Luận văn thạc sĩ Nguồn lực con người với vấn đề phát huy nguồn nhân lực khoa học công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh phú yên (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƢƠNG THỊ BÍCH NGUỒN LỰC CON NGƢỜI VỚI VẤN ĐỀ PHÁT HUY
NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ,
HIỆN ĐẠI HOÁ Ở TỈNH PHÚ YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Đà Nẵng, 2015

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG


Tác giả luận văn

Trƣơng Thị Bích MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
5. Bố cục của đề tài 5

2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của tỉnh Phú Yên 38
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên 43
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT HUY NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ Ở TỈNH PHÚ YÊN THỜI GIAN QUA 50
2.2.1. Đặc điểm nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên 50
2.2.2. Thực trạng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ 53
2.3. DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TỈNH PHÚ YÊN TRONG THỜI GIAN ĐẾN (GIAI ĐOẠN 2011 - 2020) 59
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 63
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM PHÁT HUY NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
Ở TỈNH PHÚ YÊN TRONG THỜI GIAN ĐẾN 65
3.1. ĐỊNH HƢỚNG, MỤC TIÊU PHÁT HUY NGUỒN NHÂN LỰC KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2020 65
3.1.1. Quan điểm định hƣớng 65
3.1.2. Mục tiêu 67
3.1.3. Yêu cầu 69

3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT HUY NGUỒN NHÂN
LỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TRONG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN
ĐẠI HOÁ Ở TỈNH PHÚ YÊN 70
3.2.1. Nâng cao nhận thức của các cấp uỷ Đảng trong việc thực hiện
chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh
Phú Yên 70
3.2.2. Về đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ 71
3.2.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực
khoa học và công nghệ 76
3.2.4. Mở rộng, tăng cƣờng sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực
83

51
2.4.
Phân loại lao động theo tiêu chí thành thạo về
chuyên môn đƣợc thể hiện trong bảng sau
52
2.5.
Nhân lực KH&CN trên địa bàn tỉnh
54

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Ngay trong thời đại của mình, C.Mác đã nhận định rằng, khoa học
ngày càng trở thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp. Ngày nay cùng với sự bùng
nổ của khoa học và công nghệ, vai trò của khoa học và công nghệ ngày càng

động lực thúc đẩy, chƣa gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội” [23, tr. 167, 168]; “hoạt động khoa học và công nghệ nhìn
chung còn trầm lắng, chƣa thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế - xã
hội. Việc huy động nguồn lực của xã hội vào hoạt động khoa học và công
nghệ chƣa đƣợc chú trọng; đầu tƣ cho khoa học và công nghệ còn thấp, hiệu
quả sử dụng chƣa cao. Việc đào tạo, trọng dụng, đãi ngộ cán bộ khoa học và
công nghệ còn nhiều bất cập. Cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công
nghệ chậm đƣợc đổi mới. Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học
công nghệ chƣa gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; cơ chế tài chính
còn chƣa hợp lý. Thị trƣờng khoa học và công nghệ phát triển chậm, chƣa gắn
kết chặt chẽ kết quả nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo với nhu cầu sản xuất,
kinh doanh và quản lý. Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ còn thiếu
định hƣớng chiến lƣợc, hiệu quả thấp” [24]. Chính vì vậy, cần phải phát triển
mạnh khoa học, công nghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế tri thức; góp phần tăng nhanh năng suất,
chất lƣợng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, sự phát triển nhanh, bền
vững của đất nƣớc; nâng tỉ lệ đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp vào
tăng trƣởng, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ phải đƣợc xác
định là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để
phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; là một nội dung cần đƣợc ƣu
3
tiên tập trung đầu tƣ trƣớc một bƣớc trong hoạt động của các ngành, các cấp
[23, tr. 218] - trong đó “Đầu tư cho nhân lực khoa học và công nghệ là đầu
tư cho phát triển bền vững, trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sức mạnh của dân
tộc. Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển, phát huy và trọng dụng đội
ngũ cán bộ khoa học và công nghệ” [24].
1.2. Cũng nhƣ cả nƣớc tỉnh Phú Yên chỉ có thể thực hiện thành công
CNH, HĐH khi phát huy cao độ nguồn nhân lực KH&CN cho sự phát triển
kinh tế - xã hội. Trong những năm qua nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Phú Yên
cũng từng bƣớc đƣợc bổ sung về số lƣợng và nâng lên về chất lƣợng góp phần

triển nguồn nhân lực KH&CN ở tỉnh Phú Yên trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về nguồn nhân lực
KH&CN của Phú Yên - về mặt số lƣợng và về mặt chất lƣợng.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu nguồn nhân lực
KH&CN trong quá trình CNH, HĐH ở tỉnh Phú Yên.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên cơ sở luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ
nghĩa duy vật lịch sử, cùng các quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta về nguồn
nhân lực chất lƣợng cao nói chung và nguồn nhân lực KH&CN nói riêng.
Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu:
+ Phƣơng pháp logic - lịch sử.
+ Phƣơng pháp thống kê, điều tra, khảo sát thực tiễn.
+ Phƣơng pháp phân tích, so sánh, đánh giá.
+ Phƣơng pháp kế thừa, nghiên cứu các tƣ liệu, tài liệu và kết quả của
các công trình khoa học.
5
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục và Danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 3 Chƣơng, 8 Tiết.
6. Tổng quan tài liệu tham khảo
6.1. Vấn đề nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nƣớc có ý nghĩa rất quan trọng cho sự phát triển của đất nƣớc nên thu hút sự
quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học. Cho đến nay đã có nhiều công
trình đƣợc công bố với những mức độ thể hiện khác nhau trong đó có những
công trình có liên quan trực tiếp đến đề tài nhƣ:
+ Sách: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của TS. Mai Quốc Chánh (Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999); “Từ chiến lược phát triển giáo
dục đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực” của Bộ Giáo dục và

2011); “Một số vấn đề về sử dụng nhân lực khoa học công nghệ ở vùng trọng
điểm kinh tế Trung bộ hiện nay” (Ths. Trần Đình Chín, Tạp chí Sinh hoạt lý
luận, số (2) - 2011); “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các khu
công nghiệp ở các tỉnh duyên hải miền Trung” (Ths. Trần Đình Chín, Tạp chí
Sinh hoạt lý luận, Số (5) - 2012)
- “Lại bàn về phát triển nhân lực” (Lê Bách, Tạp chí phát triển nhân lực,
số (2) - 2007); “Vấn đề xây dựng con người và phát triển nguồn nhân lực trong
sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam” (TS. Hà Văn Ánh, Tạp chí Phát triển
nhân lực, số (1) - 2007); "Đào tạo, bồi dưỡng và tái bồi dưỡng cán bộ, công
chức là một công cụ phát triển nhân lực” (Nguyễn Thanh Bình, Tạp chí Phát
triển nhân lực, số (6) - 2008; “Đầu tư phát triển nguồn nhân lực phục vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” (Nguyễn Văn Sỹ, Tạp
7
chí cộng sản số (10) - 2011).
+ Luận văn, luận án:
“Sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiên đại hóa
ở nước ta” của Trần Kim Hải (Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, 1999); “Nguồn lực con người trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt nam” (Đoàn Văn Khái, luận án tiến sĩ triết học,
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, bảo vệ năm 2000); “Vai trò của
nhân tố chủ quan trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
hiện nay” (Nguyễn Thị Bích Thuỷ, luận án tiến sĩ triết học, Viện Triết học, bảo
vệ năm 2006); “Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
tỉnh Thừa Thiên Huế trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay” của PGS.TS.
Trần Ngọc Nam (Luận văn tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị - hành chính,
Học viện Chính trị - Hành chính khu vực III, Đà Nẵng, 2012).
6.2. Các luận án, luận văn, hội thảo, bài viết nói trên đã đi sâu phân tích
đặc điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn vùng (hoặc tỉnh, thành);
làm rõ thực trạng nguồn nhân lực ở các địa phƣơng và trên cơ sở đó đề xuất các
giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở

những ngƣời có khả năng lao động, là một bộ phận chủ yếu và quan trọng
nhất trong nguồn nhân lực.
Trong lý luận về tăng trƣởng kinh tế, nhân tố con ngƣời đƣợc đề cập với
tƣ cách là lực lƣợng sản xuất chủ yếu, là phƣơng tiện để sản xuất ra của cải. Ở
đây, con ngƣời đƣợc xem xét từ góc độ là những lực lƣợng lao động cơ bản
nhất trong xã hội. Việc cung cấp đầy đủ và kịp thời lực lƣợng lao động theo
9
nhu cầu của nền kinh tế, là vấn đề quan trọng nhất, bảo đảm tốc độ tăng
trƣởng kinh tế - xã hội.
Theo Ngân hàng thế giới cho rằng: Nguồn nhân lực là toàn bộ "vốn
ngƣời" (thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp ) mà mỗi cá nhân sở hữu. Ở
đây, nguồn lực con ngƣời đƣợc coi nhƣ một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn
vật chất khác nhƣ tiền, công nghệ, tài nguyên, thiên nhiên Đầu tƣ cho con
ngƣời giữ vị trí trung tâm trong các loại đầu tƣ và đƣợc coi là cơ sở chắc chắn
cho sự phát triển bền vững.
Theo định nghĩa của Chƣơng trình Liên Hợp Quốc về phát triển
(UNDP): "Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của
toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc đang là tiềm năng để phát
triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng". Nhƣ vậy, nguồn nhân lực là tổng
thể các tiềm năng lao động con ngƣời của một quốc gia đã đƣợc chuẩn bị ở
một mức độ nhất định, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế -
xã hội của đất nƣớc; "tiềm năng đó bao hàm tổng hòa các năng lực về thể lực,
trí lực, nhân cách con ngƣời của một quốc gia, đáp ứng với một cơ cấu nhất
định của lao động do nền kinh tế đòi hỏi. Thực chất đó là tiềm năng của con
ngƣời về số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu" [9, tr. 9]. Cũng nhƣ vậy, Liên Hợp
Quốc đƣa ra khái niệm nguồn lực con ngƣời: là tất cả những kiến thức, kỹ
năng và năng lực của con ngƣời có quan hệ tới sự phát triển của đất nƣớc.
Đây đƣợc coi là một yếu tố quan trọng bậc nhất trong kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội. Quan niệm về nguồn lực con ngƣời theo hƣớng tiếp cận này có phần
thiên về chất lƣợng nguồn lực con ngƣời.

và đặc biệt là khả năng nghiên cứu, sáng tạo, tiếp thu tiến bộ khoa học - kỹ
thuật, công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
11
Ngoài ra, cũng có thể hiểu đầy đủ hơn về nguồn lực con ngƣời thông qua
tìm hiểu khái niệm "phát triển nguồn nhân lực". Nếu dịch từ cụm từ tiếng Anh
thì phát triển nguồn nhân lực hay phát triển nguồn lực con ngƣời là Human
Resouce Development (HRD), còn phát triển con ngƣời nói chung là Human
Development (HD). Trong khái niệm về phát triển con ngƣời (HD), nguồn lực
con ngƣời đƣợc đề cập đến nhƣ một mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã
hội, nhƣ là chỉ tiêu về thành tựu kinh tế của dân tộc. Ngƣợc lại, phát triển
nguồn lực con ngƣời (HRD) có xu hƣớng tập trung vào các hoạt động, nhằm
nâng cao khả năng thực hiện các vai trò sản xuất của con ngƣời nhƣ trí tuệ, kỹ
năng làm việc, khả năng tổ chức lãnh đạo và quản lý Ở đây có sự khác biệt,
nội hàm khái niệm phát triển nguồn lực con ngƣời sâu hơn, hẹp hơn nội hàm
khái niệm phát triển con ngƣời. Phát triển con ngƣời - là quan điểm về phát
triển, trong đó lấy con ngƣời làm trung tâm. Đó là sự phát triển của con
ngƣời, vì con ngƣời và do con ngƣời. Phát triển con ngƣời có nghĩa là đầu tƣ
vào phát triển tiềm năng của con ngƣời nhƣ giáo dục, y tế, kỹ năng để con
ngƣời có thể làm việc một cách sáng tạo và có năng suất cao nhất. Phát triển
vì con ngƣời là bảo đảm sự tăng trƣởng kinh tế, mà con ngƣời tạo ra phải
đƣợc phân phối rộng rãi và công bằng. Phát triển do con ngƣời là hƣớng vào
việc tạo ra cho con ngƣời có cơ hội tham gia mọi hoạt động của đời sống xã
hội (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội). Lịch sử loài ngƣời từ trƣớc đến nay là
lịch sử của sự phát triển con ngƣời. Nói cách khác, sự phát triển của các xã
hội, sự thay thế của các hình thái kinh tế - xã hội là lịch sử đấu tranh, phát
triển và giải phóng con ngƣời. Con ngƣời đóng vai trò chủ thể sáng tạo lịch sử
thông qua hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới. Qua các cuộc đấu tranh đó, con
ngƣời sáng tạo ra lịch sử, xã hội và sáng tạo ra chính mình. Do vậy, con ngƣời
đạt tới giá trị tổng hòa cao nhất, có ý nghĩa thúc đẩy sự vận động, phát triển của
xã hội. Với tƣ cách là chủ thể xã hội, con ngƣời tham gia phát triển sản xuất

nhân lực nhƣ sau: Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố thuộc về thể chất, tinh
thần, đạo đức, trình độ tri thức, vị thế xã hội tạo nên năng lực của con
người, của cộng đồng người có thể sử dụng, phát huy trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước hoặc một vùng, mỗi địa phương cụ thể.
Nguồn nhân lực có nội hàm rộng lớn và phong phú, nó không chỉ đơn
thuần là nguồn lao động mà còn bao gồm nhiều yếu tố vật chất và tinh thần
khác của con ngƣời và cộng đồng ngƣời. Cho nên trong quá trình khai thác,
phát huy nguồn nhân lực cần phải chú ý đầy đủ những yếu tố vật chất và tinh
thần ở từng con ngƣời cũng nhƣ trong cả cộng đồng xã hội.
1.1.2. Những nhân tố tác động đến nguồn lực con ngƣời
Việc phát huy nguồn lực con ngƣời nhằm đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH
luôn chịu tác động của những nhân tố sau:
Thứ nhất: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Những nƣớc có trình độ phát triển cao về kinh tế - xã hội, GDP/ ngƣời
và đời sống chung của nhân dân ổn định ở mức cao, sẽ có điều kiện để đảm
bảo và nâng cao chất lƣợng nguồn lực con ngƣời vì tuổi thọ, sức khỏe, trình
độ dân trí, văn hóa và chuyên môn nghề nghiệp có điều kiện phát triển. Mặt
khác, trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao, cũng có nghĩa là thiết bị và công
nghệ sản xuất tiên tiến, nên càng đòi hỏi chất lƣợng nguồn nhân lực phù hợp
với công nghệ đó.
Khi trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao, con ngƣời mới có điều kiện
vật chất để cải thiện đời sống, làm tăng thể lực, tinh thần của chính cá nhân,
cộng đồng và khi đó, nhà nƣớc mới có điều kiện vật chất để giải quyết tốt hơn
các vấn đề: giáo dục, y tế, văn hóa, thực hiện các chính sách xã hội. Sự phát
triển kinh tế - xã hội là nền tảng vật chất để nhà nƣớc giải quyết vấn đề nguồn
lực con ngƣời. Biện chứng giữa phát triển kinh tế và phát huy nguồn lực con
14
ngƣời là ở chỗ, sự phát triển của kinh tế là cơ sở để phát triển nguồn lực con
ngƣời, đến lƣợt nó, sự phát triển của nguồn lực con ngƣời lại là điều kiện để
phát triển kinh tế.

sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế và CNH, HĐH. Do vị trí quan trọng của
giáo dục, đào tạo đối với sự hình thành và phát triển nguồn lực con ngƣời nên
đầu tƣ cho giáo dục đƣợc coi là đầu tƣ cho phát triển, đầu tƣ trực tiếp vào
nguồn lực con ngƣời.
Đối với nƣớc ta, nguồn lực con ngƣời đƣợc coi là nguồn nội lực cơ bản
nhất để thực hiện CNH, HĐH. Giáo dục là khâu quyết định chăm lo cho con
ngƣời; hình thành trí tuệ, kiến thức, phƣơng pháp lao động. Muốn thực hiện
điều đó thì cần phải cải cách giáo dục và đào tạo một cách căn bản và mạnh
mẽ. Đại hội XI của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển giáo
dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt
Nam theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” [23, tr. 130 - 131]. Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã từng khẳng định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” [39, tr. 7].
Chiến lƣợc phát triển giáo dục Việt Nam 2009 - 2020 đã khẳng định: Quy mô
giáo dục đƣợc phát triển hợp lý, chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lƣợng cho
đất nƣớc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tạo cơ hội học tập
suốt đời cho mỗi ngƣời dân. Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013 đã
đƣợc Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI thông qua về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự
nghiệp của Đảng, Nhà nƣớc và của toàn dân. Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ
phát triển, đƣợc ƣu tiên đi trƣớc trong các chƣơng trình, kế hoạch phát triển
16
kinh tế - xã hội… Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài… phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và
công nghệ; phù hợp quy luật khách quan” [25, tr. 119 - 120].
Thứ ba: Truyền thống dân tộc và sự phát triển văn hóa.
Có thể nói, CNH, HĐH là quá trình biến đổi mọi mặt đời sống của con
ngƣời và cộng đồng, vì vậy, công nghiệp hóa chỉ có thể tiến hành thành công

đào tạo nguồn nhân lực, chính sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực, chính
sách về thị trƣờng lao động, chính sách tiền lƣơng, thu nhập, bảo hiểm xã hội,
thất nghiệp, bảo hộ lao động
Nhà nƣớc ta đã tạo ra môi trƣờng pháp lý cho quá trình hình thành và
phát triển nguồn lực con ngƣời bằng các chính sách vĩ mô của Nhà nƣớc.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống các chính sách luôn thay đổi
theo hƣớng ngày càng hoàn thiện, đồng thời phản ánh bản chất của quan hệ
sản xuất. Chính sách đúng đắn và hợp lý là môi trƣờng, động lực, đòn bẩy
kích thích sự phát triển của cá nhân, cộng đồng theo xu hƣớng tiến bộ. Ngƣợc
lại, các chính sách không phù hợp sẽ có tác động kìm hãm sự phát triển, thui
chột năng lực và tƣ duy sáng tạo của mỗi ngƣời, làm biến dạng động lực cạnh
tranh, gây ra tâm lý chán nản, mất lòng tin, kéo lùi sự tiến bộ của con ngƣời,
ảnh hƣởng tới chất lƣợng nguồn lực con ngƣời.
Hệ thống các chính sách là sự thể hiện ý chí, nguyện vọng của giai cấp
thống trị trong điều hành, quản lý xã hội hƣớng tới mục tiêu mà nhà nƣớc đã
hoạch định. Hiệu quả của hệ thống các chính sách đƣợc đo ở hoạt động kinh
tế - xã hội, ở sự phát triển của mỗi ngƣời và nguồn lực con ngƣời.
Hiện nay, cơ chế thị trƣờng tác động rất lớn đến sự phát triển của con

Trích đoạn Thực trạng khoa học và công nghệ ở nƣớc ta trong thời gian qua Kinh nghiệm của Singapo Kinh nghiệm của Thái Lan Kinh nghiệm của Trung Quốc Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status