiệm
đo thị lực mắt; trắc nghiệm đo nồng độ cồn ở người lái xe; vv

Theo trích dẫn của bài “CÁC PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM’’ Tác giả: GS. TSKH.
LÂM QUANG THIỆP

Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một phép lượng giá cụ thể mức độ khả năng thể
hiện hành vi trong lĩnh vực nào đó của một người cụ thể nào đó.
19

1. Trắc nghiệm hay tự luận đều có thể đo lường hầu hết mọi thành quả học tập
quan trọng mà một bài khảo sát bằng lối viết có thể khảo sát được.
2. Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận đều có thể được sử dụng để
khuyến khích học sinh học tập nhằm đạt đến các mục tiêu: hiểu biết các
nguyên lý, tổ ch
ức và phối hợp các ý tưởng, ứng dụng kiến thức giải quyết các
vấn đề.
3. Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận đều đòi hỏi sự vận dụng ít
nhiều phán đoán chủ quan.
4. Giá trị của cả hai loại tùy thuộc vào tính khách quan và đáng tin cậy của
chúng.
Khác nhau
- Một bài luận đề gồm số câu hỏi
tương đối ít và có tính cách tổng quát,
đòi hỏi thí sinh phải triển khai câu trả lời
bằng lời lẽ dài dòng;
- Một bài trắc nghiệm thường gồm
nhiều câu hỏi có tính cách chuyên biệt
chỉ đòi hỏi những câu trả lời ngắn gọn;
- Trong khi làm một bài luận đề, thí
sinh phải bỏ ra phần lớn thời gian để suy
nghĩ và viết;
- Trong khi làm một bài trắc nghiệm,
thí sinh dùng nhiều thời gian để đọc và
suy nghĩ;
- Chất lượng của một bài luận đề tùy
thuộc chủ yếu vào kỹ năng của người
chấm bài;
- Chất lượng của một bài trắc nghiệm
được xác định một phần lớn do kỹ năng

khuyến khích sự “lừa phỉnh” (chẳng hạn
như bằng những ngôn từ hoa mỹ hay
- Một bài trắc nghiệm cho phép và đôi
khi khuyến khích sự phỏng đoán;
21

bằng cách đưa ra những bằng chứng khó
có thể xác định được);
- Sự phân bố điểm số của một bài thi
luận đề có thể được kiểm soát một phần
lớn do người chấm (ấn định điểm tối đa
và tối thiểu).
- Phân bố điểm số của thí sinh hầu
như hoàn toàn được quyết định do bài
trắc nghiệm. c. Phạm vi ứng dụng trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
Bảng 1.2: Phạm vi ứng dụng trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
Số thí sinh không đông, đề thi sử dụng
1 lần
Khi thí sinh đông, đề thi có thể sử dụng
lại
Khuyến khích kỹ năng viết Muốn có điểm số chính xác, tin cậy,
khách quan
Dùng để thăm dò thái độ, tư tưởng của
học sinh hơn là khảo sát kết quả học tập
Xem trọng yếu tố công bằng, vô tư,
chính xác trong thi cử.

Kết hợp thi vấn đáp và tự luận 2 0.0007%
Làm tiểu luận và báo cáo 2 0.0007%
Khác 69 2.6%

¾ Qua bảng so sánh và bảng tổng hợp thăm dò ý kiến ta thấy tính ưu việt của
phương pháp trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra và đánh giá hoạt động giáo
dục. Đây cũng chính là phương pháp kiểm tra đánh giá được nhóm đề tài lựa chọn
nghiên cứu
1.2.3 Nguyên tắc biên soạn đề, bài thi trắc nghiệm
1.2.3.1 Nguyên tắc khi soạn đề, bài trắc nghiệm
Nguyên tắc 1.

Đề thi phải có độ khó hợp lý, tránh những đề thi kiểu kiểm tra trí nhớ để đánh đố
học sinh.
Nguyên tắc 2.

Không nên ra đề thi kiểu phải học thuộc lòng, học vẹt. Việc ra đề thi phải làm sao
đánh giá được khả năng lý giải, ứng dụng, phân biệt, và phán đoán của học sinh.
Nguyên tắc 3.

Nội dung của đề thi phải bao hàm đầy đủ các cấp độ của nhận thức. Chẳng hạn,
trong cấu trúc đề thi, 4 cấp độ của nhận thức có thể được phân theo tỉ lệ như sau:
20%, 30%, 30%, 20% .
Nguyên tắc 4.

Có thể đưa vào đề thi một tỉ lệ nhất định loại trắc nghiệm kép (loại trắc nghiệm có
nhiều hơn 1 đáp án đúng). Như vậy sẽ có thể kích thích sự tư duy, khả năng phân biệt
ở trình độ cao của HS.
Nguyên tắc 5
.

Khi soạn các câu hỏi trắc nghiệm, cần phải chọn ra những câu hỏi có khả năng
phân biệt được học sinh giỏi và học sinh kém, học sinh có khả năng và không có khả
năng lĩnh hội kiến thức giảng dạy. Như vậy sẽ tạo nên sự khác biệt về đi
ểm số giữa
các loại học sinh ấy. Sự biến thiên của điểm số trong nhóm càng cao thì hệ số tin
cậy có thể càng lớn.
- Sử dụng câu hỏi có nhiều lựa chọn, tránh để học sinh có điều kiện đoán mò câu
trả lời.
- Viết những lời chỉ dẫn sao cho thật rõ ràng để học sinh khỏi nhầm lẫn.
Tính giá trị

Tính giá trị ( hay độ giá trị) của một dụng cụ đo là một khái niệm chỉ ra rằng dụng
cụ này có khả năng đo đúng được cái cần đo.
Đối với bài trắc nghiệm, tính giá trị là khái niệm cho biết mức độ kiến thức mà
một học sinh thực hiện được qua một bài trắc nghiệm. Tính giá trị liên quan đến độ
khó mà khi thiết kế bài trắc nghiệm ngườ
i soạn thảo muốn hướng tới để xem xét
thông tin phản hồi từ kết quả giảng dạy của chính mình và khả năng lĩnh hội kiến thức
của học sinh.
¾ Khi nói đến tính giá trị, ta cần phải đặt các câu hỏi:
- Bài trắc nghiệm có đạt được mục đích kiểm tra, đánh giá hay không?
- Đối tượng thực hiện bài kiểm tra trắc nghiệm thuộc nhóm người nào?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status