Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 603405 Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI THỊ GIA HÀ NỘI, 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PHẠM VĂN CHINH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO TẠI TRƯỜNG
CAO ðẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi ñã nhận ñược
nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ, góp ý của nhiều tập thể và cá nhân trong và
ngoài trường.
Trước hết cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Bùi Thị Gia,
người hướng dẫn Khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi về kiến thức cũng như
phương pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện Luận văn.
Có ñược kết quả nghiên cứu này tôi ñã nhận ñược những ý kiến ñóng
góp của các thầy cô giáo trong trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, sự quan
tâm tạo ñiều kiện của các ñồng chí trong Ban giám hiệu trường Cao ñẳng
nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex, sự tận tình cung cấp các thông tin, số liệu
của các ñơn vị phòng, ban trong Nhà trường. Tôi xin ñược ghi nhận và cảm
ơn những sự giúp ñỡ này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè, những
người thường xuyên hỏi thăm, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Mặc dù bản thân ñã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực
hiện luận văn, nhưng do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự chỉ dẫn, góp ý
của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè.
2.1.2.3. Chất lượng ñược ñánh giá bằng “văn hoá tổ chức riêng”… 8
2.1.2.4. Chất lượng ñánh giá bằng “giá trị gia tăng”……………… 8
2.1.2.5. Chất lượng ñược ñánh giá bằng “Giá trị học thuật”………. 8
2.1.2.6. Chất lượng ñược ñánh giá bằng “Kiểm toán”……………… 9
2.1.2.7. Một số quan niệm khác…………………………………………. 9
2.1.3. Một số phương thức quản lý chất lượng ñào tạo 11
2.1.3.1. Chính sách chất lượng và kế hoạch chất lượng……………… 11
2.1.3.2. Thanh tra chất lượng (Quality Inspection)…………………… 11
2.1.3.3. ðánh giá, ño lường chất lượng………………………………… 11
2.1.3.4. Kiểm toán chất lượng (Quality Audit)………………………… 12
2.1.3.5. Kiểm ñịnh chất lượng (Quality Accreditation)………………. 12
2.2. Các mô hình quản lý chất lượng ñào tạo…………………………. 12
2.2.1. Mô hình BS5750/ISO 9000………………………………… 12
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. iv
2.2.2. Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM - total Quality
Management)………………………………………………………
14
2.2.3. Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model) 17
2.2.4. Mô hình tổng thể quá trình ñào tạo…………………………… 18
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo……………………. 19
2.3.1. Nhóm các yếu tố bên trong…………………………………… 19
2.3.1.1. Chương trình, mục tiêu và nội dung ñào tạo…………………. 19
2.3.1.2. ðội ngũ giáo viên………………………………………………… 20
2.3.1.3. Qui mô ñào tạo…………………………………………………… 21
2.3.1.4. Cơ sở vật chất - trang thiết bị kỹ thuật………………………… 22
3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu………………………………… 47
3.2.4. Phương pháp xử lý số liệu……………………………………. 48
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1. Thực trạng chất lượng ñào tạo tại Trường Cao ñẳng nghề kinh
tế - kỹ thuật Vinatex
50
4.1.1. ðánh giá chung về chất lượng ñào tạo của Trường Cao ñẳng
nghề kinh tế - kỹ thuật Vinatex………………………………………
50
4.1.1.1. Kết quả tốt nghiệp 3 năm học 50
4.1.1.2. Kết quả rèn luyện của học sinh 3 năm học 51
4.1.1.3. Chất lượng học sinh tốt nghiệp qua ñánh giá của DN 53
4.1.1.4. ðánh giá của phụ huynh học sinh về chất lượng ñào tạo 53
4.1.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo 54
4.1.2.1. Phân tích thực trạng chất lượng ñội ngũ giáo viên 54
4.1.2.2. Về nội dung, chương trình ñào tạo và kế hoạch ñào tạo…… 57
4.1.2.3. Phân tích thực trạng công tác biên soạn giáo trình 60
4.1.2.4. Quản lý lên lớp của giáo viên………………………………… 62
4.1.2.5. ðánh giá công tác tuyển sinh ñầu vào 62
4.1.2.6. ðánh giá cơ sở vật chất của nhà trường 64
4.1.2.7. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên………… 66
4.1.2.8. Công tác quản lý học sinh sinh viên………………………… 67
4.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo tại trường Cao
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. vi
5.1. Kết luận 94
5.2. Kiến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 98 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Viết tắt Viết ñầy ñủ
1 CðN Cao ñẳng nghề
2 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
3 TCN Trung cấp nghề
4 THPT Trung học phổ thông
5 HS - SV Học sinh sinh viên
6 GVCN Giáo viên chủ nhiệm
7 KTX Ký túc xá
8 TDTT Thể dục thể thao
9 CNH- HðH Công nghiệp hoá hiện ñại hoá
10 CBQL Cán bộ quản lý
11 GV Giáo viên
12 CTHSSV Công tác học sinh sinh viên
13 KHKT Khoa học kỹ thuật
14 NCKH Nghiên cứu khoa học
15 SXKD Sản xuất kinh doanh
16 DN Doanh nghiệp
Bảng 3.4: Số lượng giáo viên tham gia giảng dạy của nhà trường………… 44
Bảng 3.5: Tình hình tuyển sinh của nhà trường qua các năm……………… 44
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp kết quả tốt nghiệp 3 năm học………………… 50
Bảng 4.2: Kết quả rèn luyện ñạo ñức của học sinh 3 năm học…………… 52
Bảng 4.3: ðánh giá của DN về chất lượng HSSV tốt nghiệp ……………… 53
Bảng 4.4: ðánh giá của phụ huynh về chất lượng ñào tạo của nhà trường… 54
Bảng 4.5: Cơ cấu giáo viên theo ñộ tuổi…………………………………… 55
Bảng 4.6: ðánh giá công tác nâng cao trình ñộ cho giáo viên ……………. 56
Bảng 4.7: ðánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên lý thuyết ………. 56
Bảng 4.8: ðánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên thực hành … 57
Bảng 4.9: ðánh giá về việc ñiều chỉnh chương trình ñào tạo …………… 58
Bảng 4.10: Kết quả xây dựng chương trình qua các năm …………………. 58
Bảng 4.11: ðánh giá việc bố trí môn học trong kỳ ……………………… 59
Bảng 4.12: ðánh giá việc bố trí giáo viên giảng dạy…………………… 60
Bảng 4.13: Công tác biên soạn giáo trình mới ……… 61
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. xDANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TrangHình 2.1. Mô hình TQM ñảo ngược………………………………………… 16
Hình 2.2. Mô hình tổng thể của quá trình ñào tạo …………………………. 18
Hình 2.3. Quan hệ giữa mục tiêu chất lượng, hiệu quả ñào tạo ……………
20
Hình 2.4. Qui trình ñánh giá và kiểm ñịnh chất lượng……………………… 28
Hình 3.1. Sơ ñồ bộ máy tổ chức quản lý Nhà trường ………………………. 38
Hình 4.1: Sơ ñồ về xây dựng tổ chức biết học hỏi trong Trường…………… 77
phát triển. Các quốc gia kém phát triển có thể tranh thủ thời cơ, bằng chiến
lược ñi tắt ñón ñầu ñể tiếp cận, tiếp nhận khoa học công nghệ kỹ thuật tiên
tiến và học tập những kinh nghiệm quản lý, ñiều hành của các quốc gia phát
triển. Các nước phát triển mở rộng thị trường, thị phần và giảm chi phí sản
xuất bằng việc sử dụng nhân công bản ñịa với giá rẻ, tăng dịch vụ bán và
chuyển giao công nghệ, chuyên gia. Trong bối cảnh ñó, ñể trở thành cường
quốc chính là ñào tạo ñược, sở hữu ñược lực lượng lao ñộng có trình ñộ cao,
thích ứng nhanh với sự thay ñổi của khoa học công nghệ và nền kinh tế toàn
cầu hướng vào thị trường.
Việt Nam là một ñất nước ñang phát triển ở trình ñộ thấp. ðảng và Nhà
nước ta ý thức ñược tầm quan trọng của phát triển giáo dục ñào tạo và khoa
học công nghệ. Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X cũng ñã chỉ rõ:
“Chất lượng giáo dục ñào tạo còn nhiều yếu kém, khả năng chủ ñộng sáng tạo
của học sinh, sinh viên ít ñược bồi dưỡng, năng lực thực hành của học sinh,
sinh viên còn yếu. ðào tạo nghề còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng”
Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 ñã cụ thể hoá mục tiêu phát
triển ñối với dạy nghề trong thời kỳ CNH – HðH là: “ðặc biệt quan tâm nâng
cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao ñộng và tác
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 2
phong lao ñộng hiện ñại. Gắn ñào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng, ñáp ứng nhu cầu của
các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu vực nông thôn, các ngành kinh tế mũi
nhọn và xuất khẩu lao ñộng. ðào tạo kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có
trình ñộ cao”. Chúng ta ñang nằm trong tình trạng thiếu nguồn nhân lực có
chất lượng cao, thiếu thầy giỏi, chuyên gia giỏi, thợ kỹ thuật lành nghề.
Bước vào thế kỷ mới, do bước tiến nhảy vọt của khoa học - công nghệ,
ðánh giá thực trạng chất lượng ñào tạo và ñề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo tại Trường Cao ñẳng nghề Kinh tế - Kỹ
thuật Vinatex.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng ñào
tạo.
- ðánh giá thực trạng chất lượng ñào tạo và phân tích các yếu tố ảnh
hưởng ñến chất lượng ñào tạo của Trường Cao ñẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật
Vinatex trong những năm gần ñây.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo
của Trường Cao ñẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Về không gian
Luận văn ñi sâu nghiên cứu, ñánh giá thực trạng chất lượng ñào tạo tại
trường Cao ñẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex.
1.3.2. Về thời gian
Luận văn ñược tiến hành từ tháng 6/2010 ñến tháng 6/2011. Số liệu
nghiên cứu là những số liệu ñã ñược công bố và thu thập trong 3 năm 2008,
2009, 2010.
1.3.3. Về nội dung
Nâng cao chất lượng ñào tạo là một ñề tài rộng lớn và phức tạp mang
tính thời ñại. Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, luận văn
này chỉ tập trung vào việc phân tích ñánh giá chất lượng ñào tạo và ñề ra một
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 4
số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo Trường CðN Kinh tế -
Kỹ thuật Vinatex.
Q: Chất lượng
P: ðặc tính sử dụng
E: ðộ mong ñợi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 6
Nếu Q>1 thì khách hàng có cảm giác sản phẩm có chất lượng tốt và
ngược lại nếu nhỏ hơn 1 khách hàng sẽ có cảm giác chất lượng sản phẩm dịch
vụ chưa tốt.
Theo GS Philip B.Gosby người Mỹ: “Chất lượng là sự phù hợp với
những yêu cầu hay ñặc tính nhất ñịnh” [2, tr.21]
Theo J.Juran người Mỹ: “Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu thị trường
với chi phí thấp nhất” [2, tr.21]
Theo tổ chức kiểm tra chất lượng của Châu Âu "Chất lượng sản phẩm
là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thoả mãn những nhu cầu của
người sử dụng” [2, tr.21]
Theo tiêu chuẩn của Pháp NFX 50-109 “Chất lượng là tiềm năng của
một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng” [4, tr.257]
Theo ISO 8402 (1994): “Chất lượng là một tập hợp các ñặc tính của
một thực thể tạo cho thực thể ñó khả năng làm thoả mãn nhu cầu ñã xác ñịnh
hoặc tiềm ẩn” [4, tr.257]
Chất lượng phải dựa trên căn bản là ñào tạo, huấn luyện và giáo dục
thường xuyên. Chính vì vậy trách nhiệm về chất lượng phụ thuộc 80 - 85%
vào ban lãnh ñạo.
Trên ñây là một ñịnh nghĩa tiêu biểu về chất lượng. Mỗi ñịnh nghĩa
ñược nêu ra dựa trên những cách tiếp cận khác nhau về vấn ñề chất lượng và
do ñó mỗi một quan niệm ñều có mặt mạnh mặt yếu riêng. Mặc dù vậy tổ
người học ñược hình thành từ các hoạt ñộng ñào tạo theo những mục tiêu ñịnh
trước. Sự phù hợp ñược thể hiện thông qua mục tiêu ñào tạo, phù hợp với nhu
cầu người học, với gia ñình cộng ñồng và xã hội.
Chất lượng ñào tạo luôn là vấn ñề quan trọng nhất của tất cả các nhà
trường. Việc phấn ñấu nâng cao chất lượng ñào tạo bao giờ cũng ñược xem là
nhiệm vụ quan trọng nhất của tất cả các cơ sở có ñào tạo. Trong giáo dục ñào
tạo chất lượng là một khái niệm khó ñịnh nghĩa, khó xác ñịnh, khó ño lường.
Dưới ñây là một số quan niệm khác nhau về chất lượng ñào tạo và quản lý
chất lượng ñào tạo.
2.1.2.1. Chất lượng ñánh giá bằng “ðầu vào”
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 8
Trong lĩnh vực ñào tạo, chất lượng với ñặc trưng sản phẩm là “người
lao ñộng” có thể hiểu là kết quả ñầu ra của quá trình ñào tạo và ñược thể hiện
cụ thể, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành nghề của
người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu của từng ngành ñào tạo.
Một số nước phương tây có quan niệm cho rằng “Chất lượng môi
trường phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng của môi trường ñó” quan ñiểm
này gọi là quan ñiểm nguồn lực có nghĩa là:
Nguồn lực = chất lượng
Nếu một trường tuyển ñược sinh viên giỏi, có ñội ngũ cán bộ giảng dạy
uy tín, có nguồn tài chính cần thiết ñể trang bị các phòng thí nghiệm, giảng
ñường, các thiết bị tốt nhất ñược xem là trường có chất lượng cao.
Theo quan ñiểm này ñã bỏ qua sự tác ñộng của quá trình ñào tạo diễn ra
rất ña dạng và liên tục trong một thời gian dài. Sẽ khó giải thích một trường
hợp có nguồn lực “ñầu vào” dồi dào nhưng lại có những hoạt ñộng ñào tạo
hạn chế, hoặc một trường có nguồn lực khiêm tốn, nhưng ñã cung cấp cho
hoá tổ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng. Vì vậy,
môi trường ñược ñánh giá là có chất lượng khi nó có ñược “văn hoá tổ chức
riêng” với nét ñặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng ñào
tạo. Quan ñiểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất của chất lượng và
bản chất của tổ chức. Quan ñiểm này ñược mượn từ công nghiệp và thương
mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục ñào tạo. Từ ñó tạo ra một
hình ảnh cụ thể trong những khách hàng [1, tr.25]
2.1.2.4. Chất lượng ñánh giá bằng “giá trị gia tăng”
Quan ñiểm này cho rằng một trường có tác ñộng tích cực tới sinh viên
khi trường ñó tạo ra ñược sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và cá nhân
của sinh viên “giá trị gia tăng” ñược xác ñịnh bằng giá trị của “ñầu ra” trừ ñi
giá trị của “ñầu vào” kết quả thu ñược là “giá trị gia tăng” mà trường ñã mang
lại cho sinh viên và ñược cho là chất lượng ñào tạo của trường.
Nếu theo quan ñiểm này về chất lượng trong ñào tạo, hàng loạt vấn ñề
về phương pháp luận nan giải sẽ nảy sinh. Khó có thể thiết kế một thước ño
thống nhất ñể ñánh giá chất lượng “ðầu vào” và “ðầu ra” ñể tìm ra ñược hiệu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 10
số của chúng và ñánh giá chất lượng của trường ñó. Hơn nữa trong các trường
hệ thống giáo dục lại rất ña dạng không thể dùng một bộ công cụ ño duy nhất
cho tất cả các trường, các bậc ñào tạo khác nhau [1, tr.24]
2.1.2.5. Chất lượng ñược ñánh giá bằng “Giá trị học thuật”
ðây là quan ñiểm truyền thống của nhiều trường học phương tây, chủ
yếu dựa vào sự ñánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của ñội ngũ
giảng viên trong từng trường trong quá trình thẩm ñịnh, công nhận chất lượng
ñào tạo của trường. ðiều này có ý nghĩa là trường nào có nhiều giảng viên có
học vị, học hàm cao, có uy tín khoa học lớn thì ñược xem là trường có chất
"Chất lượng ñào tạo là kết quả của qúa trình ñào tạo ñược phản ánh ở các ñặc
trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực
hành nghề của người tốt nghiệp tương xứng với mục tiêu, chương trình ñào
tạo theo các ngành nghề cụ thể " [4, tr.259]
Theo tổ chức UNESCO: Chất lượng giáo dục ñược thể hiện trong bốn
trụ cột là “Học ñể biết, học ñể làm, học ñể chung sống và tồn tại” [4, tr.261]
Mỗi cơ sở ñào tạo luôn có những nhiệm vụ cụ thể. Từ những nhiệm vụ
này, nhà trường sẽ xây dựng và xác ñịnh các mục tiêu ñào tạo của mình sao
cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội ñể ñạt ñược chất lượng bên
ngoài, ñồng thời các hoạt ñộng của nhà trường sẽ ñược hướng vào nhằm ñạt
ñược mục tiêu ñó, ñạt chất lượng bên trong.
Nhìn một cách thực tiễn, sản phẩm cuối cùng và cũng là sản phẩm quan
trọng nhất của quá trình ñào tạo là nhân cách, phẩm chất, năng lực nghề
nghiệp của người học. Nhưng không phải chỉ có một loại sản phẩm ñó. Có
sản phẩm cuối cùng thì trước ñó cũng phải có các sản phẩm bộ phận, trung
gian cùng nằm trong chuỗi quá trình ñào tạo. Nhờ chất lượng của hệ thống
các sản phẩm bộ phận ấy ñóng góp và tác ñộng mà hình thành nên chất lượng
của sản phẩm cuối cùng là nhân cách của người học. Nói như vậy bởi khi xem
xét việc ñào tạo là một quá trình tổng thể thì quá trình ấy phải bao gồm rất
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 12
nhiều hoạt ñộng. Mỗi hoạt ñộng, một quá trình tạo ra một kết quả và cho ta
một sản phẩm.
Như vậy, khi nói ñến chất lượng giáo dục của một nhà trường, ta vừa
nói ñến chất lượng của người học, ñồng thời cũng phải tính ñến chất lượng
của hệ thống các sản phẩm trung gian cấu thành nên sản phẩm cuối cùng ñó.
Ta vẫn khẳng ñịnh chất lượng của cơ sở vật chất, của trang thiết bị, của ñội
tiêu của các cơ sở ñào tạo, hoặc những mục tiêu này ñạt ñược như thế nào mà
duy nhất chỉ quan tâm tới quá trình thực hiện kế hoạch chiến lược tại một thời
ñiểm nhất ñịnh. [1, tr.38]
2.1.3.3. ðánh giá, ño lường chất lượng
Chất lượng ñào tạo là một khái niệm ñộng, ña chiều và gắn với các yêu
tố chủ quan thông qua quan hệ giữa người và người. Do vậy không thể dùng
một phép ño ñơn giản ñể ñánh giá và ño lường chất lượng trong ñào tạo .
Trong ñào tạo người ta thường dùng một thước ño bao gồm các tiêu chí
và các chỉ số ứng với các lĩnh vực trong quá trình ñào tạo, nghiên cứu khoa
học và dịch vụ cộng ñồng của các cơ sở ñào tạo. Bộ tiêu chí này có thể dùng
ñể ñánh giá ño lường các ñiều kiện ñảm bảo chất lượng, có thể ñánh giá ño
lường bản thân chất lượng ñào tạo của một cơ sở ñào tạo. [1, tr.42]
2.1.3.4. Kiểm toán chất lượng (Quality Audit)
Là hình thức kiểm tra mang tính ñộc lập và có hệ thống xác ñịnh xem
các hoạt ñộng ñảm bảo chất lượng và kết quả của các hoạt ñộng ñó có tuân
thủ theo ñúng kế hoạch ñã lập ra từ trước hay không và liệu kế hoạch này có
ñược thực hiện ñúng hiệu quả và phù hợp ñể ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra hay
không.
Kiểm toán chất lượng ñào tạo không quan tâm tới giá trị của các mục
tiêu của cơ sở ñào tạo mà quan tâm tới việc ñiều hành các hoạt ñộng của các
cơ sở ñó có ảnh hưởng ñến chất lượng. Nó cũng không trực tiếp quan tâm ñến
các tiêu chuẩn trong giáo dục nhưng lại trực tiếp quan tâm ñến mức ñộ thoả
mãn của một trường với những kết quả ñạt ñược. Bởi vậy kiểm toán chất
lượng là rất khác biệt và hoàn toàn khác nhau về mục ñích và cơ sở so với
hoạt ñộng thanh tra chất lượng, việc ñánh giá chương trình và các hoạt ñộng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 14