Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý geographic inforrmation system (GIS) trong việc phân tích dịch tễ học hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS) tại tỉnh hà nam - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðINH HUY BÁCH

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ðỊA LÝ GEOGRAPHIC
INFORMATION SYSTEM (GIS) TRONG VIỆC PHÂN TÍCH
DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN
VÀ HÔ HẤP Ở LỢN (PRRS) TẠI TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.64.01.01

ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn
nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp.
Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các
giảng viên khoa Thú y, Viện Sau ðại học trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy cô hướng dẫn: TS.Huỳnh
Thị Mỹ Lệ giảng viên bộ môn vi sinh vật - truyền nhiễm trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội; TS.Phan Quang Minh cán bộ phòng dịch tễ Cục Thú y ñã tận
tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ñạo Chi cục Thú y Tỉnh Hà Nam,
Phòng Dịch tễ Chi cục Thú y, các Trạm Thú y Huyện Duy Tiên,Thanh Liêm,
Lý Nhân và các bạn ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ñình ñã luôn giúp ñỡ,
ñộng viên giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày 10 tháng 01năm 2013
Tác giả
ðinh Huy Bách
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC
Lêi cam ®oan i

3.2 Dữ liệu 28
3.3. Phương pháp nghiên cứu 28
3.3.1. Phương pháp dịch tễ học nghiên cứu hồi cứu (Restrospective
epidemiology study) 28
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu bệnh - chứng (case - control study) 30
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại Hà Nam từ năm 2007 - 2011 33
4.2. Một số ñặc ñiểm dịch tễ bệnh PRRS tại Hà Nam 35
4.2.1. Tình hình bệnh PRRS 35
4.2.2. Phân bố dịch PRRS theo thời gian 36
4.2.3. Tỷ lệ mắc bệnh PRRS ở lợn tại Hà Nam năm 2008 và 2010 38
4.2.4. Phân bố dịch PRRS tại Hà Nam theo không gian 40
4.2.5. Lây lan dịch theo không gian và thời gian 43
4.3. Xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch
PRRS ở lợn tại Hà Nam 44
4.3.1. Chăn nuôi gần những trại ñã xảy ra bệnh (cách trại ñã xảy ra
dịch dưới 500m) 45
4.3.2. Nguy cơ từ nguồn con giống 46
4.3.3. Chăn nuôi gần nơi giết mổ gia súc (cách nơi giết mổ dưới 500m) 47
4.3.4. Chăn nuôi gần chợ mua bán thịt và nơi mua bán lợn (cách
chợ mua bán thịt và nơi mua bán lợn dưới 500m) 48
4.3.5. Chăn nuôi gần ñường giao thông chính (cách ñường giao
thông chính dưới 500m) 49
4.3.6. Tiêm phòng các bệnh ñỏ 49
4.3.7. Việc sát trùng chuồng trại 50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.3.8. Yếu tô nguy cơ do nguồn thức ăn tận dụng 52

OIE World Organisation for Animal Health
Office International des Epizooties
LCL Lower Confidence level
HCL High Confidence level

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng
Trang
2.1 Protein cấu trúc của PRRSV 10
2.2 Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRS khi so sánh với
chủng Bắc Mỹ VR2332 12
2.3 Sức ñề kháng của virus với ñiều kiện ngoại cảnh 12
2.4 Một số mầm bệnh kế phát thường gặp trong ca nhiễm PRRS 21
3.1 Tổng hợp số phiếu ñiều tra trong nghiên cứu bệnh chứng 31
4.1 Số lượng lợn của tỉnh Hà Nam qua các năm 33
4.2 Tỷ lệ lợn/hộ chăn nuôi tại Hà Nam năm 2011 35
4.3 Tổng hợp số lượt xã có dịch PRRS trong các năm 2008 và 2010 36
4.4 Tổng hợp số lượt xã có dịch PRRS năm 2008 và năm 2010 37
4.5 Tỷ lệ mắc bệnh PRRS ở lợn tại các ñịa phương năm 2008 và 2010 38
4.6 Tổng hợp dịch PRRS xảy ra trên các loại lợn 39
4.7 Kết quả chẩn ñoán xét nghiệm PRRS tại Hà Nam năm 2010 40
4.8 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ những trại có xảy ra bệnh 45
4.9 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ nguồn giống mua từ nơi khác 46
4.10 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ nơi giết mổ gia súc 47
4.11 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ nơi mua bán lợn 48
4.12 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ từ ñường giao thông chính 49


1

PHẦN I
ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Hệ thống thông tin ñịa lý (Geographic Information System - gọi tắt là
GIS) là một hệ thống ñược thiết kế dùng ñể thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích,
quản lý và hiển thị tất cả các dữ liệu có liên quan ñến ñịa lý. Nhờ những khả
năng phân tích và xử lý ña dạng, hệ thống GIS hiện nay ñã ñược ứng dụng
phổ biến trong nhiều lĩnh vực. Trong ngành thú y, GIS ñược sử dụng như
công cụ ñặc biệt cho công tác giám sát dịch bệnh, phân tích dịch tễ và cảnh
báo dịch bệnh (ñặc biệt ñối với một số bệnh nguy hiểm như Lở mồm long
móng gia súc, cúm gia cầm và bệnh tai xanh lợn )
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive and
Respiratory Syndrome – PRRS) hay còn gọi là bệnh “Tai xanh”, là bệnh
truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm ở lợn. Bệnh có tốc ñộ lây lan nhanh trên ñàn
lợn mọi lứa tuổi với tỷ lệ ốm và tỷ lệ loại thải cao ñã gây thiệt hại lớn cho
ngành chăn nuôi nhiều quốc gia trên thế giới.
Bệnh ñược phát hiện lần ñầu tiên trên thế giới tại Hà Lan vào năm
1986, sau ñó nhanh chóng xuất hiện ở các nước có nền chăn nuôi lợn phát
triển như Canada năm 1987, Nhật Bản năm 1989 và ðức năm 1990. Cho ñến
nay, bệnh ñã xảy ra thành các ổ dịch lớn ở nhiều nước thuộc châu Mỹ, châu
Âu và châu Á, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho các quốc gia này.
Ở Việt Nam, lần ñầu tiên phát hiện ñược huyết thanh dương tính với
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên ñàn lợn nhật khẩu từ Mỹ năm
1997. Sau nhiều năm không có dịch, ñến ñầu tháng 3 năm 2007, lần ñầu tiên
dịch bệnh ñã bùng phát dữ dội tại tỉnh Hải Dương, sau ñó lan nhanh sang các
tỉnh lân cận như Hải Phòng, Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang và

(PRRS) tại tỉnh Hà Nam ”

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

1.2. Mục tiêu của ñề tài
- Mô tả sự phân bố theo không gian và thời gian của các ổ dịch hội
chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Hà Nam, giai ñoạn 2007 - 2011.
- Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan PRRS trên ñịa
bàn tỉnh.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả từ ñề tài này có thể ñược sử dụng ñể ñịnh hướng cho các
nghiên cứu sau này và giúp cho việc xây dựng các chương trình khống chế
dịch trong tỉnh.
Phương pháp phân tích ñược sử dụng trong nghiên cứu này cũng có thế
ñược áp dụng cho việc phân tích số liệu các dịch bệnh truyền nhiễm khác
(như: lở mồm long móng gia súc,cúm gia cầm, dịch tả lợn…) trong tỉnhTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về PRRS
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and
reproductive syndrome - PRRS) còn gọi là “bệnh Tai xanh”, là một bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm ñối với lợn, gây ra do virus. Bệnh lây lan nhanh với

tất cả các châu lục trên thế giới ñều có dịch PRRS lưu hành (trừ châu Úc và
Newzeland). Tại Hồng Kông và ðài Loan ñã xác ñịnh có cả hai chủng Châu
Âu và Bắc Mỹ cùng lưu hành; dịch Tai xanh cũng ñược thông báo ở Thái Lan
từ các năm 2000 - 2007.
Từ tháng 6/2006, ñàn lợn tại các trại chăn nuôi vừa và nhỏ tại Trung
Quốc ñã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi: “Hội chứng sốt cao ở lợn”: với biểu
hiện sốt cao và tỉ lệ tử vong cao (50%) trong vòng 5-7 ngày kể từ khi xuất
hiện triệu chứng lâm sàng bệnh. Hội chứng thấy ở lợn các lứa tuổi nhưng ở
lợn con bệnh nặng hơn (Kegong Tian và cộng sự, 2007).
Tháng 7/2007, Philippines là nước thứ 3 (sau Trung Quốc và Việt
Nam) báo cáo có dịch PRRS do chủng virus ñộc lực cao gây ra (Laarni; Azul,
2007). Tiếp theo, vào tháng 9/2007, Nga cũng ñã báo cáo có dịch bệnh Tai
xanh do chủng virus ñộc lực cao này gây ra.
Hiện nay, Hội chứng này ñã trở thành dịch ñịa phương ở nhiều nước trên
thế giới, kể cả các nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Hà Lan,
Anh…và ñã gây ra những tổn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi.
2.1.2. Tình hình bệnh tại Việt Nam
Virus PRRS (PRRSV) ñã xuất hiện và lưu hành tại nước ta năm 1997,
trên ñàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh phía Nam, 10 trong số 51 con có huyết
thanh dương tính với PRRSV và cả ñàn ñược tiêu hủy ngay. Tuy nhiên, theo
ñiều tra ở một số ñịa bàn thuộc thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận
cho thấy 25% mẫu huyết thanh lợn có kháng thể virus PRRS (596/2308 mẫu)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

và 5/15 trại (chiếm 33%) nhiễm PRRS (Nguyễn Lương Hiền và cs, 2001).
Một nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm ở một trại chăn nuôi công
nghiệp tại TP Hồ Chí Minh là 5,97% (Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân,
2003). Năm 2003, tỷ lệ nhiễm PRRS trên lợn nuôi tập trung ở Cần Thơ là

Năm 2010: ðợt dịch thứ nhất/2010 (tại miền Bắc): Dịch lợn tai xanh
ñã xảy ra từ ngày 23/3/2010 tại Hải Dương. Tính ñến hết tháng 6/2010, toàn
quốc ghi nhận các ổ dịch tại 461 xã, phường thuộc 71 quận, huyện thuộc 16
tỉnh, thành phố: Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc
Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Nam ðịnh, Hà Nam, Nghệ An,
Quảng Ninh, Hòa Bình, Cao Bằng, Sơn La. Tổng số lợn mắc bệnh là 146.051
con trong ñó số tiêu hủy là 65.911 con.
ðợt dịch thứ 2/2010 (tại miền Nam): theo kết quả ñiều tra, ñợt dịch
này bắt ñầu từ ngày 11/6/2010 tại Sóc Trăng. Trong ñợt dịch này dịch xảy
ra tại 42.080 hộ chăn nuôi của 1.517 xã, phường, thị trấn thuộc 215 quận
huyện của 36 tỉnh, thành phố: Sóc Trăng, Quảng Trị, Tiền Giang, Lào Cai,
Long An, Bình Dương, Bạc Liêu, Quảng Nam, ðồng Nai, Bình Phước, ðà
Nẵng, Vĩnh Long, Khánh Hòa, ðắk Lắk, Hậu Giang, Bà Rịa-Vùng Tàu,
Lâm ðồng, Tây Ninh, ðồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bến
Tre, Cà Mau, KomTum, ðắc Nông, Gia Lai, Trà Vinh, Bình Thuận, Quảng
Ninh, Ninh Thuận, Phú Yên, Sơn La, Nam ðịnh, Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
Tổng số lợn trong ñàn mắc bệnh là 968.115 con, số mắc bệnh là 666896
con, trong ñó số chết, tiêu hủy là 372.788 con.
Năm 2011: ðợt dịch thứ nhất: Dịch xảy ra từ ñầu năm ñến ngày
10/6/2011 tại 127 xã, phường, thị trấn của 20 quận, huyện thuộc 7 tỉnh là Bắc
Ninh, Hải Dương, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Bình Dương.
Tổng số lợn mắc bệnh là 14.759 con (trong ñó có 1.468 con lợn nái 5.346 con
lợn thịt và 7.665 con lợn con); tổng số lợn phải tiêu hủy là 14.158.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

ðợt dịch thứ hai: Dịch xảy ra từ ngày 30/8/2011 tại tỉnh Tây Ninh, ñến
hết năm 2011 toàn quốc ghi nhận các ổ dịch tai xanh tại 137 xã, phường, thị
trấn của 29 quận, huyện thuộc 8 tỉnh là Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Sóc

1.200bp, 1 protein màng không có ñường glucose hình cầu M với khối lượng
phân tử 16.000bp, 2 protein peplomer N – glycosylate là GS có khối lượng
phân tử 25.000bp và GL có khối lượng phân tử 42.000.
Acid Nucleic: Sự nhân lên của virus không bị ảnh hưởng khi dùng hợp
chất ức chế tổng hợp ADN là 5-bromo-2-deoxyuridin, 5-iodo-2-deoxyuridin và
mitomycin C chứng tỏ axit nucleic ñó là ARN. Sợi ARN này có kích thước
khoảng 15kb

Hình 2.2. Cấu trúc bộ gen của PRRS virus
Cấu trúc hệ gen của PRRSV bao gồm 7 khung ñọc mở (ORF), gồm:
ORF1, ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6 và ORF7. Trong ñó, ORF1 ñược
chia làm hai phần bao gồm ORF1a và ORF1b, chiếm tới khoảng 80% tổng số
ñộ dài hệ gen của virus, chịu trách nhiệm mã hoá ARN thông tin tổng hợp các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
enzym ARN polymerase của virus. ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6,
ORF7 là các phần gen tạo nên khung ñọc mở mã hoá các protein tương ứng,
ñó là GP2 (glycoprotein 2), GP3, GP4, GP5 (hay còn gọi là glycoprotein vỏ
(E, envelope), protein màng M (membrane protein), và protein cấu trúc
nuclêocapsid N (nHCLeocapsid protein). Các protein ñược glycosyl hóa (là
hiện tượng gắn thêm hydrat cacbon vào một vị trí axit amin xác ñịnh) là: GP2,
GP3, GP4, GP5, và các protein không ñược glycosyl hóa là M và N.
Bảng 2.1. Protein cấu trúc của PRRSV

N - Protein của capsid nhân; E - Protein vỏ. Trong các tế bào bị nhiễm virus PRRS, virus sinh ra 6 ARNm. Tất cả 6
ARNm có trình tự sắp xếp chung ở ñầu 5' của hệ gen ARN và tất cả chúng
ñều có ñuôi 3' polyA. Muelenberg kết luận rằng dựa trên chuỗi nucleotit, tổ
chức hệ gen, cũng như cách nhân lên của virus thì có thể xếp chúng vào nhóm
virus ñộng mạch (Arterivirus) mới (Meulenberg và cộng sự, 1993).
2.1.3.2. Phân loại
Virus PRRS là một virus ARN chuỗi ñơn, có màng bọc, thuộc giống
Arterivirus, họ Arteriviridae, bộ Nidovirales (Cavanagh và cộng sự, 1997).
Hiện nay có 2 kiểu gen PRRS chính ñược công nhận là:
Kiểu gen 1 (Nhóm 1): Các nhóm virus thuộc dòng Châu Âu với tên gọi
phổ thông là virus Lelystad (Meulenberg và cộng sự, 1993).
Kiểu gen 2 (Nhóm 2): Các nhóm virus thuộc dòng Bắc Mỹ mà tiêu biểu
cho chủng này là chủng virus VR-2332 (Nelsen và cộng sự, 1999).
Khi so sánh về di truyền ñã thấy sự khác nhau rõ rệt (khoảng 40%) giữa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
2 kiểu gen này. Những nghiên cứu gần ñây còn cho thấy có sự khác biệt về
tính di truyền trong các virus phân lập ñược từ các vùng ñịa lý khác nhau. Bản
thân các virus trong cùng một nhóm cũng có sự thay ñổi về nuclucleotit khá
cao (ñến 20%), ñặc biệt là các chủng virus thuộc dòng Bắc Mỹ.
Bảng 2.2. Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRS khi so sánh
với chủng Bắc Mỹ VR2332
Chủng Nước phát hiện Tỷ lệ % tương ñồng
VR2332 Hoa Kỳ 100
Taiwan ðài Loan 97
807/94 Canada 92

72 giờ ở 25
0
C Vẫn phát hiện ñược virus
72 giờ ở 4
0
C hoặc – 20
0
C
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
Mặc dù virus PRRS có vỏ bọc, nhưng sự sống sót của chúng bên ngoài vật
chủ vẫn chịu tác ñộng của nhiệt ñộ, pH và sự tiếp xúc với các chất tẩy rửa. Do ñó,
với các hoá chất sát trùng thông thường và môi trường có pH axit, virus dễ
dàng bị tiêu diệt; ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại vô hoạt virus nhanh chóng.
Virus PRRS có thể tồn tại 1 năm trong nhiệt ñộ lạnh từ -20
0
C ñến -
70
0
C; trong ñiều kiện 4
0
C, virus có thể sống 1 tháng; với nhiệt ñộ cao, cũng
như các virus khác, PRRSV ñề kháng kém: ở 37
0
C chịu ñược 48 giờ, 56
0
C
bị giết sau 1 giờ.
2.1.3.4. ðặc tính nuôi cấy virus trong môi trường tế bào

2.1.4.1. Loài vật mắc bệnh
Lợn ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virus. Các cơ sở chăn nuôi
công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng, tồn tại lâu dài trong
ñàn lợn nái, rất khó thanh toán.
Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sẩy thai, thai chết
lưu và lợn chết yểu với tỷ lệ cao.
Lợn rừng ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virus, có thể phát bệnh,
nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ
mầm bệnh trong tự nhiên.
Cho ñến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước châu Âu ñều cho thấy
PRRSV không cảm nhiễm và gây bệnh cho các loại thú khác và người. Các
loài thủy cầm chân màng, vịt trời lại mẫn cảm với virus. PRRSV có thể nhân
lên ở các loài ñộng vật này và chính ñây là nguồn reo rắc mầm bệnh trên diện
rộng khó khống chế.
Khi ñã nhiễm virus, lợn có thể thải virus trong dịch họng, nước bọt, nước
tiểu, phân ñến ít nhất 28 ngày sau khi nhiễm virus; virus có rất ít trong phân và
chúng cũng bị bất hoạt nhanh chóng khi ở trong phân. Tuy nhiên, việc bài thải
virus qua phân là một vấn ñề còn gây tranh cãi, một số nghiên cứu báo cáo rằng
PRRSV có trong phân từ ngày 28 ñến 35 sau khi gây nhiễm thực nghiệm, trong
khi ñó một số các nghiên cứu khác lại không phát hiện ñược virus trong các
mẫu phân (Yoon và cộng sự, 1993); (Will và cộng sự, 1997a).
Lợn ñực có thể thải virus trong tinh dịch trong 43 ngày. Bằng phương
pháp RT-PCR, các nhà nghiên cứu ñã phát hiện ñược ARN của PRRSV trong
tinh dịch 92 ngày sau khi lợn bị nhiễm virus (Swenson và cộng sự, 1994);
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
(Christopher-Hennings và cộng sự, 1995). Nguồn gốc của virus trong tinh
dịch lợn ñực hiện nay chưa ñược xác ñịnh chính xác, nhưng người ta cũng ñã
phân lập ñược virus trong dịch hoàn 25 ngày sau khi nhiễm, trong tuyến củ

Biện pháp làm tăng thời gian sấy khô qua việc sử dụng không khí ấm
với tốc ñộ cao (hệ thống khử tạp nhiễm và sấy khô bằng nhiệt) ñã ñược chứng
minh là một phương pháp hiệu quả ñể loại trừ PRRSV từ bên trong một
phương tiện vận chuyển ñã bị nhiễm virus (Dee và cộng sự, 2005).
Kết hợp với việc sấy khô, các chất sát trùng cũng ñã ñược sử dụng rộng
rãi ñể làm vệ sinh các phương tiện vận chuyển sau khi ñược sử dụng.
- Côn trùng: Các loài côn trùng (muỗi - Aedes vexans và ruồi nhà –
Musca domestica) ñược theo dõi thường xuyên trong phương tiện, thiết bị dùng
cho lợn trong suốt các tháng mùa hè và ñã cho thấy có lan truyền PRRSV bằng
cơ học từ lợn nhiễm bệnh sang lợn mẫn cảm trong ñiều kiện thực nghiệm (Otake
và cộng sự, 2002 và 2004).
Trong côn trùng, virus nằm ở ñường tiêu hóa. Các côn trùng không
phải là vector sinh học của PRRSV (Otake và cộng sự, 2003; Schurrer và
cộng sự, 2005); vì thế khoảng thời gian tồn lưu của PRRSV trong ñường tiêu
hóa côn trùng phụ thuộc vào lượng virus ăn vào và nhiệt ñộ của môi trường.
Sự vận chuyển PRRSV bởi các loài côn trùng qua một vùng nông nghiệp ñã
ñược báo cáo là có thể tới 2,4 km sau khi tiếp xúc với quần thể lợn nhiễm
bệnh (Schurrer và cộng sự, 2006).
- Các loài có vú khác và gia cầm: ðiều tra vai trò của các loài có vú khác
nhau (loài gặm nhấm, gấu trúc Mỹ, chó, mèo, thú có túi, chồn hôi) và các loài
chim (chim sẻ, sáo nuôi) cho thấy không có loài nào là vector sinh học và cơ học
trong việc lây lan PRRSV (Wills và cộng sự, 200). Zimmerman và cộng sự ñã
gây bệnh qua ñường miệng cho vịt trời, ngan, gà lôi với khoảng 10
4
TCID
50

virus PRRS. Họ có khả năng phân lập ñược virus trong phân gà (5 ngày sau khi

Trích đoạn Chăn nuôi gần nơi giết mổ gia súc (cách nơi giết mổ dưới 500m) Chăn nuôi gần chợ mua bán thịt và nơi mua bán lợn (cách Việc sát trùng chuồng trại Yếu tô nguy cơ do nguồn thức ăn tận dụng xuất một số biện pháp phòng, chống dịch PRRS tại Hà Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status