Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật vinatex - Pdf 39

HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Nguyễn Thị Thu Hương

CHUYÊN NGÀNH

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT VINATEX.

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOÁ

Hà Nội – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Nguyễn Thị Thu Hương

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ
KỸ THUẬT VINATEX.


Khóa: CH 2010-2012

Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

1

Lớp: Cao học QTKD Nam Định


Luận văn tốt nghiệp cao học

Đai học Bách khoa Hà Nội

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ – Ngô Phúc Hạnh đã tận
tâm hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo trường Cao đẳng nghề Kinh Tế Kỹ Thuật
VINATEX đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi suốt trong thời gian học tập của
khoá học. Đặc biệt là đã ủng hộ và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn với đề tài:
“Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường
Cao đẳng nghề kinh tế - kỹ thuật Vinatex”
Mặc dù đã có sự cố gắng, nhưng với thời gian và trình độ còn hạn chế, nên
bản luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong
nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để bổ
sung, hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề này.

1.2. Đào tạo nghề và chất lượng đào tạo .......................................................................18
1.2.1 Đào tạo ............................................................................................................18
1.2.2 Đào tạo nghề....................................................................................................18
1.2.3 Chất lượng đào tạo ..........................................................................................19
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ..................................................22
1.3.1. Nhóm các yếu tố bên trong ............................................................................22
1.3.1.1. Chương trình, mục tiêu và nội dung đào tạo ...............................................22
1.3.1.2. Đội ngũ giáo viên ........................................................................................24
1.3.1.3. Qui mô đào tạo ............................................................................................26
1.3.1.4. Cơ sở vật chất - trang thiết bị kỹ thuật ........................................................27
1.3.1.5. Tài liệu giảng dạy ........................................................................................29
1.3.1.6. Chất lượng tuyển sinh đầu vào ...................................................................30
1.3.2. Nhóm các yếu tố bên ngoài ............................................................................31
1.3.2.1. Các yếu tố về cơ chế, chính sách của nhà Nước .........................................31
1.3.2.2. Các yếu tố về môi trường ............................................................................32
Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

3

Lớp: Cao học QTKD Nam Định


Luận văn tốt nghiệp cao học

Đai học Bách khoa Hà Nội

1.4. Nội dung đánh giá chất lượng đào tạo ..............................................................33
1.4.1. Mục đích của việc đánh giá chất lượng đào tạo .............................................33
1.4.2. Nội dung đánh giá ..........................................................................................33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .........................................................................................34



Luận văn tốt nghiệp cao học

Đai học Bách khoa Hà Nội

3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường CĐN kinh tế - kỹ
thuật Vinatex ............................................................................................................62
3.2.1. Giải pháp thứ nhất: Nâng cao trình độ, chất lượng của đội ngũ giáo viên ....62
3.2.1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn lý luận ............................................................62
3.2.1.3.Các biện pháp khác để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên 67
3.2.1.4. Chi phí cho giải pháp ..................................................................................70
3.2.2. Giải pháp thứ hai: Tăng cường kiểm tra đánh giá công tác giảng dạy của
giáo viên ...................................................................................................................71
3.2.2.1. Cơ sở khoa học và lý luận thực tiễn của giải pháp......................................71
3.2.2.2. Nội dung của giải pháp................................................................................71
3.2.3. Giải pháp thứ ba: Nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất hạ tầng .................72
3.2.3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn lý luận của giải pháp......................................72
3.2.3.2. Nội dung của giải pháp................................................................................73
3.2.3.3. Chi phí cho giải pháp ..................................................................................74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .........................................................................................75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................78
PHỤ LỤC .................................................................................................................79

Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

5

Lớp: Cao học QTKD Nam Định


GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

6

VHVN

Văn hoá Việt Nam

7

TDTT

Thể dục thể thao

8

CNH- HĐH

9

CBQL

10

GV

11


CBGD

Cán bộ giảng dạy

18

KT – XH

Cao đẳng nghề
Trung cấp chuyên nghiệp
Trung cấp nghề

Công nghiệp hoá hiện đại hoá
Cán bộ quản lý
Giáo viên
Công tác học sinh sinh viên

Bộ giáo dục đào tạo
Đào tạo

Kinh tế xã hội

Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

6

Lớp: Cao học QTKD Nam Định



Lớp: Cao học QTKD Nam Định


Luận văn tốt nghiệp cao học

Đai học Bách khoa Hà Nội

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụError! Bookmark not defined. 
Hình 1.2. Quan hệ giữa mục tiêu chất lượng đào tạoError! Bookmark not defined. 
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Nhà trườngError! Bookmark not defined. 
Hình 2.2: Mô tả mẫu theo độ tuổi ............................ Error! Bookmark not defined. 
Hình 2.3: Mô tả mẫu theo giới tính .......................... Error! Bookmark not defined. 
Hình 2.4: Mô tả mẫu theo trình độ học vấn ............. Error! Bookmark not defined. 

Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

8

Lớp: Cao học QTKD Nam Định


Luận văn tốt nghiệp cao học

Đai học Bách khoa Hà Nội

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay với sự tăng nhanh của dân số thế giới, nguồn nguyên liệu ngày
càng khan hiếm, năng lực sản xuất của mỗi quốc gia không còn phụ thuộc vào



Luận văn tốt nghiệp cao học

Đai học Bách khoa Hà Nội

tinh thần tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại. Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết
cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về căn bản; vị thế của nước
ta trên trường quốc tế được nâng cao”.
Bước vào thế kỷ mới, do bước tiến nhảy vọt của khoa học - công nghệ, đặc
biệt là công nghệ thông tin, thế giới đi vào nền văn minh trí tuệ với sự hình thành và
phát triển của kinh tế tri thức. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế vừa mở ra
thời cơ vừa đặt các nước đang phát triển đứng trước những thách thức lớn của quá
trình cạnh tranh mang tính toàn cầu. Trong bối cảnh chung đó, các nước đều coi
trọng nguồn lực con người và coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, điều này đã được
khẳng định tại điều 35 Hiến pháp (1992) và đầu tư cho giáo dục được coi như đầu
tư cho sự phát triển bền vững. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy rằng "Vì lợi ích mười
năm ta phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm ta phải trồng người" là có ý nghĩa như
vậy.
Từ lời dạy của Bác và nhiệm vụ đặt ra ở trên cho giáo dục là một trách
nhiệm nặng nề, trong đó có trách nhiệm xây dựng nguồn nhân lực cho công nghiệp
hoá, hiện đại hoá. Do đó chúng ta phải xác định, đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa
học kỹ thuật có trình độ cao, nắm vững và ứng dụng các tri thức trong thực tiễn, đổi
mới và chuyển giao công nghệ sẽ là điều kiện quan trọng để thực hiện thắng lợi
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Để làm được điều đó Bộ giáo dục và Đào tạo đang nỗ lực cố gắng đưa ra các
giải pháp tích cực giúp giáo dục Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp tiến
kịp các nước trong khu vực và trên thế giới, còn bản thân tại các trường Đại học,

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nâng cao chất lượng đào tạo là một đề tài rộng lớn và phức tạp mang tính
thời đại. Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, luận văn này chỉ tập
trung vào việc phân tích đánh giá chất lượng đào tạo và đề ra một số giải pháp cơ
bản nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Trường Cao đẳng nghề kinh tế - kỹ thuật
Vinatex.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các sinh viên đang theo học tại trường và
các giảng viên đang công tác tại trường.
4. Phương pháp nghiên cứu
Bên cạnh các dữ liệu thứ cấp được thu thập tại trường, tác giả còn tiến hành
điều tra để tham khảo ý kiến trực tiếp của các sinh viên và giảng viên đang học tập
và công tác tại trường.

Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

11

Lớp: Cao học QTKD Nam Định


Luận văn tốt nghiệp cao học

Đai học Bách khoa Hà Nội

Với các dữ liệu sơ cấp thu thập được, tác giả đã sử dụng phầm mềm SPSS để
tiến hành phân tích thống kê. Ngoài ra tác giả còn sử dụng phương pháp phân tích
so sánh đối với các dữ liệu thứ cấp.
5. Ý nghĩa của đề tài
Đối với nhà trường có ý nghĩa thiết thực trong việc giám sát, đánh giá, đảm
bảo và nâng cao chất lượng đào tạo.

hay nói nhiều đến việc nâng cao chất lượng, đây được xem là một trong những
nhiệm vụ quan trọng nhất của bất cứ một cơ sở hoạt động nào. Vậy “chất lượng” là
gì ? Thuật ngữ “chất lượng” có nhiều quan điểm khác nhau trong cách tiếp cận và
đã có nhiều định nghĩa khác nhau, từ định nghĩa truyền thống đến các định nghĩa
mang tính chiến lược, có cái nhìn toàn diện hơn về chất lượng.
Theo từ điển tiếng Việt chất lượng là: “cái làm lên phẩm chất, giá trị của sự
vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật
kia”.Như vậy chất lượng là: “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản sự vật (sự
việc)…làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”. [Nguyễn
Quốc Cừ, 2000]
Như vậy, định nghĩa nêu trong từ điển trên chưa nói đến “khả năng thoả mãn
nhu cầu”, một điều quan trọng mà các nhà quản lý rất quan tâm.
Theo quan điểm triết học: Là kết quả của quá trình tích luỹ về lượng.
Theo quan điểm kinh doanh: Chất lượng là sản phẩm được đặc trưng về các
yếu tố nguyên vật liệu chế tạo, quy trình và công nghệ sản xuất, các đặc tính về sử
dụng, mẫu mã, thị hiếu, mức độ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
Theo GS Philip B.Gosby người Mỹ: “Chất lượng là là sự phù hợp với những
yêu cầu hay đặc tính nhất định”. [Lưu Văn Nghiêm, 2001]
Theo J.Juran người Mỹ: “Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với
chi phí thấp nhất”. [Lưu Văn Nghiêm, 2001]
Theo tổ chức kiểm tra chất lượng của Châu Âu "Chất lượng sản phẩm là
năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thoả mãn những nhu cầu của người sử
dụng”. [Nguyễn Phương Nga, 2005]
Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

13

Lớp: Cao học QTKD Nam Định



động chủ yếu trong dịch vụ tạo ra và mang lại lợi ích cơ bản cho người tiêu dùng.
Tương tự, giá trị của dịch vụ phụ do những hoạt động phụ trợ tạo nên và mang lại
lợi ích phụ thêm. Đối với cùng loại dịch vụ có chuỗi giá trị chung thể hiện mức
Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

14

Lớp: Cao học QTKD Nam Định


Luận văn tốt nghiệp cao học

Đai học Bách khoa Hà Nội

trung bình mà xã hội có thể đạt được và được thừa nhận. Song bên cạnh những
chuỗi giá trị chung đó có chuỗi giá trị riêng của từng nhà cung cấp.
1.1.2.2 Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, thể hiện ở những đặc điểm nổi bật sau:
Dịch vụ có tính không hiện hữu: Đây là đặc điểm cơ bản của dịch vụ. Dịch
vụ là vô hình, không tồn tại dưới dạng vật thể. Vì tính vô hình, không hiện hữu của
dịch vụ, có rất nhiều khó khăn cho quản lý, điều hành và marketing dịch vụ. Ví dụ
như dịch vụ không lưu kho được, không dự phòng được, dịch vụ không được cấp
bằng sáng chế, không trưng bày thông đạt được và đánh giá dịch vụ trở nên khó
khăn hơn.
Đặc điểm này thường làm cho người tiêu dùng có cảm giác không chắc chắn
khi mua dùng dịch vụ. Khách hàng thật sự không thể biết trước mình sẽ nhận được
những gì tốt đẹp cho đến khi họ bỏ tiền ra thử nghiệm dịch vụ đó.
Để giảm bớt mức độ không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm những dấu
hiệu hay bằng chứng vật chất về chất lượng dịch vụ. Họ sẽ suy diễn về chất lượng
dịch vụ từ địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu thông tin, biểu tượng, giá cả

đặc tính như vậy nên việc sản xuất mua bán và tiêu dùng dịch vụ bị giới hạn bởi
thời gian. Cũng đặc điểm này làm mất cân đối quan hệ cung cầu cục bộ giữa các
thời điểm khác nhau trong ngày, trong tuần hoặc trong tháng.
1.1.3 Chất lượng dịch vụ
Khái niệm chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của
khách hàng trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của
doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhất giá trị mong đợi của
khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng và trong phân phối dịch vụ đầu ra.
[Lưu Văn Nghiêm, 2001]
Chất lượng dịch vụ không chỉ được đánh giá so sánh ở đầu ra với giá trị
mong đợi của khách hàng mà nó còn bao gồm hoạt động của toàn bộ hệ thống cung
cấp. Sự hoạt động đó hình thành nên cách phân phối. Từ đó dẫn đến việc thừa nhận
có sự tồn tại hai loại chất lượng dịch vụ: Chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức
năng.
Chất lượng kỹ thuật (Technical quality) bao gồm những giá trị mà hàng hoá
thực sự nhận được từ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.
Chất lượng chức năng (Functional quality) bao gồm phương cách phân phối
dịch vụ tới người tiêu dùng dịch vụ đó.
Vào năm 1985, Parasuraman, Zeithaml và Berry đã xây dựng mô hình chất
lượng dịch vụ (SERVQUAl) và làm nổi bật những yêu cầu chính để đảm bảo chất

Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

16

Lớp: Cao học QTKD Nam Định


Luận văn tốt nghiệp cao học



Chuyển đổi từ nhận thức vào
đặc tính chăt lượng của dịch vụ

Thông tin đối ngoại
với khách hàng
Khoảng
cách 4

Khoảng
cách 2
Nhận thức của ban lãnh đạo DN về kỳ
vọng của khách hàng

Hình 1.1. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ
Những khoảng cách đó là:
- Khoảng cách giữa mong đợi của khách hàng và nhận thức của ban lãnh
đạo doanh nghiệp: Không phải bao giờ ban lãnh đạo doanh nghiệp cũng nhận thức
đúng đắn những gì khách hàng kỳ vọng, từ đó làm xuất hiện khoảng cách này.
- Khoảng cách giữa nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp và kết quả
thực hiện dịch vụ: Ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể nhận thức đúng những kỳ vọng
của khách hàng nhưng không định ra tiêu chuẩn cụ thể cho
các kỳ vọng đó.
- Khoảng cách giữa yêu cầu của chất lượng dịch vụ và kết quả thực hiện
dịch vụ: Mặc dù có thể chỉ dẫn để thực hiện các dịch vụ được tốt và đối sử với các
khách hàng đúng đắn, song chưa hẳn đã có dịch vụ chất lượng cao. Nhân viên cung
Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

17


1.2.2 Đào tạo nghề
Luật dạy nghề ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 định nghĩa: “Dạy nghề
(đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ
nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo
việc làm sau khi hoàn thành khoá học”.
Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

18

Lớp: Cao học QTKD Nam Định


Luận văn tốt nghiệp cao học

Đai học Bách khoa Hà Nội

“Đào tạo nghề là một quá trình phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng và
thái độ, đào tạo nghề nhằm hướng vào hoạt động nghề nghiệp và hoạt động xã hội”.
[TS. Phạm Ngọc Uyển, 2007]
Như vậy, Dạy nghề là quá trình đào tạo để hình thành cho học sinh nhân cách
người lao động mới có phẩm chất đạo đức, có kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề
nghiệp.
Nội dung của đào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lý thuyết cho học
viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành, tác phong làm việc
cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm giúp họ có thể làm một
nghề nhất định.
Đào tạo nghề bao gồm: đào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khí, điện
tử, xây dựng, sửa chữa …); đào tạo nhân viên nghiệp vụ (nhân viên đánh máy, nhân
viên lễ tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị …) và phổ cập nghề cho người
lao động (chủ yếu là lao động nông nghiệp).

Nguồn lực = chất lượng
Nếu một trường tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy
tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các
thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao.
Theo quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất
đa dạng và liên tục trong một thời gian dài. Sẽ khó giải thích một trường hợp có
nguồn lực “đầu vào” dồi dào nhưng lại có những hoạt động đào tạo hạn chế, hoặc
một trường có nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho sinh viên một chương
trình hiệu quả. [Nguyễn Đức Chính, 2002]
Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra”
Một quan điểm khác về chất lượng trong đào tạo lại cho rằng “đầu ra” của
quá trình đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào”. “Đầu ra” chính là
sản phẩm của đào tạo được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh
viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó.
Có thể hiểu là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện ở các phẩm
chất, giá trị nhân cách, năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục
tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo. Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị
trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng lại ở kết quả của
quá trình đào tạo trong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ thích ứng và phù
hợp của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau khi ra
trường, khả năng làm chủ và vị trí của người đó trong doanh nghiệp. [Nguyễn Đức
Chính, 2002]
Với quan niệm này, hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo bao
gồm các tiêu chí sau: [Bùi Minh Hiền, 2006]
Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

20

Lớp: Cao học QTKD Nam Định


cùng thì trước đó cũng phải có các sản phẩm bộ phận, trung gian cùng nằm trong
chuỗi quá trình đào tạo. Nhờ chất lượng của hệ thống các sản phẩm bộ phận ấy
đóng góp và tác động mà hình thành nên chất lượng của sản phẩm cuối cùng là
nhân cách của người học. Nói như vậy bởi khi xem xét việc đào tạo là một quá trình
Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

21

Lớp: Cao học QTKD Nam Định


Luận văn tốt nghiệp cao học

Đai học Bách khoa Hà Nội

tổng thể thì quá trình ấy phải bao gồm rất nhiều hoạt động. Mỗi hoạt động, một quá
trình tạo ra một kết quả và cho ta một sản phẩm.
Như vậy, khi nói đến chất lượng giáo dục của một nhà trường, ta vừa nói đến
chất lượng của người học, đồng thời cũng phải tính đến chất lượng của hệ thống các
sản phẩm trung gian cấu thành lên sản phẩm cuối cùng đó. Ta vẫn khẳng định chất
lượng của cơ sở vật chất, của trang thiết bị, của đội ngũ những người thầy, của
phương pháp dạy học, chất lượng của mỗi bài học, mỗi hoạt động giáo dục, đều
tham gia cấu thành chất lượng đào tạo.
Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là “con
người lao động” có thể là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo, với yêu cầu đáp
ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo
không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều
kiện đảm bảo nhất định như: cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên.v.v… mà còn phải
tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp đối với cơ quan, các tổ
chức sản xuất – dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp của bản thân họ trong

trình đào tạo. Nó là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo trong các đơn vị nhà
trường.
Đầu ra của quá trình đào tạo là người lao động. Người lao động đó có đáp
ứng được nhu cầu của thị trường không? Đó là câu trả lời rất khó. Để trả lời câu hỏi
này thì chỉ có người sử dụng lao động mới trả lời chính xác nhất. Như vậy đòi hỏi
các cơ sở đào tạo phải coi chất lượng đào tạo là sự phù hợp, ở kết quả sản phẩm đầu
ra. Vì thế các cơ sở đào tạo cần phải nghiên cứu nhu cầu của người sử dụng lao
động. Trên cơ sở đó xây dựng khung chương trình sao cho phù hợp. Chương trình
đào tạo phải đảm bảo mục tiêu đào tạo, phải thiết kế sao cho vừa cả điều kiện chung
(chương trình khung) là phần cứng do cơ quan chủ quản cấp trên đã phê duyệt và
thống nhất. Bên cạnh đó các nhà trường phải xây dựng phần mềm (bao gồm các tiết
thảo luận, tham quan thực tế, nói chuyện theo chủ đề) để tạo ra tính đa dạng, phong
phú theo từng ngành nghề cụ thể, tạo bản sắc riêng cho mỗi nhà trường.
Chương trình đào tạo phải tuỳ thuộc theo từng ngành nghề mà bố trí số môn
học, thời gian học sao cho phù hợp với mục tiêu đào tạo. Trong từng môn học cũng
tuỳ theo từng chuyên ngành cụ thể mà bố trí số tiết giảng cho hợp lý. Việc sắp xếp
thứ tự các môn học trong từng học kỳ cũng hết sức quan trọng, nó phải được sắp
xếp theo một trình tự logic cụ thể, hợp lý. Có như vậy học sinh mới tiếp thu các
môn học một cánh dễ dàng.

Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương

23

Lớp: Cao học QTKD Nam Định



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status