PHẦN II.
NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ BÀI TẬP.
I. LỰA CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT.
Câu hỏi 1. Khái niệm Thương mại được hiểu thế nào là đúng?
a. Là toàn bộ các hoạt động kinh doanh hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường.
b. Là quá trình phân phối, lưu thông hàng hoá dịch vụ trên thị trường.
c. Là quá trình mua bán hàng hoá trên thị trường.
d. Là việc trao đổi hàng hoá giữa các cá nhân hay các nhóm hoặc trực tiếp thông qua
hàng đổi hàng hoặc gián tiếp qua một phương tiện thanh toán như tiền.
e. Tất cả các ý kiến trên.
f. Chỉ a và c đúng.
Câu hỏi 2: Kinh tế thương mại là môn học nghiên cứu:
a. Các hiện tượng kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh trong nước và quốc tế.
b. Những hiện tượng và quá trình kinh tế diễn ra trong lĩnh vực phân phối và lưu
thông hàng hoá, nghiên cứu đặc trưng và tính chất quy luật cảu sự vận động và
phát triển thương mại.
c. Những chính sách và công cụ quản lý thương mại.
d. Tất cả các điều trên.
e. Chỉ a và b đúng.
Câu hỏi 3: Là môn học kinh tế ngành, Kinh tế thương mại có những nhiệm vụ gì?
a. Trang bị những hệ thống lý luận và thực tiễn về kinh tế, tổ chức và quản lý ngành
thương mại trong nền kinh tế quốc dân.
b. giới thiệu kinh nghiệm đã được tổng kết từ thực tiễn thương mại của nước ta và
một số nước trren thế giới, tạo ra năng lực vận dụng trong việc xác định đúng đắn
phương hướng và các biện pháp giải quyết tốt các vấn đề thương mại ở nước ta.
Câu hỏi 4. Kinh tế thương mại ít đề cập nhất đến:
a. Tổ chức quản lý sản xuất.
b. sự thay đổi giá cả trên thị trường.
c. sự phát triển của khoa học công nghệ và chuyển giao công nghệ trong các ngành.
d. Thương mại doanh nghiệp sản xuất.
Câu hỏi 5. Phương pháp nghiên cứu môn học Kinh tế thương mại:
c. Thương mại tự do theo quy luật kinh tế thị trường và theo pháp luật.
d. Thương mại theo giá thị trường.
e. Tất cả các đặc trưng trên.
Câu hỏi 10: Tất cả những điều dưới đây đều đúng khi nói về vai trò của cạnh tranh
trong việc thúc đẩy sản xuất- kinh doanh, ngoại trừ:
a. Làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ, thay đổi.
b. Cạnh tranh làm cho giá thị trường giảm xuống.
c. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tối ưu hoá các yếu tố đầu vào trong sản
xuất kinh doanh.
d. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng ứng dụng các thành tựu
khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá bán trên thị trường
và cuối cùng là giữ cho được “chữ tín” với khách hàng.
e. Là công cụ tước quyền thống trị về mặt kinh tế trong lịch sử.
Câu hỏi 11: Mua bán hàng hoá theo giá cả thị trường được đánh giá là:
a. Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường.
b. Chế độ phân phối.
c. Động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh và vươn lên làm giàu.
d. Đặc trưng của thương mại.
Câu hỏi 12: Trên thực tế thương mại có thể được phân chia như thế nào?
a. Thương mại nội địa, thương mại quốc tế, thương mại nội ngành.
b. Thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ.
c. Thương mại bán lẽ, thương mại bán buôn.
d. Thương mại tự do, thương mại có sự bảo hộ.
e. Thương mại truyền thống, thương mại điện tử.
f. Tất cả các trường hợp trên.
Câu hỏi 13:Những điều dưới đây đều đúng khi nói về chức năng của thương mại, ngoại
trừ:
a. Tổ chức và thực hiện quá trinh lưu thông hàng hoá, dịch vụ trong nước và với
nước ngoài.
b. Thực hiện chức năng tiếp tục quá trính sản xuất trong khâu lưu thông.
nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
c. Gắn nền kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới và thực hiện chính sách mở cửa.
d. Tất cả các điều trên.
e. Chỉ a và b đúng.
Câu hỏi 18:Là một quá trình, thương mại có những nội dung cơ bản nào?
a. Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về các hàng hoá, dịch vụ; huy động và
sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên để thoả mản các nhu cầu; tổ chức hợp lý các
mối quan hệ kinh tế trong thương mại; lựa chọn kênh phân phối và tổ chức
chuyển giao hàng hoá về các hộ tiêu dùng; quản lý hàng hóa ở các doanh nghiệp.
b. Nghiên cứu và xác đinh nhu cầu thị trường về các hàng hoá dịch vụ, tổ chức công
tác tạo nguồn hàng; thiết lập các mối quan hệ kinh tế trong thương mại; lựa chọn
kênh phân phối hàng hoá và quản lý hàng hoá ở các doanh nghiệp sản xuất.
Câu hỏi 19: Hãy nêu mục tiêu cơ bản phát triển thương mại ở nước ta?
a. Phát triển mạnh thương mại, nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động để mở
rộng giao lưu hàng hoá trên tất cả các vùng, đẩy mạnh xuất khẩu nhằm đáp ứng
nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
b. Hoạt động thương mại, trước hết là hoạt động thương mại nhà nước phải hướng
vào phục vụ các mục tiêu kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, phải coi
trọng cả hiệu quả kinh tế và xã hội.
c. Xây dựng nên thương mại phát triển lành mạnh trong trật tự, kỹ cương, kinh
doanh theo đúng luật pháp, thực hiện văn minh thương mại, từng bước tiến lên
hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
d. Cả ba ý trên.
Câu hỏi 20: Hãy nêu quan điểm phát triển thương mại hiện nay ở nước ta?
a. Phát triển nền thương mại nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu, phát huy và
sử dụng tốt khả năng, tính tích cực của các thành phần kinh tế trong phát triển
thương mại.
b. Phát triển đồng bộ các thị trường hàng hoá và dịch vụ, phát huy vai trò nồng cốt,
định hướng và điều tiết của nhà nước trên thị trường.
c. Đặt sự phát triển của lưu thông hàng hoá và hoạt động các doanh nghiệp dưới sự
c. Chính sách của chính phủ cần hướng tới xuất khẩu tối đa và nhập khẩu tối thiểu.
d. Tất cả các ý trên.
Câu hỏi 25: Lý thuyết Macxit về thương mại đánh giá như thế nào về vai trò của phân
phối, lưu thông đối với sản xuất?
a. Vì sản xuất phải xuất phát từ một sự phân phối nhất định về các công cụ sản xuất,
theo ý nghĩa đó ít nhất phân phối cũng có trước sản xuất.
b. Hai chức năng đó luôn chế ước lẫn nhau và ảnh hưởng lẫn nhau đến nỗi người ta
có thê gọi hai chức năng đó là trục hoành và trục tung của đường cong kinh tế.
c. Cả hai ý trên.
Câu hỏi 26: Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith(1723-1790) đề cập đến:
a. Thương mại của các nước với nhau dựa trên lợi thế tuyệt đối của từng nước làm
cơ sở. Mỗi nước có lợi thế khác nhau nên sản xuất ra những sản phẩm khác nhau
và đem trao đổi cho nhau thì các bên đều có lợi.
b. Mỗi quốc gia có một lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất một sản phẩm khi mà nó
hiệu quả hơn một quốc gia khác trong sản xuất sản phẩm đó.
Câu hỏi 27: Lý thuyết về lời thế tương đối của David Ricardo (1772-1823) đề cập đến:
a. Mỗi quốc gia nên chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm mà họ có
lợi thế so sánh và nhập khẩu các sản phẩm mà họ bất lợi nhất (về mặt chi phí
tương đối). Bất kỳ quốc gia nào cũng có thể thu được lợi khi tham gia vào quan
hệ thương mại với nước ngoài.
b. Nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốc gia khác trong sản xuất
hầu hết các loại sản phẩm, thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia thương mại quốc tế
để tạo ra lợi thế cho mình.
c. Cả hai ý trên.
Câu hỏi 28: `Hãy nêu nội dung cơ bản của định lý Heckscher (1910) – Ohlin(1933) về
ưu đãi các yếu tố (lý thuyết tân cổ điển)?
a. Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà việc sản xuất đòi hỏi sử dụng
nhiều một cách tương đối yếu tố sản xuất dồi dào của quốc gia đó.
b. Một nước sẽ xuất khẩu những loại hàng hoá, mà việc sản xuất chúng cần nhiêu
yếu tố rẻ và tương đối sẳn có của nước đó và nhập khẩu những hàng hoá mà việc
d. Cao su và than đá.
e. Tất cả các mặt hàng trên.
f. Chỉ c và d đúng.
Câu hỏi 34: Hãy nêu những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt nam thời kỳ Pháp
thuộc?
a. Hàng tiêu dùng.
b. Nguyên vật liệu.
c. Máy móc thiết bị.
d. Cả bốn mặt hàng trên.
Câu hỏi 35: Thị trường và thương mại Việt nam thời kỳ 1945-1954 có những đặc điểm
gì?
a. Thị trường và thương mại hình thành hai vùng xen kẽ lẫn nhau: vùng tự do
và vùng tạm chiếm.
b. Nội thương và ngoại thương do nhà nước thống nhất quản lý nhằm mục
đích phục vụ nhu cầu nhân dân và cuộc kháng chiến.
c. Thương mại quốc doanh được tổ chức từ năm 1951 và đầu những năm
1950 đã có quan hệ thương mại với Trung Quốc, Liên xô và các nước
Đông Âu.
d. Hàng hoá trao đổi với các nước rất hạn chế về số lượng và mặt hàng.
e. Cả bốn đặc điểm trên.
Câu hỏi 36: Thời kỳ 1954-1975 đất nước ta chia cách làm hai miền- miền Nam tiếp tục
cách mạng giải phóng dân tộc, miền Bắc bước vào thời kỳ cải tạo và xây dựng kinh tế
theo CNXH, hãy nêu có chế quản lý và phân phối hàng hoá,dịch vụ của Việt nam thời kỳ
này?
a. Ở miền Bắc thực hiện cơ chế quản lý tập trung cao độ (theo kỹ thuật chỉ huy) để
huy động sức người, sức của cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
b. Hoạt động thương mại, dịch vụ ở miền Nam phát triển theo cơ chế thị trường
(theo kỹ thuật hệ thống thị trường).
c. Cả hai ý trên.
Câu hỏi 37: Thương mại thời kỳ 1954-1975 ở miền Bắc sử dụng kỹ thuật nào để giải
hàng được hiểu như thế nào là đúng?
a. Giữ giá và nâng dần chất lượng hàng hoá.
b. Ổn định chaasttlượng và giảm dần giá.
c. Cả hai hướng trên.
Câu hỏi 43. Thương mại Việt Nam thời kỳ 1975 – 1986 có đặc trưng cơ bản nào?
a. Đất nước thống nhất. thực thi kỹ thuật chỉ huy trong phân phối và lưu thông trên
phạm vụi cả nước.
b. Trình độ phát triển kinh tế thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu kém, nền kinh tế
còn bị lệ thuộc nặng nề vào bên ngoài.
c. Hệ thống thương mại chủ yếu dưới hai hình thức sở hữu toàn dân và sở hữu tập
thể, hạch toán kinh doanh còn mang tính hình thức.
d. Tất cả các đặc trưng trên.
e. Chỉ a và c đúng.
Câu hỏi 44. Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế - xã hội nước ta mở đầu từ Đại hội
nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?
a. Đại hội V
b. Đại hội VI
c. ĐẠi hội VII
Câu hỏi 45. Hãy nêu những nhận xét cơ bản về quá trình đổi mới có tác động toàn diện
đến nền kinh tế - xã hội ở nước ta?
a. Chuyển từ nền kinh tế hiện vật sang nền kinh tế hàng hoá (thay đổi cơ bản triết lý
kinh doanh).
b. Từ một nền kinh tế chỉ ưu tiên phát triển tư liệu sản xuất sang thực hiện đồng thời
ba chương trình kinh tế (lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất
khẩu).
c. Từ một nền kinh tế chủ yếu hai hình thức sở hữu sang phát triển nền kinh tế nhiều
thành phần với nhiều hình thức sở hữu.
d. Từ cơ chế quản lý tập trung (theo kỹ thuật chỉ huy) sang kinh doanh theo cơ chế
thị trường (theo kỹ thuật hệ thống thị trường).
e. Cả bốn nhận xét trên.
a. Phát triển thương mại, cả nội dung và ngoại thương, bảo đảm hàng hoá lưu thông
thông suốt trong thị trường nội địa và giao lưu buôn bán với nước ngoài.
b. Phát triển mạnh thương mại, nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động để mở
rộng thị trường trong nước và hội nhập quốc tế có hiệu quả.
Câu hỏi 50: Hãy nêu vai trò của nhà nước đối với sự phát triển thương mại?
a. Bảo đảm sự ổn định chính trị , xã hội và thiết lập khuôn khổ luật pháp để tạo ra
những điều kiện cần thiết cho hoạt động kinh tế.
b. Nhà nước tạo môi trường và điều kiện cho thương mại phát triển.
c. Nhà nước định hướng cho sự phát triển của thương mại thông qua việc xây dựng
và tổ chức thực hiện các chiếc lược phát triển kinh tế - xã hội.
d. Chỉ ba ý trên.
e. Chỉ b và c đúng.
Câu hỏi 51: Thương mại là đối tượng của nhà nước bởi vì:
a. Thương mại là một ngành quan trọng của nền KTQD có vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy sản xuất phát triển.
b. Mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức hưởng thụ của cá nhân và doanh
nghiệp.
c. Hoạt động mang tính liên ngành có tính xã hội cao; Chứa đựng những mâu thuẫn
của đời sống kinh tế xã hội; Có những hoạt động, mặt hàng mà doanh nghiệp và
thương nhân không được làm; Trong hoạt động thương mại có cả các doanh
nghiệp thương mại nhà nước.
Câu hỏi 52: Ở nước ta, Nhà nước thống nhất về quản lý thương mại bằng:
a. Pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển thương
mại.
b. Ban hành các văn bản pháp luật về thương mại, xây dựng chính sách chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại.
Câu hỏi 53: Cơ quan nao quy đinh doanh mục hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương
mại cấm thực hiện, hang hoá dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều
kiện?
a. Bộ Công an.
hoá trên thị trường, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và dịch vụ thương mại .
b. Chống đầu cơ lũng đoạn thị trường, buôn lậu, sản xuất và buôn bán hàng giả,
hàng cấm và các hành vi kinh doanh khác trái quy định của pháp luật.
c. Quản lý Nhà nước về các hoạt động quảng cáo thương mại, hội chợ, triển lãm
thương mại, khuyến mại, giới thiệu hàng hoá ở trong và ngoài nước.
d. Thống nhất quản lý Nhà nước về cạnh tranh; chống độc quyền, chống bán phá
giá, phối hợp với các hội, hiệp hội ngành hàng giải quyết các tranh chấp về bán
phá giá.
e. Tất cả các nội dung trên.
Câu hỏi 58: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nào có nhiệm vụ quản lý Nhà nước về
hoạt động quảng cáo thương mại, hội chợ triễn lãm thương mại, giới thiệu hàng hoá ở
trong và ngoài nước?
a. Chính phủ.
b. Bộ Văn hoá thông tin.
c. Bộ Thương mại.
d. Bộ Công an.
Câu hỏi 59: Cơ quan nào quyết đình việc thành lập các cơ quan thương mại của Việt
Nam ở nước ngoài ?
a. Bộ Thương mại.
b. Chính phủ.
c. Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
d. Bộ Công an.
Câu hỏi 60: Hãy nêu nội dung hoạt động chủ yếu của Sở Thương mại?
a. Tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, các
chương trình và đề án phát triển thương mại.
b. Công tác quy hoạch phát triển thương mại, tổ chức thực hiện các chính sách phát
triển lưu thông hàng hoá và mở rộng thị trường, cung cấp thông tin thị trường và
xúc tiến thương mại.
Câu hỏi 61: Những điều dưới đây đều đúng khi nói về nhiệm vụ cơ bản của Sở Thương
mại ở các tỉnh, thành phố, ngoại trừ:
người ta phân chia nền kinh tế thành?
a. Kinh tế tự nhiên vận hành theo kiểu tập quán.
b. Kinh tế chỉ huy vận hành theo cơ chế kế hoạch tập trung.
c. Kinh tế thị trường vận hành theo kiểu cơ chế thị trường.
d. Kinh tế hỗn hợp vận hành theo cơ chế thị trường và có sự quản lý của nhà nước.
e. Tất cả các nền kinh tế trên.
f. Chỉ b, c và d đúng.
Câu hỏi 67: Hiểu thế nào chính sách thương mại?
a. Chính sách thương mại quy định các vấn đề thương nhân, chính sách thương mại
trong nước và quốc tế, chức trách của các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh
vực thương mại.
b. Là một hệ thống các quy định, công cụ và biện pháp thích hợp mà Nhà nước áp
dụng để điều chỉnh các hoạt động thương mại và ngoài nước ở những thời kỳ nhất
định nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Câu hỏi 68: Hãy nêu yêu cầu của chính sách thương mại?
a. Không kiềm chế hoạt động thương mại, thúc đẩy các hoạt động đầu tư phát triển
thương mại trong nước và quốc tế.
b. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có giá thành và giá cả ngang với giá thế giới.
c. Để các doanh nghiệp tự quyết định các vấn đề của kinh doanh.
d. Cả ba yêu cầu trên.
Câu hỏi 69: Khái niệm “thương nhân” được hiểu như thế nào là đúng?
a. Tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách
độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
b. Cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh hoạt động
thương mại một cách độc lập, thường xuyên.
Câu hỏi 70: Những điều sau đây đều đúng khi nói về chức năng của Sở giao dịch hàng
hoá, ngoại trừ:
a. Cung cấp các điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết để giao dịch mua bán hàng hoá.
b. Điều hành các hoạt động giao dịch.
c. Chào hàng hoặc môi giới mà không có hợp đồng với khách hàng.
c. Chính phủ.
d. UBND tỉnh, thành phố.
Câu hỏi 75: Cơ quan nào quy định các vấn đề kinh doanh và cấp giấy phép kinh doanh
đối với hàng hoá, dịch vụ thương mại thuộc loại đặc biệt hạn chế kinh doanh?
a. Bộ Thương mại.
b. Bộ Quản lý ngành.
c. Bộ Công an.
d. Chính phủ.
Câu hỏi 76: Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với những
hàng hóa, dịch vụ thương mại đặc biệt hạn chế kinh doanh thuộc danh mục hàng hoá,
dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh?
a. Bộ thương mại.
b. Bộ quản lý ngành.
c. Chính phủ.
d. Sở quản lý ngành.
Câu hỏi 77: Hãy nêu định hướng tổ chức lại thị trường trong nước đến năm 2010?
a. Hình thành và phát triển các kênh lưu thông hàng hoá ổn định để hàng hoá đến
tiêu dùng nhanh nhất, với chi phí thấp nhất.
b. Hình thành và phát triển các mô hình thương mại phù hợp với đặc điểm, điều
kiện, nhu cầu về khả năng của từng cấp độ thị trường.
c. Tất cả các định hướng nêu trên.
Câu hỏi 78: Hãy nêu mục tiêu và nhiệm vụ tổng quát phát triển thị trường trong nước ở
nước ta đến năm 2010?
a. Tăng cường kỹ cương, trật tự thị trường; ngăn chặn tệ buôn lậu, gian lận thương
mại, sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng; bảo vệ lợi ích chính
đáng của người sản xuất, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
b. Phấn đấu xây dựng nền thương mại và thị trường ngày càng phát triển theo hướng
công bằng, dân chủ, văn minh, hiện đại và bền vững, chuẩn bị tốt các điều kiện
kinh tế- xã hội của thị trường trong nước đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập
với thị trương khu vực và quốc tế.
a. là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt trên
lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp
luật, có làm thủ tục xuất khảu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại
chính hàng hoá đó vào Việt Nam.
b. Là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài có làm thủ tục xuất khâura khỏi Việt
Nam và làm thủ tục nhập khẩu chính hàng hoá đó vào Việt Nam.
Câu hỏi 83. Khái niệm “chuyển khẩu hàng hoá” (Switch – Trade) được hiểu thế nào là
đúng?
a. Là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh
thổ khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục
xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
b. Là mua hàng của một nước (nước xuất khẩu) để bán cho một nước khác (nước
nhập khẩu) mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục
xuất khẩu từ Việt Nam.
Câu hỏi 84. Hãy nêu hình thức chuyển khẩu trong thương mại quốc tế ở nước ta?
a. Hàng hoá được vận chuyển từ nước từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không
qua cửa khẩu Việt Nam.
b. Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa
khẩu Việt Nam, nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm
thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
c. Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa
khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoá tại
các cảng Việt Nam, không làm tủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ
tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
d. Tất cả cá hình thức trên.
Câu hỏi 85. Hãy nêu cơ sở pháp lý của hình thức chuyển khẩu hàng hoá?
a. Hợp đồng mua bán hàng hoá ngoại thương.
b. Hợp đồng mua hàng (do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp nwocs xuất
khẩu).
c. Hợp đồng bán hàng (do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp nước nhập
a. Xu hướng tự do hoá thương mại.
b. Xu hướng bảo hộ mậu dịch.
c. Cả hai xu hướng trên.
Câu hỏi 90. Có những loại công cụ quản lý thương mại nào?
a. Kinh tế, hành chính.
b. Hành chính, kỹ thuật.
c. Kỹ thuật, kinh tế.
d. Kỹ thuật, hành chính và kinh tế.
Câu hỏi 91. Hãy nêu nội dung của của xu hướng tự do hoá thương mại?
a. Việc điều chỉnh theo hướng nới lỏng dần với bước đi phù hợp trên cơ sở các thoả
thuậ song phương và đa phương giữa cá quốc gia đối với các công cụ bảo hộ mậu
dịch.
b. Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để từng bước giảm thiểu những trở ngại
trong hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan trong quan hệ mậu dịch nhằm
tạo điều kiện ngày càng thuận lợi hơn cho việc phát triển các hoạt động thương
mại cả bề rộng và bề sâu.
Câu hỏi 92. Công cụ nào sau đây thường được sử dụng phổ biến trong bảo hộ mậu dịch?
a. Thuế quan.
b. Hành chính.
c. Kỹ thuật.
Câu hỏi 93. Hãy nêu những nguyên tắc cơ bản điều chỉnh quan hệ thương mại?
a. “Tưong hỗ”.
b. “Tối huệ quốc”.
c. “Ngang bằng dân tộc”.
d. cả ba nguyên tắc trên.
Câu hỏi 94. Công cụ nào được sử dụng rộng rãi nhất trong chính sách thương mại của
các nước?
a. Hạn ngạch,
b. Thuế quan.
c. Phi thuế quan.
Câu hỏi 99. Hiểu thế nào là “Đối xử quốc gia thương mại dịch vụ”?
a. Là chế độ mà một nước dành cho công nhân và pháp nhân của nước ngoài trên
lãnh thổ của nước mình được đối xử ngang bằng như đối xử với công nhân và
pháp nhân của nước sở tại.
b. Là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho dịch vụ và nhà
cung cấp dịch vụ nước ngoài so với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự
trong nước.
Câu hỏi 100. Hiểu thế nào là “Hạn chế xuất khẩu tự nguyện” (Voluntary Export
Restraints- VER)
a. Là biện pháp hạn chế mà theo đó, một quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất
khẩu phải hạn chế bớt lượng hàng xuất khẩu sang nước mình một cách “tự
nguyện”, nêu không họ sẽ áp dụng biện pháp trả đũa kiên quyết.
b. Là một hình thức cảu hàng rào mậu dịch phi thuế quan (Non tariff Trade Barries –
NTBs), là những cuộc thương lượng mậu dịch giữa các bên để hạn chế bớt sự
xâm nhập của hàng ngoại, tạo công ăn việc làm cho thị trường trong nước.
Câu hỏi 101. Khi thực hiện hạn chế xuất khẩu tự nguyện nó cũng có tác động kinh tế như
hạn ngạch nhưng thường mang đặc tính gì?
a. Chủ động.
b. Miễn cưỡng.
c. Gắn với điều kiện nhất định.
d. Cả a,b và c.
e. Chỉ b và c đúng.
Câu hỏi 102. Khi mức thuế nhập khẩu được áp dụng thì giá cả nội địa của mặt hàng
nhập khẩu sẽ tăng và gây ra những tá động gi?
a. Về tiêu dùng và sản xuất.
b. Về thương mại.
c. Về thu nhập và phân phối lại thu nhập.
d. Tất cả các tác động trên.
e. Chỉ b và c đúng.
Câu hỏi 103. Hiểu thế nào là mức bảo hộ thực tế?
trọng hàng hoá chế biến, hàng hoá có hàm lượng công nghệ và chất xam cao.
c. Đổi mới phương thức kinh doanh theo hướng văn minh, hiện đại.
d. Cũng cố thương mại Nhà nước, tăng cường vai trò điều tiết của Nhà nước.
Câu hỏi 108. Hãy nêu nội dung của kế hoạch phát triển thương mại 5 năm?
a. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.
b. Dự báo tình hình phát triển.
c. Đề xuất chủ trương phát triển.
d. Các giải pháp, cơ chế thực hiện chính sách nhằm đảm bảo thực hiện.
e. Cả bốn ý trên.
Câu hỏi 109. Trong cơ chế thị trường, phương pháp kế hoạch hoá chủ yếu được thực
hiện là phương pháp nào?
a. Gián tiếp.
b. Trực tiếp.
c. Cân đối.
Câu hỏi 110. Hãy nêu những chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch phát triển thương mại của
địa phương (tỉnh, thành phố).
a. Tổng thu nhập của dân cư trên địa bàn.
b. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và kinh doanh dịch vụ.
c. Lưu chuyển hàng hoá trên các địa bàn.
d. Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu trên địa bàn.
e. Tất cả các chỉ tiêu trên.
Câu hỏi 111. Hãy nêu nội dung chủ yếu của kế hoạch thương mại hàng năm?
a. Các bảng biểu kế hoạch về cân đối và phân phối.
b. Phần đánh giá tình hình, phân tích nguyên nhân, có hội và thách thức.
c. Phần biểu mẫu kế hoạch với các chỉ tiêu chủ yếu.
d. Cả ba nội dung trên.
e. Chỉ b và c đúng.
Câu hỏi 112. Kế hoạch phát triển thương mại của tỉnh, thành phố là bộ phận của kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương do cơ quan nào xây dựng?
a. UBND tỉnh, thành phố.
a. Quan hệ kinh tế trực tiếp.
b. Quan hệ kinh tế theo hình thức bán thẳng.
c. Quan hệ kinh tế gián tiếp.
d. Cả ba loại trên.
e. Chỉ a và c đúng.
Câu hỏi 118. Những nhân tố nào sau đây làm cho các mối quan hệ kinh tế trở nên ít phức
tạp hơn?
a. Quy mô sản xuất – kinh doanh tăng.
b. Tăng danh mục sản phẩm.
c. Gia tăng các chủ thể tham gia mua bán.
d. Chuyên môn hóa sản xuất phát triển.
e. Tập trung hóa sản xuất.
Câu hỏi 119. Quan hệ kinh tế trực tiếp trong thương mại được thiết lập trong trường hợp
nào?
a. Nhu cầu tiêu dùng lơn, ổn định.
b. Quan hệ với nhau về sản xuất sản phẩm cuối cùng.
c. Sản xuất theo đơn hàng đặc biệt.
d. Cả ba trường hợp trên.
e. Chỉ a và d đúng.
Câu hỏi 120. Sự phát triển của quan hệ sản xuất trực tiếp được phản ảnh bằng những chỉ
tiêu nào?
a. Doanh số bán.
b. Số doanh nghiệp chuyển qua mua bán trực tiếp.
c. Danh mục hàng hoá.
d. Tỷ trọng hàng hoá mua bán trực tiếp.
e. Cả bốn chỉ tiêu trên.
f. Chỉ b, c và d đúng.
Cau hỏi 121. Quan hệ kinh tế trực tiếp giữa các doanh nghiệp có những ưu điểm sau
đây, ngoại trừ:
a. Đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
c. Hệ thống định mức kinh tế- kỹ thuật.
Câu hỏi 127: Tất cả những điều kiện dưới đây đều đúng khi nói về các hành vi bị cấm
trong quá cảnh hàng hoá ở nước ta, ngoại trừ:
a. Thanh toán thù lao quá cảnh bằng hàng hoá quá cảnh.
b. Việc tiêu thụ hàng hoá quá cảnh tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp
luật.
c. Tiêu thụ trái phép hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh.
Câu hỏi 128: Đối với hàng hoá, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được
thoả thuận không quá 12 tháng kể từ khi giao kết hợp đồng thì thời gian kéo dài thời hạn,
từ chối thực hiện hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng ( nếu các bên không có thoả
thuận hoặc không thoả thuận được) là bao nhiêu?
a. 5 tháng.
b. 8 tháng.
c. 10 tháng.
Câu hỏi 129: Ngoại trừ kết quả giám định sai, mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp
động hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng là
bao nhiêu % giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng vi phạm?
a. ≤ 5%.
b. ≤ 8 %.
c. ≤ 12%.
Câu hỏi 130: Thời hạn khiếu nại là thời hạn mà bên bị vi phạm có quyền khiếu nại đối
với bên vi phạm. Trường hợp không có thoả thuận thì giới hạn khiếu nại được quy định
như thế nào?
a. Ba tháng kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về số lượng.
b. Sáu tháng kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về chất lượng hàng hóa; trường
hợp có bảo hành thì ba tháng kể từ ngày hết thời hạn bảo hành.
c. Chín tháng đối với khiếu nại về các vi phạm khác.
d. Cả ba trường hợp trên.
Câu hỏi 131: Khái niệm “kinh doanh hàng hoá” được hiểu như thế nào là đúng?
a. Là quá trình mua bán hàng hoá để kiếm lợi nhuận.
Câu hỏi 137: Những điều dưới đây đều đúng khi nói về những đặc điểm của kinh doanh
hàng nông sản, ngoại trừ:
a. Tính thời vụ.
b. Tính quy mô.
c. Tính khu vực.
d. Tính tươi sống.
e. Không ổn định.
f. Tính phân tán.
Câu hỏi 138: Kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng trên thị trường hiện nay thuộc loại
hình kinh doanh nào?
a. Kinh doanh hàng công nghiệp tiêu dùng.
b. Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất.
c. Kinh doanh tổng hợp.
Câu hỏi 139: Trong số các loại hình kinh doanh sau đây, loại hình kinh doanh nào không
thể cung ứng đồng bộ hàng hoá cho khách hàng?
a. Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất.
b. Kinh doanh chuyên môn hoá.
c. Kinh doanh tổng hợp.
Câu hỏi 140: Loại hình kinh doanh nào dưới đây thường chuyển đổi kinh doanh chậm và
rủi ro cao?
a. Tổng hợp.
b. Chuyên doanh.
c. Đa dạng hoá.
Câu hỏi 141: Loại hình kinh doanh nào dưới đây thường khó đào tạo được các chuyên
gia giỏi cho các ngành hàng kinh doanh?
a. Tổng hợp.
b. Chuyên doanh.
c. Đa dạng hoá.
Câu hỏi 142: Hãy nêu phương pháp kế hoạch kinh doanh hàng hoá?
a. Kinh tế- kỹ thuật.
−=
∑
=1
b.
∑
=
×=
n
i
ii
GQ
S
D
1
Câu hỏi 145: Để xác định nhu cầu khách hàng trong thương mại thường phải sử dụng
phương pháp nào?
a. Đơn hàng.
b. Trưng cầu ý kiến khách hàng.
c. Phương pháp thống kê kinh nghiệm.
d. Không có phương pháp nào trong số trên.
e. Cả ba phương pháp trên.
Câu hỏi 146: Tốc độ chu chuyển vốn lưu động trong thương mại được đánh giá bằng
những chỉ tiêu nào?
a.
bq
C
DS
K =
b.
K
a. Dịch vụ là sản phẩm khó đánh giá chất lượng.
b. Dịch vụ có sự khác biệt về chi phí so với sản phẩm vật chất.
c. Sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời.
d. Dịch vụ là phần mềm của sản phẩm cung ứng cho khách hàng.
e. Không thể cất giữ, làm phần đệm điều tiết nhu cầu thị trường.
Câu hỏi 151: Yếu tố nào dưới đây có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh dịch
vụ?
a. Vốn kinh doanh.
b. Lao động và quản lý lao động.
c. Mạng lưới kinh doanh.
d. Định giá dịch vụ.
Câu hỏi 152: Hãy nêu điều kiện để thực hiện có hiệu quả hình thức dịch vụ “Mua hàng
không phải mang vác”?
a. Nhu cầu lớn và tiêu dùng ổn định.
b. Hệ thống giao thông vận tải thuận lợi.
c. Hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
Câu hỏi 153: Dịch vụ cho thuê được áp dụng cho những đối tượng khách hàng nào?
a. Cơ quan nghiên cứu khoa học.
b. Sử dụng thiết bị có giá trị cao, thời gian sử dụng ít.
c. Nhu cầu sử dụng không thường xuyên.
d. Cả a, b và c, d.
e. Chỉ có a và c đúng.
Câu hỏi 154. Dịch vụ logistics được hiểu như thế nào là đúng?
a. Là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều
công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan,
các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao
khách hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với
khách hàng để được hưởng thù lao.
b. Nghệ thuật và khoa học của quản lý, bố trí và các hoạt động kỹ thuật liên quan
đến yêu cầu, thiết kế, cung cấp và duy trì các nguồn lực để hỗ trợ thực hiện mục
e. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, dự thi cho khách hàng.
Câu hỏi 159. Hiểu thế nào là hình thức “Kinh doanh dịch vụ khuyến mại”?
a. Là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân thực hiện khuyến mại cho
hàng hoá, dịch vụ của thương nhân khác trên cơ sở hợp đồng.
b. Là hoạt đông dịch vụ, theo đó thương nhân đầu tư các nguồn lực của mình vào
hoạt động khuyến mại để thu lợi nhuận.
Câu hỏi 160. Trong Luật Thương mại, khái niệm “Quảng cáo thương mại” được hiểu thế
nào là đúng?
a. Là tuyên truyền, giới thiệu và hàng hoá bằng cách sử dụng các phương tiện khác
nhau trong khoảng thời gian và không gian nhất định.
b. LÀ hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng
về hoạt đông sản xuất, kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ của mình.
Câu nỏi 161. Hãy nêu các yêu cầu của việc sử dụng các phương tiện quảng cáo thương
mại?
a. Tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, xuấtbanr•, về quản lý mạng
thông tin, chương trình hoạt đông văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm.
b. Tuân thủ về địa điểm quảng cáo, không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi
trường, trật từ an toàn giao thông, an toàn xã hội.
c. Đúng với mức độ, thời lượng, thưòi điểm, quy định đối với từng loại phương tiện
thông tin đại chúng.
d. Cả ba yêu cầu trên.
Câu hỏi 162. Thế nào là “Sản phẩm quảng cáo thương mại”?
a. Gồm những thôn tin bằng hình ảnh, hành động, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu
tượng, màu sắc, ánh sáng chứa đựng nội dung quảng cáo thương mại.
b. Gồm những thông tin bằng hình ảnh, hành động, âm thanh, chữ viết, biểu tượng,
màu sắc chứa đựng nội dung quảng cáo thương mại.