BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðINH THỊ VIỆT HÀ
NÂNG CAO NĂNG LỰC ðỘI NGŨ CÁN BỘ
HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ QUẬN LONG BIÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ðinh Thị Việt Hà Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân,
tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ của các
thầy, cô giáo trong bộ môn Phân tích ñịnh lượng, Khoa Kinh tế & phát triển
nông thôn, Ban quản lý ñào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam. ðặc biệt
là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Trần ðình Thao ñã trực
tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các ñồng chí lãnh ñạo quận
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Các khái niệm về năng lực và năng lực của cán bộ Hội LHPN. 5
2.1.1 Khái niệm về năng lực 5
2.1.2 Các loại năng lực: 5
2.1.3 Khái niệm về cán bộ Hội 5
2.1.4 Khái niệm về năng lực cán bộ Hội 6
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực của cán bộ Hội 7
2.2.1 Yếu tố chủ quan 7
2.2.2 Yếu tố khách quan 10
2.3 Cơ sở thực tiễn: 11
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
2.3.1 Quan ñiểm của ðảng về công tác phụ nữ thời kỳ ñẩy mạnh CNH-
HðH ñất nước. 11
2.3.2 ðánh giá của TW Hội LHPN Việt Nam về chất lượng ñội ngũ
cán bộ Hội LHPN các cấp. 13
2.3.3 ðánh giá phong trào phụ nữ của Thành phố và chất lượng ñội
ngũ cán bộ Chủ tịch Hội LHPN xã, phường, thị trấn của Hội
LHPN thành phố Hà Nội. 16
2.3.4 Nhiệm vụ và phong trào hoạt ñộng của tổ chức Hội LHPN: 21
PHẦN 3: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu. 25
3.1.1 Vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên: 25
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội: 29
3.2 Phương pháp nghiên cứu: 33
3.2.1 Phương pháp tiếp cận: 33
5.2.4 ðối với cán bộ Hội: 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LHPN Liên hiệp phụ nữ
CNH- HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa
HðND Hội ñồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
TW Trung ương
BCH Ban chấp hành
HVPN Hội viên phụ nữ
CLB Câu lạc bộ
KHHGð Kế hoạch hóa gia ñình
VHVN Văn hóa văn nghệ
TDTT Thể dục thể thao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
4.13 Khả năng giải quyết công việc của cán bộ Hội Quận và cơ sở 67
4.14 Uy tín của cán bộ Hội LHPN 68
4.15 ðánh giá về năng lực cán bộ Hội cấp Quận 69
4.16 ðánh giá về năng lực cán bộ Hội cấp cơ sở 70Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
3.1 Diện tích quận Long Biên so với các quận nội thành Hà Nội 27
3.2 Cơ cấu kinh tế quận Long Biên năm 2013 30
4.1 Việc thực hiện lập kế hoạch công tác của cán bộ Hội 60
4.2 Tỷ lệ tổ chức thành công các hoạt ñộng Hội 66
4.3 Mức ñộ hài lòng với công việc của cán bộ Hội 72
4.4 Về lòng nhiệt tình với công việc 78
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
công tác cán bộ nữ. Nhà nước ñã ban hành nhiều chính sách cụ thể nhằm tạo
ñiều kiện ñể phụ nữ phát triển và thúc ñẩy bình ñẳng giới, ñặc biệt nghị quyết
số 11- NQ/TW của Bộ Chính trị “Về công tác phụ nữ thời kỳ ñẩy mạnh CNH,
HðH ñất nước” ñã là ñiều kiện hết sức thuận lợi ñể công tác Hội và phong
trào phụ nữ ngày càng phát triển.
Xác ñịnh vai trò, vị trí quan trọng của phụ nữ và công tác phụ nữ, các
cấp uỷ ðảng, chính quyền quận Long Biên, Hà Nội luôn chú trọng, tạo ñiều
kiện trong công tác cán bộ nữ và phong trào Hội. Phụ nữ quận Long Biên ñã
phát huy tinh thần ñoàn kết, năng ñộng, sáng tạo trong học tập, lao ñộng và
công tác ñóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. ðội ngũ cán bộ nữ quận Long Biên ngày
càng trưởng thành về số lượng và chất lượng, nhiều cán bộ nữ ñã tham gia giữ
các chức vụ chủ chốt công tác ðảng, chính quyền, ñoàn thể trong các cơ quan,
doanh nghiệp…Tỷ lệ nữ tham gia cấp uỷ, HðND ngày càng cao góp phần vào
việc nâng cao năng lực lãnh ñạo của các cấp uỷ ðảng, hiệu lực quản lý của
các cấp chính quyền và hiệu quả hoạt ñộng của các Hội, ñoàn thể quần chúng.
Tuy nhiên, hoạt ñộng của tổ chức Hội chưa theo kịp sự phát triển của
xã hội và sự biến ñổi của các tầng lớp phụ nữ trong nền kinh tế hiện nay.
Phương thức, nội dung hoạt ñộng và khả năng tập hợp phụ nữ nhất là khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh, phụ nữ còn hạn chế; năng lực của ñội ngũ cán bộ
Hội LHPN cơ sở còn chưa ñáp ứng yêu cầu; công tác ñào tạo ñội ngũ cán bộ
kế cận tạo nguồn ở một số cơ sở Hội chưa chủ ñộng, gặp nhiều khó khăn.
Trước yêu cầu và ñòi hỏi trong giai ñoạn phát triển kinh tế hiện nay, ñể thực
hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Hội liên hiệp phụ nữ, nhiều vấn ñề
ñược ñặt ra:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
- Vai trò, vị trí của ñội ngũ cán bộ Hội LHPN thời gian qua ñược thể
hiện như thế nào?
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
- Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về năng lực của ñội ngũ cán bộ
Hội LHPN cấp cơ sở và cấp quận/huyện.
- ðối tượng khảo sát:
+ Cán bộ Hội LHPN Quận, các phường, các chi, tổ phụ nữ thuộc các
phường.
+ Cán bộ lãnh ñạo quận (Quận ủy, Ban Dân vận, MTTQ); cán bộ lãnh
ñạo phường (ðảng ủy, UBND phường)
+ Cán bộ Hội LHPN Thành phố.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- Phạm vi về không gian: Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng về năng lực ñội
ngũ cán bộ Hội LHPN quận Long Biên trong thời gian 3 năm 2011 – 2013.
- Phạm vi về nội dung: ðánh giá năng lực ñội ngũ cán bộ Hội LHPN
quận Long Biên trong việc triển khai và tổ chức hoạt ñộng Hội, những ñiểm
mạnh, ñiểm yếu và ñề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực
ñội ngũ cán bộ Hội trong những năm tới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
riêng. ðó cũng là những phẩm chất cần ñối với cán bộ Hội, yếu tố quan trọng
ñể góp phần thực hiện tốt công tác vận ñộng quần chúng của ðảng.
2.1.4 Khái niệm về năng lực cán bộ Hội
- Khái niệm:
Là khả năng ñáp ứng ñược nhu cầu, nhiệm vụ của tổ chức Hội mà
cán bộ Hội phải thực hiện, bao gồm: Khả năng nhận thức, hiểu biết, ñoàn
kết, tập hợp, thu hút phụ nữ vào tổ chức Hội LHPN, khả năng tham mưu
cho cấp ủy ðảng, chính quyền về công tác phụ nữ và tổ chức các hoạt ñộng
cho phụ nữ.
- Tiêu chuẩn chung:
+ ðáp ứng các tiêu chuẩn chung trong Chiến lược cán bộ thời kì ñẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước;
+ Gương mẫu về ñạo ñức, lối sống; có uy tín, gần gũi, gắn bó, thông
cảm, chia sẻ với hội viên, phụ nữ; lắng nghe, tôn trọng ý kiến của hội viên,
phụ nữ; có tư duy ñổi mới, năng ñộng, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm; tận tụy, nhiệt tình, tâm huyết với công việc;
+ Có trình ñộ chuyên môn, lí luận chính trị, nghiệp vụ công tác phụ nữ
theo chuẩn chức danh; có kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn; có kiến
thức chung về các lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội;
+ Có năng lực chỉ ñạo, tham mưu, ñề xuất, tổ chức thực hiện, kiểm tra,
giám sát, phản biện xã hội; có kĩ năng lập kế hoạch, phát hiện, giải quyết vấn
ñề, xử lí tình huống; kĩ năng tạo lập mối quan hệ, làm việc theo nhóm, phối
hợp hoạt ñộng; có phương pháp vận ñộng quần chúng, sâu sát, gần gũi cơ sở;
tác phong làm việc dân chủ, khoa học.
- Yêu cầu ñối với cán bộ Hội ở cấp Quận và cơ sở:
+ Cán bộ Hội cấp Quận:
Có năng lực tham mưu, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám
sát, phản biện xã hội; kĩ năng phát hiện, giải quyết vấn ñề, xử lí tình huống;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
cao nên cũng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng công tác Hội.
b) Năng khiếu của bản thân, sự ñam mê, nhiệt tình với công việc.
ða số cán bộ Hội có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất ñạo
ñức tốt; tận tụy, tâm huyết, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc; nắm
ñược mục tiêu của tổ chức Hội; có lối sống trong sáng, có lòng vị tha, có uy
tín, gần gũi với cơ sở, có tác phong dân vận.
Trong thời gian qua, hoạt ñộng Hội và phong trào phụ nữ ñã có nhiều
bước chuyển ñáng kể, ngày càng khẳng ñịnh vị trí, vai trò của phụ nữ trong xã
hội. Với những kết quả ñã ñạt ñược, Hội LHPN các cấp ñã khẳng ñịnh ñược
tinh thần trách nhiệm trong công tác vận ñộng hội viên phụ nữ và chăm lo,
bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính ñáng cho phụ nữ, trẻ em. Các hoạt ñộng
phong trào của Hội gắn với việc triển khai thực hiện các chủ trương của
ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, ñã từng bước ñáp ứng ñược tâm tư,
nguyện vọng và lợi ích chính ñáng của ñông ñảo các tầng lớp phụ nữ và thu
hút ngày càng nhiều phụ nữ vào tổ chức Hội, ñồng thời nâng cao kiến thức,
năng lực cho phụ nữ, giúp chị em mạnh dạn, tự tin trong ñầu tư phát triển
kinh tế gia ñình, vươn lên làm giàu chính ñáng.
c) Ý thức tổ chức, kỷ luật:
ðội ngũ cán bộ Hội cơ bản có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, gương mẫu
trong thực hiện các nhiệm vụ, nêu gương ñể hội viên phụ nữ học tập. ðội ngũ
cán bộ Hội các cấp thực sự là chỗ dựa tin cậy của ðảng và chính quyền; là
cầu nối quan trọng giữa chính quyền với nhân dân trong việc thực hiện các
chủ trương, nghị quyết của ðảng, luật pháp, chính sách của Nhà nước; ñược
các cấp uỷ ðảng, chính quyền ñánh giá cao.
d) Trình ñộ ñào tạo:
Trình ñộ ñào tạo cán bộ Hội là yếu tố quan trọng trong việc tổ chức thực
hiện nhiệm vụ công tác Hội. Người cán bộ Hội cần chủ ñộng trong công việc,
về trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ của ñội ngũ cán bộ Hội trong thời kỳ
CNH-HðH là cần thiết ñòi hỏi chúng ta phải có những giải pháp hữu hiệu
nhằm xây dựng ñội ngũ cán bộ Hội ñáp ứng ñược nhiệm vụ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
2.2.2 Yếu tố khách quan
a) Cơ chế, chính sách ñối với ñội ngũ cán bộ Hội
Trong những năm qua, ðảng và Nhà nước luôn có những chính sách
phù hợp ñể ñầu tư cho cán bộ, trong ñó có chính sách tiền lương, các khoản
phụ cấp; chính sách hỗ trợ cho cán bộ ñi ñào tạo, bồi dưỡng…
Chính sách trong ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ Hội: nhất là ñội
ngũ cán bộ Hội cấp phường. Công tác quy hoạch, chuẩn bị lực lượng kế cận
chưa ñược các cấp ủy ðảng quan tâm ñúng mức, dẫn ñến một thực trạng
"hổng" cán bộ có khả năng thay thế khi cán bộ Hội luân chuyển.
Chế ñộ tiền lương, phụ cấp: một trong những khó khăn của người cán
bộ Hội cơ sở là chế ñộ ñãi ngộ thấp, trong lúc họ phải ñảm nhận rất nhiều
công việc, thường xuyên phải tiếp cận hội viên phụ nữ.
Về chính sách cho cán bộ Hội cơ sở: Các cấp ủy ðảng phải có sự quan
tâm cần thiết ñúng như tinh thần của nghị quyết số 11 của Ban Chấp hành TW
ðảng. Có cơ chế chính sách phù hợp cho cán bộ Hội, cơ sở như tiền lương,
phụ cấp và các chính sách khác. Tăng lương và phụ cấp và những ñiều kiện
khác cho cán bộ Hội cơ sở. ðó là chính sách thu hút ñể phụ nữ có tâm huyết
vào công tác Hội (nâng lương theo thời gian quy ñịnh, phụ cấp cho cán bộ
Hội kiêm nhiệm, chế ñộ hỗ trợ cho Chi hội trưởng trực thuộc Hội cơ sở).
b) Sự quan tâm cấp ủy ðảng chính quyền, xã hội.
Phụ nữ có vai trò to lớn và có những ñóng góp quan trọng, cùng với sự
nỗ lực phấn ñấu của mình, phụ nữ luôn ñược ðảng và Nhà nước dành sự quan
tâm ñặc biệt, thể hiện ở những chính sách, chủ trương ñúng ñắn có tính chiến
lược. Tháng 4/2007, Bộ Chính trị ñã ban hành Nghị quyết 11-NQ/TƯ về
ñề ra chỉ tiêu: “có ít nhất 20% phụ nữ tham gia ở các vị trí cấp cao, hình thành
chính sách ñể phát triển kỹ năng của phụ nữ, xây dựng kế hoạch tập huấn cho
cán bộ nữ, tăng số phụ nữ có việc làm”
Thời kỳ ñẩy mạnh CNH-HðH ñất nước, ðảng Cộng sản Việt Nam ñặc
biệt quan tâm và ñịnh hướng chỉ ñạo việc thúc ñẩy bình ñẳng giới và phát
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
triển của phụ nữ.
Trên cơ sở ñánh giá về vai trò quan trọng và sự ñóng góp to lớn của
phụ nữ trọng sự nghiệp cách mạng, nhận ñịnh về tình hình phụ nữ và công tác
phụ nữ trong thời gian qua, yêu cầu của công tác phụ nữ trong bối cảnh ñất
nước hiện nay, ngày 27/4/2014, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương
ðảng (khóa X) ñã ban hành Nghị quyết số 11-NQ/TW “Về công tác phụ nữ
thời kỳ ñẩy mạnh CNH-HðH ñất nước”. Nghị quyết ñã cụ thể hóa và phát
triển những chủ trương của ðảng về công tác phụ nữ, trong ñó có công tác
cán bộ nữ nhằm phát huy hơn nữa vai trò của phụ nữ trong sự nghiệp cách
mạng ở nước ta hiện nay. Các quan ñiểm của ðảng thể hiện:
- Phát huy vai trò, tiềm năng to lớn của phụ nữ trong sự nghiệp CNH-
HðH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nâng cao ñịa vị phụ nữ, thực hiện bình ñẳng
giới trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội là một trong những
nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ mới.
- Công tác phụ nữ phải sát hợp với từng ñối tượng, vùng, miền, phát
huy ñược tinh thần làm chủ, tiềm năng, sức sáng tạo và khả năng ñóng góp
cao nhất của các tầng lớp phụ nữ, góp phần tạo nên sức mạnh ñại ñoàn kết
toàn dân tộc ñể phát triển ñất nước, ñồng thời phải chăm lo cho phụ nữ tiến bộ
về mọi mặt, quan tâm ñầy ñủ quyền và lợi ích hợp pháp, chính ñáng ñể phụ
nữ có ñiều kiện thực hiện tốt vai trò người công dân, người lao ñộng, người
mẹ, người thầy ñầu tiên của con người.
- Xây dựng, phát triển vững chắc ñội ngũ cán bộ nữ tương xứng với vai
bộ ở ñộ tuổi 41 ñến 50 không nhiều (khoảng 18%), tỉ lệ cán bộ là người dân
tộc thiểu số chỉ chiếm 2,5%, không có cán bộ có tôn giáo, vẫn còn trên 30%
chưa ñược học nghiệp vụ công tác phụ nữ. ðây là những khó khăn cần ñược
quan tâm khắc phục trong nhiệm kì này.
- Cấp tỉnh/thành:
Bình quân biên chế của cấp tỉnh là khoảng 22 người, trong ñó ñơn vị có
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
số biên chế cao nhất là thành phố Hà Nội (57 biên chế) và thấp nhất là 18 biên
chế (Hậu Giang); có 44 tỉnh, thành phố ñã kiện toàn bộ máy theo hướng Văn
phòng và 5 ban; các tỉnh còn lại chưa kiện toàn ñược, song ñã phân công cán
bộ phụ trách.
Trong tổng số cán bộ Hội LHPN cấp tỉnh, có 91,63% là cán bộ nữ,
12,87% cán bộ là người dân tộc thiểu số; 2,56% cán bộ là người theo các tôn
giáo. Về cơ cấu ñộ tuổi cán bộ: gần 40% cán bộ Hội cấp tỉnh ở ñộ tuổi 31-40;
khoảng 30% ở ñộ tuổi 41 ñến 50.
Về trình ñộ chuyên môn: tỉ lệ cán bộ có trình ñộ từ ñại học trở lên
chiếm 85,74%, trong ñó 100% Chủ tịch, 98,57% Phó Chủ tịch có trình ñộ ñại
học trở lên; về trình ñộ lý luận chính trị: có 62,42% có trình ñộ từ trung cấp
trở lên, trong ñó số cán bộ từ phó ban trở lên có trình ñộ cao cấp, cử nhân
chiếm 34,1%; chỉ có 51,14% cán bộ Hội cấp tỉnh ñược học bồi dưỡng nghiệp
vụ công tác Hội (chương trình 1 tháng trở lên)
- Cấp huyện:
Bình quân biên chế của cấp huyện từ 4-5 người (cao nhất là 7 biên chế,
thấp nhất là 3 biên chế), trong ñó ñộ tuổi từ 31 ñến 40 chiếm tỉ lệ cao nhất
(42,5%), cán bộ Hội là dân tộc thiểu số chiếm 17,6%.
ðội ngũ cán bộ huyện cơ bản có trình ñộ ñại học trở lên về chuyên môn
(chiếm 88,6%); ñồng thời cũng có 66,7% cán bộ có trình ñộ trung cấp lí luận
chính trị trở lên. Tuy nhiên, tỉ lệ cán bộ cấp huyện ñược bồi dưỡng nghiệp vụ
thời; khả năng chỉ ñạo, hướng dẫn còn yếu. Cán bộ Hội cấp trên về cơ sở chủ
yếu mới làm nhiệm vụ phổ biến, nắm bắt thông tin, triển khai mà thiếu tính
hướng dẫn, giúp ñỡ giải quyết những vấn ñề của ñịa phương; thiếu sự phát
hiện vấn ñề cũng như ñề xuất chính sách ở tầm vĩ mô. TW Hội hiện chưa xây
dựng ñược ñội ngũ chuyên gia theo từng lĩnh vực… Cán bộ cấp cơ sở còn
chưa nhận thức ñược vị trí, nhiệm vụ của một công chức nên làm việc thiếu
chuyên nghiệp, nặng về sự vụ, thiếu kiến thức, kỹ năng trong tổ chức hoạt
ñộng Hội và phong trào.