Luận văn thạc sĩ Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Đà Nẵng (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ ĐĂNG THỦY
MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả
Nguyễn Thị Đăng Thủy MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu luận văn 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 6
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN CỦA NHTM 6

2.3.1. Những mặt thành công 56
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯƠNG
– CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 64
3.1. ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA VP
BANK – ĐÀ NẴNG 64
3.1.1. Bối cảnh của mục tiêu mở rộng cho vay KHCN 64

3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của VP Bank
– Đà Nẵng 65
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KHCN TẠI VP BANK – ĐÀ
NẴNG 67
3.2.1. Thực hiện đồng bộ các chính sách nhằm khai thác tiềm năng của
các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân 67
3.2.2. Vận dụng linh hoạt chính sách lãi suất cho vay KHCN 68
3.2.3. Tăng cường hiệu quả tác động của các biện pháp xúc tiến
Marketing và công tác chăm sóc khách hàng cá nhân 69
3.2.4. Phát triển kênh phân phối trực tiếp 71
3.2.5. Đổi mới chính sách khuyến khích với các đơn vị liên kết nhằm
khai thác hiệu quả các mối liên kết này 72
3.2.6. Đa dạng hóa các hình thức bảo đảm và tăng tỷ trọng cho vay
trung, dài hạn 72
3.2.7. Tăng cường các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm giảm
rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN theo định hướng 73
3.2.8. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân 76
3.2.9. Củng cố thương hiệu của Ngân hàng trên thị trường mục tiêu 78
3.3. KIẾN NGHỊ 78

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu sơ đồ Tên sơ đồ Trang

2.1. Sơ đồ tổ chức 36
2.2. Quy trình nghiệp vụ cho vay KHCN 42 1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện cạnh tranh giữa các NH với hệ thống các định chế tài
chính trung gian và tài chính trực tiếp diễn ra với cường độ ngày càng lớn xu
hướng tăng tỷ trọng dư nợ của các hoạt động tín dụng bán lẻ đang là một xu
hướng chung của các Ngân hàng thương mại trên khắp thế giới. Trong bối
cảnh đó, các NHTM Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ.
Nền kinh tế Việt nam từ lúc bắt đầu mở cửa, hội nhập quốc tế đã ngày
càng phát triển. Thu nhập bình quân đầu người đã gia tăng đáng kể, tạo điều
kiện nâng cao mức sống của dân cư. Mức sống được nâng cao, kéo theo nhu
cầu tiêu dùng của cá nhân cũng tăng cao. Mặt khác, kinh tế phát triển cũng gia
tăng cơ hội kinh doanh cho các chủ thể kinh tế bao gồm các cá nhân kinh
doanh. Tất cả những điều nói trên đã dẫn tới chiến lược phát triển tín dụng cá
nhân của các NHTM Việt nam.
NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) cũng đã tích cực triển
khai chiến lược phát triển tín dụng cá nhân. Tại Chi nhánh Đà Nẵng hoạt
động này đã đạt được những thành tựu nhất định. Hoạt động trên một địa bàn

hàng cá nhân tại NHTM nói chung và thực tiễn mở rộng cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: đối tượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình vay vốn
theo các sản phẩm cho vay cá nhân mà NH đã, đang và sẽ áp dụng.
+ Về đánh giá thực trạng, luận văn giới hạn các dữ liệu trong khoảng
thời gian 3 năm từ 2010 - 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn dựa trên cơ sở vận dụng phương
3

pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp cụ thể như: hệ
thống hoá; phân tích và tổng hợp; diễn dịch và quy nạp; các phương pháp
thống kê, đối chiếu, so sánh
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hoá, phân tích cơ sở lý luận về mở rộng cho vay khách hàng
cá nhân tại NHTM
- Thu thập, xử lý dữ liệu về thực trạng mở rộng CVKHCN tại VP Bank
Đà Nẵng. Phân tích, đánh giá những thành tựu, hạn chế trong quá trình mở
rộng CVKHCN tại VP Bank – CN Đà Nẵng. Các dữ liệu và kết quả phân tích,
đánh giá sử dụng cho đề tài và những nghiên cứu tiếp theo.
- Đề xuất những giải pháp khả thi nhằm mở rộng CVKHCN tại VP Bank
– ĐN. Những giải pháp này có khả năng vận dụng tại Chi nhánh và một số
Chi nhánh NH có điều kiện tương tự.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân

Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài là kinh tế tư nhân. Khái niệm
này có nội hàm khác với khái niệm khách hàng cá nhân mà đề tài đang
nghiên cứu.
3. Luận văn thạc sĩ “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại
NHNNo Quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng” tác giả Lê Nguyên Thảo (2012), Đại
học Đà Nẵng
Luận văn đã giải quyết được về cơ bản các mục tiêu nghiên cứu đề ra
5

bao gồm: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về đẩy mạnh cho vay tiêu dùng; Đánh
giá thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại NH, tổng kết những thành công
và hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH này; Đề xuất được các
giải pháp nhằm đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại NH. Một số giải pháp cơ cơ
sở thực tiễn.
Tuy nhiên, vì dạng đề tài này đã được nhiều luận văn thạc sĩ đề cập nên
những khám phá mới vẫn có chưa được thể hiện đầy đủ. Việc phân tích thực
trạng chủ yếu tập trung phân tích về cơ cấu và biến động cơ cấu cho vay tiêu
dùng. Đề tài có điểm mới là phân tích các đặc điểm cơ bản của NH có ảnh
hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng.
4. Luận văn thạc sĩ “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đối với khách
hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Kontum” của tác
giả Võ thị Lệ Trinh (2012), Đại học Đà Nẵng.
Trong đề tài này tác giả đã đề cập đến tất cả các dịch vụ bán lẻ của ngân
hàng nhưng chủ yếu tập trung ở một số dịch vụ truyền thống. Luận văn xuất
phát từ cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ bán lẻ, các tiêu chí đánh giá kết quả
phát triển dịch vụ bán lẻ của NH để phân tích, đánh giá quá trình phát triển
dịch vụ bán lẻ của NH từ đó tổng kết những hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế. Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất các giải pháp phát triển dịch
vụ bán lẻ tại Chi nhánh BIDV Kontum.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định là quá rộng do đó, những

người đi vay. Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó,
7

mà chỉ có quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định.
- Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng: Là giai đoạn kết thúc một vòng tuần
hoàn của tín dụng nghĩa là sau khi hoàn thành một chu kỳ sản xuất T-H-T để trở
về hình thái tiền tệ, vốn tín dụng được người vay hoàn trả cho người cho vay.
Từ khái niệm Tín dụng cho thấy bản chất tín dụng thể hiện qua các đặc
trưng chủ yếu sau:
- Quan hệ tín dụng là giao dịch chỉ chuyển dịch quyền sử dụng tài sản.
Thông thường tín dụng chủ yếu là cho vay bằng tiền. Nhưng do nhu cầu của
người vay ngày càng đa dạng nên cần có sự đa dạng hoá trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng và đó cũng chính là cơ sở cho sự ra đời của các hình thức
tín dụng như cho thuê vận hành, cho thuê tài chính bằng tài sản hữu hình như
máy móc, thiết bị, nhà xưởng, văn phòng làm việc
- Quan hệ tín dụng là quan hệ kinh tế dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả
vốn lẫn lãi. Nghĩa là, các chủ thể trong nền kinh tế được cấp tín dụng có trách
nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn và lãi cho bên cấp tín dụng khi đến hạn
thanh toán.
- Quan hệ tín dụng là quan hệ dựa trên niềm tin vào khả năng hoàn trả
của người đi vay. Khả năng trả nợ món vay một cách tốt nhất, được coi là
thước đo mức độ tín nhiệm của người đi vay đối với người cho vay.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại
và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Nó phản ánh mối
quan hệ vay mượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Theo đó,
người cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng của hàng hoá hoặc tiền tệ thuộc
sở hữu của mình sang người vay và người vay có nghĩa vụ hoàn trả lại người
cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu đã nhận.
 Các loại hình tín dụng
Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế - xã hội tồn tại


nhau để phát triển kinh tế xã hội của một nước, như: việc vay mượn giữa các
quốc gia, giữa các Ngân hàng hay các tổ chức tài chính ở các nước khác
nhau, Thời kỳ kinh tế mở, Việt Nam đã mở ra một kỷ nguyên mới: mối quan
hệ quốc tế giữa các nước được mở rộng về kinh tế lẫn chính trị. Hiện nay, các
tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế, như: Tổ chức Liên Hiệp Quốc, Quỹ tiền tệ
Quốc tế, Ngân hàng Thế giới, đã cấp nhiều hạn mức tín dụng cho Việt Nam
với thời gian và lãi suất ưu đãi, nhằm mục đích đầu tư vào các dự án có giá trị
lớn, phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước, như xây dựng cầu - đường,
công trình thuỷ điện, dự án khai thác dầu, Ngoài ra, hình thức tín dụng
quốc tế còn bao gồm hình thức tín dụng giữa Ngân hàng nước ngoài cấp cho
các tổ chức hay cá nhân trong nước, Quan hệ tín dụng quốc tế phát triển ở
những nước có nền kinh tế mở, hội nhập cùng kinh tế thế giới, nhất là trong
xu thế kinh tế thế giới ngày nay, tín dụng quốc tế ngày càng trở nên phổ biến.
 Các nguyên tắc cơ bản của TD
Xuất phát từ bản chất của TD là phải hoàn trả đúng hạn cả vốn và lãi. Vì
vậy, hoạt động TD phải dựa trên các nguyên tắc sau:
Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu
quả
Để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả và đảm bảo cho nền kinh tế phát triển
cân đối, thì khi cho vay, cần phải biết người vay sử dụng vào mục đích gì, có
khả năng thu hồi nợ hay không, lợi nhuận tạo ra có đủ trang trại nợ gốc và lãi
vay không, mức độ mạo hiểm như thế nào.
Tính mục đích của TD thể hiện ở chỗ lựa chọn đối tượng cho vay, bao
gồm cả hai mặt: cho ai vay và cho vay cái gì? Cho vay có mục đích không chỉ
giới hạn trong việc cho vay phải nhằm đúng các đối tượng cụ thể như cho
vay để trả tiền mua đối tượng cụ thể; mà phải hướng việc cho vay vào những
khâu mấu chốt nhằm tạo ra hiệu quả.
10


- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho
người sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
Tai Việt Nam, khái niệm cấp tín dụng được định nghĩa là “việc thoả
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử
dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Theo các quy định pháp lý được quy định trong Luật Tổ chức tín dụng
hiện hành thì các hình thức cấp tín dụng được định nghĩa như sau:
- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.
- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên
mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải
thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ
tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho
tổ chức tín dụng theo thoả thuận.
- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi
12

các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước
khi đến hạn thanh toán.
- Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ

thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn
nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử
dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp, đáp ứng các nhu cầu như: xây dựng
cơ bản, đầu tư xây dựng xí nghiệp mới, cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản
xuất.
 Phân loại theo tính chất luân chuyển vốn, tín dụng ngân hàng có các
loại sau
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được dùng để hình thành vốn
lưu động, được sử dụng để bù đắp mức vốn thiếu hụt tạm thời cho các tổ
chức kinh tế, được chia ra làm các loại sau: bổ sung vốn lưu động, dự trữ
hàng hoá, thanh toán các khoản nợ… Thời hạn cho vay đối với loại tín dụng
này là ngắn hạn.
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được dùng để hình thành tài sản
cố định, thường được đầu tư để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ
thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. Thời hạn
cho vay đối với loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn.
 Phân loại căn cứ vào tính chất đảm bảo, tín dụng ngân hàng có các
loại sau
- Tín dụng bảo đảm không bằng tài sản: là loại hình cấp tín dụng không
có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay
chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt,
trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả
14

thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín, khả năng trả nợ thực chất
của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
- Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản : là loại cấp tín dụng được ngân hàng
cung ứng phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của
bên thứ ba. Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi

thương mại trong quá trình hoạt động của mình. Đây cũng là hoạt động thể
hiện đầy đủ nhất chức năng trung gian tài chính của NHTM. Thu nhập từ hoạt
động tín dụng đối với các NHTM Việt Nam trong thời gian trước đây thường
chiếm tỷ trong trên 70%. Mặc dù trong những năm gần đây, do xu hướng đa
năng hoá, tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động phi tín dụng đã tăng lên đáng kể
nhưng nguồn thu từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu.
 Đối với nền kinh tế
- Tín dụng ngân hàng góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thực hiện
chiến lược kinh tế của Nhà nước.
Tín dụng ngân hàng là một trong những công cụ hữu hiệu để thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Để khuyến khích ngành nghề, khu vực hay thành
phần kinh tế nào phát triển, ngân hàng sẽ thực hiện ưu đãi tín dụng với ngành
nghề, khu vực hay thành phần kinh tế đó. Từ đó, ngân hàng sẽ tạo điều kiện
để các doanh nghiệp đó dễ dàng tiếp cận được vốn vay ngân hàng, trở thành
đòn bẩy để giúp ngành nghề, khu vực hay thành phần kinh tế đó phát triển.
Nhằm thực hiện được việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục đích đã
định, ngân hàng cần phải nghiên cứu và thực thi chính sách tín dụng phù hợp.
Chính sách tín dụng đóng một vai trò hết sức quan trọng nó sẽ là một trong
những biện pháp để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện
đại hoá đất nước.

16

- Kích thích tính năng động linh hoạt của các doanh nghiệp, nâng cao
năng lực cạnh tranh đáp ứng yêu cầu hội nhập
Ngày nay, khi thông tin và công nghệ thông tin không ngừng thay đổi và
phát triển một cách rất nhanh chóng, các doanh nghiệp luôn đứng trước yêu
cầu cần phải thay đổi cho phù hợp. Điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
thường xuyên thay đổi máy móc, kỹ thuật, nâng cấp nhà xưởng, đổi mới sản
phẩm…và ngân hàng chính là kênh cung cấp vốn tốt nhất cho các doanh

kinh tế các nước.
- Điều hoà vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh quá trình tái
sản xuất mở rộng trong nền kinh tế
Ngân hàng là chiếc cầu nối giữa những người có vốn tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế với những người cần vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh,
tiêu dùng…. Trên cơ sở huy động nguồn vốn trong dân cư hay đi vay các tổ
chức kinh tế khác, ngân hàng cho vay với các cá nhân, tổ chức kinh tế đang
cần vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh.
Các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu thiếu
vốn. Nhờ nguồn vốn mà ngân hàng cho vay doanh nghiệp không những đảm
bảo quá trình sản xuất mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng
công nghệ hiện đại để hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường. Từ đó, các doanh nghiệp sẽ thúc đẩy sản xuất lưu thông
hàng hoá, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng. Do vậy, tín dụng ngân
hàng đã biến các phương tiện hoạt động có hiệu quả, thu hút nhanh chóng các
vật tư, lao động, những tiềm năng sẵn có khác vào quá trình sản xuất.
1.1.2. Hoạt động cho vay KHCN của NHTM
a. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay KHCN là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho các

Trích đoạn Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế Bối cảnh của mục tiêu mở rộng cho vay KHCN Thực hiện đồng bộ các chính sách nhằm khai thác tiềm năng của Vận dụng linh hoạt chính sách lãi suất cho vay KHCN Tăng cường hiệu quả tác động của các biện pháp xúc tiến
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status