Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạOBộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Tr
TrTr
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
ờng Đại học kinh tế quốc dânờng Đại học kinh tế quốc dân
ờng Đại học kinh tế quốc dân ----------
-----------
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Nguyễn Khắc Minh
2. TS. Lê Xuân Nghĩa
Hà nội 2008
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạOBộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Tr
TrTr
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
ờng Đại học kinh tế quốc dânờng Đại học kinh tế quốc dân
ờng Đại học kinh tế quốc dân ----------
Chuyên ngành: Kinh tế hc
Mã số: 62.31.03.01
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PG Ngi hng dn khoa hc:
1. PGS.TS TRN TH T
2. TS. PHM TH THU Hà nội 2008
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2.2. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CSTT Ở VIỆT NAM................
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU CẦU TIỀN VÀ ƯỚC LƯỢNG HÀM CẦU
TIỀN Ở VIỆT NAM.................................................................................................
3.1. THỰC TRẠNG VỀ NGHIÊN CỨU CẦU TIỀN Ở VIỆT NAM.................
3.2. ƯỚC LƯỢNG HÀM CẦU TIỀN CHO VIỆT NAM...................................
CHƯƠNG 4. ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẦU TIỀN TRONG
HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM.....................................
4.1. TRONG VIỆC LỰA CHỌN MỤC TIÊU CỦA CSTT..................................
4.2. TRONG VIỆC LỰA CHỌN CÔNG CỤ CỦA CSTT....................................
4.3. TRONG VIỆC NÂNG CAO ĐIỀU KIỆN THỰC THI CSTT HIỆU QUẢ...
KẾT LUẬN................................................................................................................
NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.......................................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................
PHỤ LỤC...................................................................................................................
10
10
21
38
57
CCTT Cán cân thanh tốn
VNĐ Việt Nam đồng
USD Đơla Mỹ
M1
Tổng khối lượng tiền hẹp (tổng lượng tiền mặt ngồi hệ
thống ngân hàng và các khoản tiền gửi khơng kỳ hạn)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
M2
Tổng phương tiện thanh tốn (tổng lượng tiền mặt ngồi
hệ thống ngân hàng + tiền gửi bằng VNĐ và bằng ngoại
tệ của dân cư, DN tại các NHTM)
MB
Tổng khối lượng tiền cơ sở (tiền mặt ngồi NHNN và tiền
gửi của các tổ chức tín dụng tại NHNN) (Monetary Base)
MS Tổng cung ứng tiền tệ (Money supply)
TTTC Thị trường tài chính
ECM Mơ hình hiệu chỉnh sai số (Error Correction Model)
VECM
Mơ hình véc tơ hiệu chỉnh sai số
(Vector Error Correction Model)
PAM
Mơ hình hiệu chỉnh từng phần
(Partial Adjustment Model)
VAR Mơ hình véc tơ tự hồi quy (Vector Autoregressive Model)
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
GSO Tổng cục thống kê (General Statistics Office)
CIEM
64
74
81
83
84
87
92
92
94
95
96
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bng 2.13. T trng tin gi ngoi t trờn vn huy ng ti cỏc
NHTM thnh ph H ni v H Chớ Minh.......................
Bng 3.1. Kt qu c lng cu tin ca TS Vừ Trớ Thnh v
Suiwah Leung.......................................................................
Bng 3.2. Kt qu c lng cu tin ca Phm Quc Thng...............
Bng 3.3.Kt qu c lng cu tin (lnM1) ca ng Chớ Trung ......
Bng 3.4. Kt qu nghiờn cu cu tin ca H Qunh Hoa...................
Bng 3.5. Kt qu Kim nh lng nhau cho lnm1r chn aninfe......
Bng 3.6. Kt qu kim nh Unit Root- ADF cho cỏc chui s liu
trong hm cu tin M1...........................................................
148
157 158
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Doanh số giao dịch nghiệp vụ thị trường mở từ
12/7/2000 đến 2006..............................................................
Hình 3.1. Giá trị hồi quy của hàm cầu tiền dài hạn M1 ước lượng
được và giá trị thực tế............................................................
Hình 3.2. Véc tơ đồng tích hợp 1 cho M1..............................................
Hình 3.3. Tốc độ chu chuyển của tiền trong thời gian 1994-2006.........
Hình 3.4. Kiểm định CUSUM và CUSUM- Squares cho tính ổn định
của hàm cầu tiền M1 ngắn hạn.............................................
Hình 3.5. Kết quả kiểm định tính ổn định của các hệ số trong hàm cầu
tiền ngắn hạn M1...................................................................
Hình 3.6. Giá trị hồi quy của hàm cầu tiền dài hạn M2 ước lượng
được và giá trị thực tế............................................................
Hình 3.7. Véc tơ đồng tích hợp 1 cho M2..............................................
Hình 3.8. Kiểm định CUSUM- Squares cho tính ổn định của hàm cầu
tiền M2 ngắn hạn...................................................................
Hình 3.9. Kết quả kiểm định tính ổn định của các hệ số trong hàm cầu
tiền ngắn hạn M2...................................................................
79
bit l Anh, M v rt ớt nghiờn cu c thc hin cỏc nc ang phỏt
trin. Nhng nm gn õy trc tỏc ng ca ch t giỏ th ni, xu hng
ton cu húa th trng vn, t do húa khu vc ti chớnh, ci cỏch cỏc th
trng ni a cỏc nc ang phỏt trin ngy cng tng, thỡ vic nghiờn cu
cu tin ngy cng c cỏc Ngõn hng Trung ng, cỏc nh hoch nh
chớnh sỏch, cỏc nh nghiờn cu quan tõm nhiu hn v thc s ó tr thnh
vn thi s quc gia.
Vit Nam t nm 1986, sau khi Vit Nam bt u thc hin cụng
cuc i mi kinh t n nay, nn kinh t ó tng bc chuyn i t c ch
k hoch húa tp trung sang c ch th trng v hi nhp sõu rng hn vo
nn kinh t th gii. Trong tin trỡnh ú, h thng ti chớnh núi chung v h
thng ngõn hng núi riờng cng dn c ci cỏch theo nguyờn tc th trng.
Khi u cho cụng cuc ci cỏch ú c ỏnh du bng s ra i ca Phỏp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN2
lệnh Ngân hàng vào tháng 5 năm 1990, theo đó hệ thống ngân hàng một cấp
chuyển thành mơ hình hệ thống ngân hàng hai cấp: Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và thực thi chính sách
tiền tệ, còn hệ thống ngân hàng thương mại thực hiện chức năng kinh doanh
tiền tệ. Từ đó đến nay, hệ thống tài chính Việt Nam, nhất là Ngân hàng Nhà
nước và khu vực ngân hàng thương mại tiếp tục được cải cách, từng bước
hồn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. Với đặc điểm của
thị trường tài chính Việt Nam chủ yếu là dựa vào ngân hàng thì sự đổi mới và
phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các cơng cụ chính sách tiền tệ mà
Ngân hàng Nhà nước sử dụng để quản lý hoạt động của hệ thống ngân hàng
thương mại có vai trò vơ cùng quan trọng.
Trước năm 1999, để thực thi chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước
chủ yếu sử dụng các cơng cụ trực tiếp như hạn mức tín dụng (sử dụng trước
lượng tiền thực tế nắm giữ và khối lượng cầu tiền dài hạn do sự điều chỉnh
của chi phí nắm giữ tiền trong hàm cầu tiền cũng có một biến trễ. Tuy nhiên,
các nghiên cứu thực nghiệm cho nền kinh tế Mỹ với dãy số liệu sau chiến
tranh thế giới lần thứ II cho thấy cầu tiền không ổn định vào những năm 1970
(hiện tượng đó được gọi là hiện tượng missing money). Sự không ổn định của
hàm cầu tiền cũng xảy ra khi nghiên cứu ở các nước công nghiệp khác ở
những năm đó. Nguyên nhân của hiện tượng missing money trong ước lượng
cầu tiền là do có sự cải cách tài chính trong những năm 1970 và sự không phù
hợp trong cấu trúc điều chỉnh từng phần của mô hình cầu tiền. Sau những năm
1970, mô hình ước lượng cầu tiền đã được điều chỉnh phù hợp hơn.
Mô hình được sử dụng phổ biến trong ước lượng cầu tiền vào những
năm 1980 là mô hình hàng tồn kho (BSM- Buffer stock model), những năm
1990 là mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM- Error correction model). Trong hai
mô hình BSM và ECM thì mô hình ECM có ưu điểm hơn trong ước lượng
cầu tiền. Mô hình ECM phù hợp hơn với đặc điểm của cơ sở dữ liệu theo dãy
thời gian, thể hiển được bản chất lý thuyết trong hàm cầu dài hạn và những
biến động ngắn hạn qua các số liệu thực tế. Chính vì những ưu điểm đó mà
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN4
mụ hỡnh ECM c s dng nhiu trong vic c lng cu tin trờn th gii
vo nhng nm 1990.
T cui nhng nm 1990 n nay thỡ cỏc nghiờn cu thc nghim v
cu tin cho thy rng vic ỏp dng mụ hỡnh tuyn tớnh trong c lng cu
tin khụng cũn phự hp mt s nc khi cú s phỏt trin mnh m ca h
thng ti chớnh, s thay i c cu thnh t cu tin, khng hong du m,
thay i th ch chớnh sỏch, bin ng chu k kinh t v thm chớ l c nhng
nh hng phỏt trin kinh t c th m cỏc can thip chớnh sỏch phi c
thc hin nhanh v mnh v lói sut, cung tin v khi lng tớn dng. Nhng
nghiờn cu cu tin nc ta l cũn ớt v ng dng cỏc kt qu ú vo vic
hoch nh chớnh sỏch tin t l rt hn ch. Cỏc nghiờn cu cng ch dng li
vic a ra cỏc h s nh hng ca cỏc nhõn t nh hng ti cu tin m
cha nờu ra c mi liờn h vi chớnh sỏch tin t ca Ngõn hng Trung
ng nhm giỳp cho Ngõn hng Trung ng kim soỏt cu tin v iu hnh
chớnh sỏch tin t t hiu qu.
Vy, nguyờn nhõn ca vn ú l do õu? Mun tr li c cõu hi
ú chỳng ta cn phi xem xột sõu hn nhng vn cú liờn quan n thc
trng phỏt trin ca th trng ti chớnh, mụi trng kinh t v mụ, ... t ú
la chn c cỏc bin s phự hp nht v lý thuyt v thc tin. Qua ú, cú
th c lng mt hm cu tin phự hp hn, cú kh nng gii thớch tt hn
v t ú a ra c nhng h qu i vi chớnh sỏch tin t cho Vit Nam.
ú chớnh l gi ý cho vic la chn ti nghiờn cu l: "Cu v tin
v h qu i vi chớnh sỏch tin t Vit Nam".
2. Mc ớch nghiờn cu:
Mc ớch ca lun ỏn bao gm:
- Tng hp cỏc lý thuyt v cu tin v thc tin nghiờn cu cu tin
trờn th gii, t ú rỳt ra bi hc cho nghiờn cu cu tin Vit Nam.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN6
- Phân tích thực trạng thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà
nước để thấy được những hạn chế trong việc điều hành cũng như các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả của CSTT và cầu tiền ở Việt Nam,
- Ước lượng lại hàm cầu tiền M1 cho Việt Nam với các biến giải thích
tốt hơn và sử dụng phương pháp ước lượng ưu việt hơn các phương pháp đã
sử dụng trong ước lương cầu tiền ở Việt Nam.
- Ước lượng hàm cầu tiền M2
- Đưa ra các khuyến nghị trong việc hoạch định chính sách tiền tệ ở
phự hp vi ni dung, yờu cu v mc ớch nghiờn cu m lun ỏn
ó ra lun ỏn s dng mt s phng phỏp nghiờn cu khoa hc, bao gm:
Phng phỏp thng kờ: Cỏc s liu s dng trong lun ỏn ny cú
hai ngun c bn l t Tng c Thng kờ Vit Nam v Ngõn
hng Nh nc Vit Nam. Cỏc s liu liờn quan ti vic phõn
tớch nh lng ca lun ỏn gm cú: giỏ tr sn lng cụng
nghip, ch s giỏ tiờu dựng, khi lng tin, t giỏ. Tt c cỏc
dóy s liu ú sau khi thu thp u cú s iu chnh v cựng mt
gc so sỏnh (nm 1994) cú s phự hp gia cỏc dóy s c
s dng trong c lng.
Phng phỏp so sỏnh i chng: Da trờn c s nhng s liu
thc t thu thp c tỏc gi so sỏnh vi nhng mc tiờu, ch tiờu
c th ra t ú rỳt ra nhng im t c v cha t
c trong iu hnh chớnh sỏch tin t...
Phng phỏp mụ hỡnh húa: phng phỏp ny c s dng nhm
lm rừ hn nhng phõn tớch nh tớnh bng cỏc hỡnh v c th v
lm cho cỏc vn tr nờn d hiu hn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN8
Phng phỏp phõn tớch kinh t lng: lun ỏn s dng phng
phỏp c lng theo mụ hỡnh vộc t t hi quy VAR (Vector
AutoRegressive model) v mụ hỡnh vộc t hiu chnh sai s
VECM (Vector Error Correction) cho vic nghiờn cu thc
nghim cu tin Vit Nam giai on 1994- 2006.
5. í ngha khoa hc ca lun ỏn
Lun ỏn vi ti 'Cu v tin v h qu i vi chớnh sỏch tin t
Vit Nam' khi t c nhng mc tiờu nghiờn cu t ra s cú mt s úng
gúp khụng ch cho nhng ngi nghiờn cu sau v cu tin m cũn cú th a
10
Chng 1
TNG QUAN V NGHIấN CU CU TIN
V H QU I VI CHNH SCH TIN T
Cu v tin n nh l mt trong nhng yu t quan trng Ngõn
hng Trung ng cú th a ra chớnh sỏch tin t v iu hnh chớnh sỏch tin
t t hiu qu tt. Vỡ l ú m trờn th gii cu v tin ó c nghiờn cu t
rt lõu. Vy, thc t ú nh th no chỳng ta s cp ti trong phn nghiờn
cu ny.
1.1. TNG QUAN V Lí THUYT CU TIN
Cỏc lý thuyt cu tin u c xõy da trờn vic xem xột vai trũ v
chc nng ca tin. Thụng thng khi núi n cỏc chc nng ca tin ngi ta
thng cp ti 3 chc nng: tin l phng tin trao i, tin l phng
tin ct tr giỏ tr, tin l phng tin hch toỏn. Trong ba chc nng ú thỡ
chc nng th 3 ca tin cng ging nh chc nng rt nhiu cỏc phng tin
khỏc cú th s dng ghi chộp, tớnh toỏn. Do ú, thc hin cụng vic
hch toỏn thỡ khụng nht thit phi s dng phng tin l tin. Chớnh vỡ lý do
ú m cỏc lý thuyt cu tin hu nh ch xem xột chc nng phng tin trao
i v phng tin ct tr giỏ tr. Chng hn nh lý thuyt cu tin ca trng
phỏi kinh t hc c in a ra da trờn chc nng phng tin trao i ca
tin,... Sau õy, chỳng ta s xem xột cỏc lý thuyt cu tin t trng phỏi kinh
t hc c in cho n nay thy c quan nim cỏc trng phỏi kinh t
hc v chc nng ca tin v cỏc nhõn t nh hng n nhu cu nm gi tin
theo quan im ú.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN11
s khỏc trong quỏ trỡnh phõn b ca ngi tiờu dựng nh lói sut v ca ci.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN12
Cỏc cỏch tip cn tõn c in v cu tin
Cỏc nh kinh t hc tõn c in cng xem xột vai trũ c bn ca tin l
phng tin trao i trong phõn tớch cu tin. Tin, theo h, c mi ngi
tỡm kim v nm gi vỡ nú ỏp ng nhu cu mua bỏn hng hoỏ v dch v.
Tin l th yờu thớch mang tớnh kinh t vỡ nú c chi tiờu v luõn chuyn
trong nn kinh t. Tuy vy, h khụng b qua chc nng ct tr giỏ tr ca tin
nhng h li khụng cp trc tip n vai trũ ca lói sut- chi phớ c hi ca
vic nm gi tin- trong vic xỏc nh cu tin.
Cỏc nh kinh t ny cho l cu v tin cú nhiu nhõn t khỏc nh hng
ti nh s bt n trong tng lai (Marshall v Pigou), lm phỏt d kin
(Cannan) [7]. Cỏc nh kinh t hc Cambridge khi phõn tớch cu tin ó a ra
rng buc coi nh tt c cỏc yu t khỏc l khụng thay i. Rng buc ny
ngm cha nh hng ca lói sut ti cu tin. Trong phõn tớch ca h, nhõn
t k hm cha nh hng dng ca t l lói sut thu hi vn ca cỏc ti sn
ti chớnh khỏc thay th tin. Lavington (1921) [52] cho rng t l lói sut l
yu t c bn nh hng ti chi phớ ca vic nm gi tin v sau ú Fisher
(1930) [25] cng cú quan im tng t.
Tuy nhiờn, nm 1935 Hicks [36] cho rng lý thuyt cu tin cn c
xõy dng da trờn nn tng lý thuyt giỏ tr truyn thng, ngha l cu tin l
kt qu ca s la chn ti u gia cỏc ti sn ti chớnh khỏc nhau. Vi mt
khi lng ti sn gii hn no ú thỡ cu tin ph thuc vo tỡnh trng li tc
v ri ro ca cỏc loi ti sn cng nh cỏc khon chi phớ giao dch. ú cng
chớnh l c s khng nh cu tin ph thuc vo chi phớ c hi ca vic nm
gi tin, ú l lói sut.
Nh vy, chỳng ta cú th thy lý thuyt cu tin ca trng phỏi kinh t
thng xy ra nờn h nm gi tin vi ng c d phũng. ú l c s
Keynes xõy dng lý thuyt cu tin d phũng. Cu tin d phũng c
Keynes gi l s a thớch thanh khon. Trong lý thuyt ú, Keynes ó lm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN14
rừ gi ý m Marshall v Pigou ó cp trc õy rng s bt n trong tng
lai l mt nhõn t nh hng ti cu tin. Thay vỡ ch núi n s bt n chung
chung, Keynes ó tp trung vo mt bin s kinh t nh t l lói sut trong
tng lai, c th l li tc trỏi phiu trong tng lai phõn tớch.
Cũn i vi chc nng ct tr giỏ tr c Keynes cp khi xem xột
ng c u c. Theo Keynes, cỏc cỏ nhõn cú th nm gi ti sn di dng
tin hoc trỏi phiu. Giỏ trỏi phiu ph thuc vo t l lói sut vỡ nhng ngi
mua hy vng kim c ớt nht l bng t l lói sut trỏi phiu hin ti m h
ang u t. Ti bt k thi im no theo Keynes thỡ cng cú mt giỏ tr hay
mt khong giỏ tr ca t l lói sut m cú th coi nh l giỏ tr chun m qua
ú mi ngi iu chnh hnh vi. Khi m lói sut nm trờn khong ny thỡ
mi ngi cú khuynh hng k vng nú s gim, v ngc li thỡ h cú k
vng tng khi lói sut nm di khong ny.
i vi mt tỏc nhõn vi k vng v giỏ tr tng lai v sut chớnh xỏc
v cho trc thỡ nhu cu tin u c l mt hm ri rc. Tuy vy, nn kinh t
vi t cỏch l mt tng th thỡ mi ngi cú cỏc k vng rt a dng v thay
i ca lói sut da theo nhng c oỏn ca bn thõn h v giỏ tr tng lai
ca lói sut. Gi nh, ti mt thi im no ú cú mt vi ý kin khỏc nhau
v t l lói sut k vng, v vic nm gi tin v trỏi phiu ca mi tỏc nhõn
khụng liờn quan gỡ ti tng khi lng tin trong nn kinh t, thỡ hm cu tin
d phũng l mt hm trn v cú quan h nghch vi lói sut hin hnh.
Do vy, lói sut chớnh thc c c a vo trong hm cu tin v
hm cu tin cú th vit theo cỏch sau: ( , )
mọi người vẫn nắm giữ một lượng tiền nào đó và lượng tiền nắm giữ nhiều
hay ít phụ thuộc vào chi phí chuyển đổi giữa tiền và các tài sản tài chính.
Mơ hình cầu tiền theo cách tiếp cận tồn kho giả định tồn tại hai loại tài
sản cất trữ giá trị (đó là tiền và các tài sản thay thế tiền có lãi suất- gọi chung
là trái phiếu), các khoản thu nhập và chi phí là ngoại sinh. Thêm vào đó họ
giả định tất cả các khoản thanh tốn đều được thực hiện bằng tiền mặt và tất
cả các thơng tin có liên quan đều biết trước và khơng có sự biến động.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN16
Theo mụ hỡnh ny, h gia ỡnh cú nhu cu nm gi bao nhiờu tin l
da trờn c s la chn danh mc u t v cõn i gia hai mt sau:
- Th nht, nu nm gi ti sn thay th tin- trỏi phiu thỡ cú thu nhp
l lói sut i nhng nm gi tin thỡ phi b qua khon thu nhp ú.
- Th hai, trong thc t do khụng cú s trựng khp v cỏc khon thu v
cỏc khon phi chi nờn thc hin cỏc giao dch m vi gi nh ca cỏc nh
kinh t hc i theo cỏch tip cn hng tn kho l mi khon thanh toỏn u
thc hin bng tin thỡ mi ngi phi nm gi tin mt.
Nh vy, nu chỳng ta ch nm gi cỏc ti sn thay th tin thỡ thc
hin cỏc giao dch chỳng ta cn phi bỏn ti sn i. V gi s chi phớ hoa hng
khi bỏn ti sn l a
0
c nh cho mi ln giao dch thỡ khi phớ giao dch tng,
nhu cu nm gi tin tng. Lói sut trỏi phiu hay chi phớ c hi ca vic nm
gi tin tng thỡ cu tin s gim. Do ú, nu mi ngi nm gi tin mc
bỡnh quõn cao hn thỡ s khụng phi n ngõn hng mi khi mun mua mt
cỏi gỡ ú nờn chi phớ giao dch gim, nhng nm gi tin nhiu hn cng cú
ngha l chỳng ta s mt i lói sut cú th thu c nu gi tin vo ti khon
tit kim cú lói.