Giải pháp nâng cao lượng tín dụng tại Ngân hàng Công thương khu vực Đống Đa - Pdf 28

Mục lục
Chơng I................................................................................................................4
ngân hàng thơng mại và chất lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại...............4
I/ Những hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại:..................................4
1- Khái quát về Ngân hàng Thơng mại:.....................................................4
2. Nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng Thơng mại.........................................6
3. Vai trò của Ngân hàng Thơng mại:........................................................8
II. Chất lợng tín dụng của Ngân hàng Thơng mại:.........................................8
I. Vài nét về Ngân hàng công thơng khu vực đống đa:.................................29
II. Thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Công thơng khu vực Đống
Đa..................................................................................................................36
Biểu4: Kết quả sử dụng vốn tại Ngân hàng.......................................................42
Biểu 5: tình hình nợ quá hạn.............................................................................42
I.định hớng hoạt động kinh doanh của ngân hàng........................................50
II. Những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng tại ngân
hàng công thơng khu vực đống đa................................................................51
III. Một số kiến nghị:....................................................................................59
Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel


ngoài nớc đảm bảo cho tăng trởng kinh tế với mức độ cao. Tuy nhiên hiện nay
2
2Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel

nhất định. Vì vậy bản khoá luận không tránh khỏi những khiếm khuyết. Cho
nên tôi rất mong sự tham gia đóng góp ý kiến của cơ quan thực tập và các
thầy cô trong trờng để bài viết đợc hoàn thiện hơn.
3
3Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]

vào đời sống kinh tế của đất nớc.
Hoạt động của Ngân hàng Thơng mại mang tính cạnh tranh cao độ.
Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là quy luật hoạt động tự nhiên, không
lệ thuộc vào nhuận thực hoặc chọn lựa chủ quan của con ngời. Mục tiêu của
kinh doanh, là tối đa hoá lợi nhuận, an toàn trong kinh doanh không ngừng gia
tăng doanh thu. Nên cạnh tranh không ngừng xảy ra nên thị trờng đây chính là
chìa khoá của mỗi doanh nghiệp để đạt đợc tham vọng trong thơng trờng và
4
4Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
Website
Website
: http://www.docs.vn

thiết lập nên mối quan hệ mật thiết với nhau đó là quan hệ vay mợn. Ngân
hàng Thơng mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ hoạt động trên cơ sở
đi vay để cho vay. Đây là hình thức sơ khai của tín dụng. Chính trên cơ sở
của sự phát triển đó Ngân hàng cũng đồng thời xuất hiện, trong cuốn T Bản
(Tập III, phần II) Các Mác đã viết Một mặt Ngân hàng là sự tập trung t bản
tiền tệ của những ngời có tiền cho vay, mặt khách nó là sự tập trung của những
ngời đi vay.
Nh vậy, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng từ buổi sơ khai bắt đầu từ
hoạt động tín dụng và cho đến nay vẫn bằng con đờng đó.
Trong qúa trình hoạt động của Ngân hàng Thơng mại đáp ứng nhu cầu
của thị trờng dẫn tới sự phân chia và hình thành nên hệ thống Ngân hàng hai
cấp: Ngân hàng Trung ơng làm nhiệm vụ quản lý vĩ mô hoạt động Ngân hàng
và các Ngân hàng Thơng mại làm nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ - tín dụng. Nh
5
5Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

2.1. Nghiệp vụ huy động vốn:
Đây là nghiệp vụ chủ yếu để tạo nên nguồn vốn kinh doanh của Ngân
hàng, Ngân hàng có thể huy động vốn bằng một trong hai cách sau:
Nhận tiền gửi: Đây là nghiệp vụ mang tính truyền thống, đây là nghiệp
vụ nhận tiền gửi một cách thụ động, nó phụ thuộc vào ý muốn của ngời có tiền
gửi vào Ngân hàng.
- Phát hành các phiếu nợ: Có thể ngắn hạn và có thể là dài hạn, đây là
hình thức huy động vốn chủ động tức là Ngân hàng có kế hoạch ấn định đợc
thời gian và số lợng cần phát hành. Để thực hiện đợc nghiệp vụ này, Ngân
hàng sử dụng công cụ chính lãi suất.
Vốn kinh doanh của Ngân hàng Thơng mại chủ yếu là vốn đi vay và vốn
tự tạo, vốn tự chỉ có thể chiếm một phần nhỏ trong tổng số vốn tín dụng.
Vốn đi vay của Ngân hàng Thơng mai bao gồm: Tiền vay trên thị trờng,
tiền gửi, tiền vay trên thị trờng tiền tệ, tiền vay trên thị trờng trái phiếu, tiền
vay chiết khấu của Ngân hàng Trung ơng tất cả gộp lại thành nguồn vốn tín
dụng của Ngân hàng Thơng mại.
Trong quá trình sử dụng các nguồn vốn tiền gửi và vay trên thị trờng,
công nghệ Ngân hàng đã tạo ra một nguồn vốn mới gọi là tự tạo để có thêm bổ
6
6Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]

hàng. Song đây cũng là nghiệp vụ mang lại rủi ro nhiều nhất cho Ngân hàng.
Khi thực hiện nghiệp vụ này, Ngân hàng quan tâm nhiều hơn đến lợi
nhuận có tính thanh khoản của các hợp đồng cho vay chỉ ở vào vị trí thứ yếu vì
Ngân hàng không thể đòi nợ trớc hạn nếu quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với
khách hàng vẫn diễn ra bình thờng.
Ngoài ra Ngân hàng còn đầu t vào mua công trái, trái phiếu, tín phiếu
kho bạc giấy tờ có giá do Kho bạc Nhà nớc đại diện cho Chính phủ phát hành
và các giấy tời có giá có khả năng thanh toán cao và trách nhiệm cao của các
Công ty lớn.
Bất cứ chứng khoán nào cũng có thể đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng
nếu Ngân hàng chủ yếu quan tâm đến việc nâng cao thanh khoản thì đầu t vào
các tín phiếu do Kho bạc phát hành.
Mặt khác Ngân hàng đầu t vào các chứng khoán nhằm phân tán.
2.3. Một số nghiệp vụ khác: Ngân hàng thực hiện kinh doanh và làm dịch vụ
hởng hoa hồng theo sự uỷ thác của khách hàng, các nghiệp vụ này bao gồm:
- Nghiệp vụ thu hộ, chi hộ.
- Nghiệp vụ uỷ thác.
- Mua hộ bán hộ.
- Môi giới và kinh doanh chứng khoán.
Hoạt động của Ngân hàng Thơng mại tập trung chủ yếu vào nhận tiền
gửi và cho vay. Đó là hai mặt hoạt động tín dụng. Hoạt động tín dụng nhằm
đáp ứng nhu cầu tạm thời thiếu hụt về vốn của các doanh nghiệp,các tổ chức
kinh tế hoặc cá nhân trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng hàng
ngày.
7
7Website
Website

Xét trên góc độ khác, khi hoạt động tín dụng ngày càng đợc mở rộng và
phát triển một cách đa dạng , phong phú, với sự tham gia của nhiều chủ thể
kinh tế, quan hệ tín dụng hàng ngày càng mở rộng về đối tợng và quy mô thì
hoạt động của tín dung của Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn, phức tạp.
Để các Ngân hàng Thơng mại có tồn tại và phát triển đứng vững trong
điều kiện cạnh tranh gay gắt của thị trờng và để phục vụ nền kinh tế ngày một
tốt hơn, đòi hỏi các Ngân hàng phải thực hiện có hiệu quả các hoạt động tín
tụng hay nói cách khác là phải nâng cao chất lợng tín dụng.
3. Vai trò của Ngân hàng Thơng mại:
- Ngân hàng thơng mại giúp doanh nghiệp có vốn đầu t mở rộng sản
xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia,
tạo điều kiện phát triển kinh tế.
- Ngân hàng Thơng mại tạo môi trờng cho việc thực hiện chính sách tiền
tệ của Ngân hàng Trung ơng.
- Ngân hàng Thơng mại là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại
giữa các quốc gia.
II. Chất lợng tín dụng của Ngân hàng Thơng mại:
1. Chất lợng tín dụng của Ngân hàng Thơng mại:
Quan niệm về chất lợng tín dụng không chỉ giới hạn trong lĩnh vực hoạt
động ngân hàng trực tiếp mà nó còn đợc thể hiện qua hiệu quả sử dụng vốn tín
dụng của khách hàng vay, nói rộng hơn nó đợc thể hiện qua sự tăng trởng và
phát triển của các ngành cũng nh của toàn bộ nền kinh tế. Chỉ có trên cơ sở
hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của khách hàng thì chất lợng tín dụng ngân
hàng mới đợc đảm bảo. Điều này đợc thể hiện rõ nét ở một số khía cạnh sau
đây:
a - Chất lợngtín dụng nhìn từ phía khách hàng vay vốn:
8
8



: 0918.775.368
: 0918.775.368
Một khoản tín dụng đợc đánh giá có chất lợng đối với ngời vay khi
khoản tín dụng đó bù đắp một cách kịp thời, đầy đủ nhu cầu thiếu hụt về vốn
của khách hàng vay. Nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn
ra nhịp nhàng, làm tăng sản lợng hàng hoá sản xuất ra, tăng vòng quay vốn và
do đó tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b - Nhìn từ lợi ích xã hội:
Dới giác độ này, tín dụng đợc coi là có chất lợng khi nó hỗ trợ và làm
tăng hiệu quả hoạt động của từng doanh nghiệp đơn lẻ, tạo điều kiện để những
doanh nghiệp này thực hiện tốt nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc giải quyết đợc
việc làm cho ngời lao động, tạo nên tốc độ phát triển chung của nền kinh tế.
Đồng thời, chất lợng tín dụng đợc đảm bảo cũng sẽ góp phần tích cực vào việc
thực thi chính sách tiền tệ của Nhà nớc.
Bên cạnh đó, khi sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển, nhu cầu của
xã hội và của từng thành viên sẽ đợc đáp ứng một cách tốt hơn.
c - Từ phía ngân hàng:
Với ngân hàng, chất lợng tín dụng đợc xác định thông qua các chỉ tiêu
cơ bản sau đây:
- Phục vụ tốt sự phát triển của các ngành, các địa phơng theo định hớng
của Nhà nớc qua từng thời kỳ.
- Các khoản tín dụng đợc thực hiện đúng mục đích, đúng đối tợng, có
hàng hoá, vật t tơng đơng làm đảm bảo.
- Các khoản tín dụng đợc thu hồi đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi góp
phần tăng nhanh vòng quay sử dụng vốn của ngân hàng, giảm thiểu các khoản
nợ quá hạn, nợ khó đòi, trên cơ sở đó, tăng doanh lợi cho hoạt động của các
ngân hàng thơng mại.
2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng của Ngân hàng thơng
mại:

Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
một nguồn vốn nhất định và giải quyết quan hệ cung cầu về vốn. Đồng thời làm
tăng tốc độ luân chuyển hàng hoá và tiền vốn. Chính vì vậy, chất lợng tín dụng tạo
điều kiện cho Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế
quốc dân.
Chất lợng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trởng
kinh tế. Nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng có quan hệ chặt chẽ với khối lợng tiền
mặt tronglu thông. Thông qua cho vay bằng chuyển khoản các Ngân hàng có khả
năng mở rộng tiền ghi sổ bấp nhiều lần so với số tiền thực có. Vì vậy tín dụng còn
là nguyên nhân của lạm phát. Đảm bảo chất lợng tín dụng sẽ tạo điều kiện cho các
Ngân hàng cung cấp đủ các phơng tiện thanh toán cho nền kinh tế.
Tín dụng là công cụ để thực hiện chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc
về phát triển kinh tế. Chất lợng tín dụng đợc nâng cao sẽ góp phần tăng hiệu quả
sản xuất xã hội, đầu t đúng hớng để khai thác khả năng tiền tàmg về tài nguyên, lao
độg, tiền vốn, đảm bạ chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển cân đối giữa các ngành
nghề, các vùng trong cả nớc theo công nghiệp hoá, hiện đại hoá đât nớc.
2.1. Đối với Ngân hàng:
Chất lợng tín dụng góp phần lành mạnh hoá quan hệ tín dụng, các thủ
tục về tín dụng đợc đơn giản hoá, thuận tiện nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc sẽ
tạo điều kiện để mở rộng quan hệ tín dụng, từ đó đi đến hạn chế và xoá bỏ nạn
cho vay nặng lãi, góp phân lành mạnh hoá quan hệ tín dụng.
Chất lợng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng thơng
mại: Ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp, Ngân hàng muốn tồn tại và

: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
thành, các khách hàng trung thành này sẽ không bỏ Ngân hàng mà ra đi với
các Ngân hàng khác vì thế Ngân hàng phải quan tâm đến lợi ích, nhu cầu của
họ.
2.2. Đối với khách hàng:
Chất lợng tín dụng tạo lòng tin đối với khách hàng, trong điều kiện nền
kinh tế mở cửa khách hàng có thể lựa chọn Ngân hàng này làm đối tác cho
mình. Vì tiền họ gửi vào Ngân hàng là đồng tiền quay vòng và sinh lời. Nếu là
một Ngân hàng uy tín trên thị trờng thì Ngân hàng đó gặp rất nhiều thuận lời
và giao dịch với những khách hàng lớn thậm chí có cả khách hàng nớc ngoài.
Để tạo uy tín hay lòng tin nào đó củanhg thì ko khó nhng Ngân hàng phải làm
sao tạo đợc tin tởng khi khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng, khi khách
hàng đến giao dịch mà Ngân hàng đó để lại ấn tợng sâu sắc nh thái độ giao
tiếp niềm nở, phục vụ chu đáo nhiệt tình thì khách hàng đó sẽ tuyên truyền cho
Ngân hàng. Đây là điều thuận lợi nhất cho Ngân hàng. Điều này có nghĩa là
khách hàng chỉ đến với Ngân hàng mà tạo điều kiện giúp đỡ họ thực hiện có
hiệ quả hoạt động thông qua quan hệ tín dụng, dịch vụ so với Ngân hàng khác.



: 0918.775.368
: 0918.775.368
Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
khác. Nếu Ngân hàng không biết đợc mà vẫn cho vay đó là sai lầm. Cho nên để
tránh sai lầm thì Ngân hàng phải tiến hành kiểm tra, khiểm soát việc sử dụng vốn
tín dụng của khách hàng để tránh gây khó khăn cho cả hai bên. Qua phân tích ta
thấy đợc việc củng cố và tăng cờng nâng cao chất lợng tín dụng là sự cần thiết
khách hàng vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của Ngân hàng nói riêng và nền kinh
tế nói chung.
3. Chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng
3.1- Chỉ tiêu định tính
Chính sách tín dụng: Bao gồm các chủ trơng, đờng lối đảm bảo cho
hoạt động tín dụng đi đúng mục tiêu của ngân hàng đồng thời tuân thủ tốt qui

: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
không chỉ hoạt động tín dụng mà cả sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Hoạt động kinh tế đối ngoại càng phức tạp, công nghệ ngân hàng càng hiện đại
thì đòi hỏi trình độ, năng lực của cán bộ ngân hàng phải đợc nâng cao. Với
một đội ngũ cán bộ nhân viên có nghiệp vụ giỏi, có đạo đức và năng lực trong
sáng tạo - quản lí sẽ giúp ngân hàng hạn chế đợc những rủi ro, nắm bắt đợc

: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel
có biện pháp xử lí kịp thời thì khả năng tổn thất của ngân hàng càng lớn.
Nợ quá hạn từ 12 tháng trở lên
Nợ quá hạn khó đòi =
15
15Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]

các nhân tố làm hai loại: Nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. Tuỳ vào điều
kiện cụ thể của từng nớc và của từng Ngân hàng mà hai loại nhân tố này có ảnh h-
ởng khác nhau.
4.1. Nhân tố khách quan:
Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động tín dụng. Ngân hàng có thể huy động đợc nhiều nguồn vốn để mở rộng
hoạt động cho vay phục vụ cho việc phát triển nền kinh tế. Môi trờng kinh tế
có ảnh hởng đến sức mạnh của ngời đi vay và thiệt hại hay thành công đối vơí
16
16Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
Website
Website

dụng cũng bị ảnh hởng.
Ngoài ra chất lợng của tín dụng còn bị ảnh hởng của các nhân tổ rủi ro
nh thiên tai, bão lụt các nguyên nhân bất khả kháng có thể bị lừa đảo... Các
thảm hoạ thiên tai bão lụt, hoả hoạn có thể là nguyên nhân ảnh hởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các biến động kinh tế xã hội
chính trị sẽ dẫn đến môi trờng xã hội, môi trờng kinh tế bất ổn định sẽ tạo điều
kiện nảy sinh rủi ro.
Khách hàng nhiều lần trì hoãn trong việc bố trí cho cán bộ tín dụng đi
kiểm tra tình hình thực tế của doanh nghiệp. Nếu là cán bộ tín dụng đi kiểm tra
thì các nhà tín dụng phải kiểm tra thực tế của doanh nghiệp là đúng nhng đến
định kỳ cán bộ tín dụng kiểm tra thờng xuyên có mặt tại doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bình thờng họ sẽ đón tiếp đúng nội quy và
đúng thủ tục còn nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không bình thờng thì
họ sẽ trì hoãn và không đa các số liệu thông tin của doanh nghiệp và cho Ngân
17
17Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel
phù hợp thì mọi hoạt động trong nền kinh tế sẽ gặp khó khăn.Các yếu tố này
có quan hệ đan xen và tác động hoạt động kinh doanh một các tổng hợp chứ
không riêng rẽ, hay nói một cách khác chúng mang tính đồng bộ cao.
Với những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định có một hệ thống luật
pháp tơng ứng. Nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các yếu tố pháp lý rõ ràng và chặt
chẽ, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền
tệ tín dụng đi theo một quỹ đạo nhất định nhằm hạn chế rủi ro.Vì vậy pháp
luật có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động Ngân hàng nói chung và
chất lợng hoạt động tín dụng nói riêng.
4.2.Các nhân tố chủ quan:
Bao gồm các nhân tố thuộc về phía Ngân hàng nh các yếu tố: Chính
sách tín dụng, công tác tổ chức, chất lợng cán bộ, quy trình nghiệp vụ, kiểm
soát. Nếu chính sách tín dụng phù hợp sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng, đảm
bảo khả năng sinh lợi của hoạt động tín dụng phân tán rủi ro, tuân thủ pháp
luật và đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc.Vì thế phải có chính sách cho
vay rõ ràng để xác định phơng hớng sử dụng vốn đợc hình thành tù cổ đông và
ngời đợc ký thác.Trong những năm gần đây, càng ngày càng có nhiều Ngân
hàng đa ra chính sách cho vay. Mặc dù các chính sách cho vay trên văn bản,
phục vụ một số mục đích nhất định, điều quan trọng là chúng ta đem lại cho
18
18Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]

Ngân hàng, đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh. Cần
có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, có sự đoàn kết thống nhất chỉ
đạo từ trên xuống dới, tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín
dụng.
Về chất lợng cán bộ:
Trong một Ngân hàng muốn biết chất lợng cán bộ tốt (mặt tích cực) thì
việc trớc tiên là ngời cán bộ phải có trình độ nghiệp vụ chuyên môn giỏi xem
xét các thủ tục để tiến hành giải quyết cho vay theo đúng luật mà Ngân hàng
quy định các bớc đó là: Xét duyệt hồ sơ, quyết định đầu t, kiểm tra việc sử
dụng vốn, thu nợ, hoạch định chủ trơng, chính sách đến việc thẩm định dự
án.Nói chung mọi đúng, sai, thành công hay thất bại của các dự án tín dụng
ngoài nguyên nhân khách quan còn có nguyên nhân chủ quan đó là con ngời
với t cách pháp nhân hay chủ thể cho vay trong quan hệ tín dụng vì trong Ngân
hàng phải thờng xuyên giao dịch thanh toán với khách hàng. Chính vì vậy cán
bộ tín dụng phải làm vừa lòng, thoả mãn yêu cầu của khách hàng để khách
hàng luôn sẵn sàng quan hệ tín dụng với Ngân hàng và họ là khách hàng
truyền thống. Trong Ngân hàng qua thực tiễn cho thấy Ngân hàng có chất lợng
cán bộ mọi mặt đều tốt có rất nhiều các doanh nghiệp đến quan hệ tín dụng
với Ngân hàng đó là mặt điển hình của Ngân hàng.Chất lợng cán bộ là đội ngũ
nhân viên trong Ngân hàng càng làm tốt thì Ngân hàng càng có nhiều thuận lợi
để phát triển Ngân hàng. Muốn vậy Ngân hàng cần tổ chức thực hiện tốt quy
trình tuyển dụng từ khi phát sinh đến khi kết thúc. Tăng cờng công tác kiểm
tra, kiểm soát vì kiêm tra kiểm soát là nghiệp vụ rất quan trọng để đảm bảo
chất lợng tín dụng. Kiểm tra kiểm soát là giải pháp mạnh mẽ có ý nghĩa quyết
19
19Website
Website

định đối với việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vi phạm của tổ chức tín
dụng làm cho tổ chức này hoạt động lành mạnh có hiệu quả.
Để việc kiểm tra, kiểm soát có hiệu quả, bảo vệ đợc tài sản cũng nh uy tín của
Ngân hàng thì cần phải bố trí cán bộ kiểm tra giỏi nghiệp vụ, chuyên môn hiểu
pháp luật, trung thực để kịp thời phát hiện và ngăn chặn kịp thời những vi
phạm có thể xảy ra, nhằm nâng cao chât lợng tín dụng.
5. Quản lý chất lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại.
5.1 - Quản lí nguồn huy động và đi vay của ngân hàng thơng mại
Các khoản nợ là tài nguyên chính của ngân hàng. Chất lợng và số lợng
của nó ảnh hởng đáng kể tới chất lợng số lợng các khoản cho vay và đầu t.
Mục tiêu quản lý các khoản nợ không nằm ngoài mục tiêu quản lý chung của
ngân hàng đó là an toàn và sinh lời.
5.1.1 - Quản lí qui mô và cơ cấu
Quản lí qui mô và cơ cấu là nhằm đa ra và thực hiện các biện pháp để ra
tăng qui mô, thay đổi cơ cấu của nguồn một cách có hiệu quả nhât.
Gia tăng các khoản tiền gửi và đi vay là một chỉ tiêu phản ánh chất lợng
hoạt động của Ngân hàng, là điều kiện để Ngân hàng mở rộng quy mô hoạt
động, nâng cao tính thanh khoản và tính ổn định, của nguồn vốn. Cơ cấu
nguồn ảnh hởng tới cơ cấu tài sản và quyết định chi phí của Ngân hàng. Quản
lý quy mô và cơ cấu gồm những nội dung sau:
- Thống kê đầy đủ, kịp thời các thay đổi về các loại nguồn, tốc độ quay
vòng cuẩ mỗi nguồn.
- Phân tích kỹ lỡng của các nhân tố gắn liền với thay đổi đó (các nhân tổ
ảnh hởng và bị ảnh hởng).
- Lập kế hoạch nguồ cho từng giai đoạn phù hợp với vật yêu cầu sử
dụng.
- Công tác thống kê nguồn sẽ cho các nhà quản lí nghiên cứu mối liên
hệ giữa số lợng, cấu trúc nguồn với các nhân tố ảnh hởng cũng nh thấy đợc đặc
tính của thị trờng nguồn Ngân hàng.
20




: 0918.775.368
: 0918.775.368
- Trong điều kiện cụ thể, các nguồn vốn của Ngân hàng có thể có tốc độ
và qui mô thay đổi khác nhau. Các Ngân hàng lớn có quy mô nguồn lớn và tốc
độ tăng trởng nguồn có thể không cao nh các Ngân hàng nhỏ. Những Ngân
hàng ở trung tâm tiền tệ có cơ cấu nguồn khác với Ngân hàng ở xa.
- Những nhân tổ ảnh hởng và bị ảnh hởng bởi quy mô và kết cáu của
nguồn tiền thờng xuyên thay đổi và cần phải đợc nghiên cứu kỹ lỡng. Đây là
cơ sở Ngân hàng đa ra các quyết định phù hợp để thay thay đổi quy mô và kết
cấu nguồn tiền. Vào gần dịp tết, quy mô có tiền gửi tiết kiệm có thể giảm
xuống tơng đối; hoặc nếu Ngân hàng phục vụ chủ yếu các doanh nghiệp xây
lắp, tiền gửi của họ tăng hay giảm phụ thuộc nhiều vào mùa xây dựng .Từ đó,
nhà quản lý Ngân hàng cần phân chia các loại khách hàng gắn với quy mô và
tốc độ gia tăng của mỗi nguồn.
Các khách hàng hoặc nhóm khách hàng có tiền gửi lớn cần đợc đặc
biệt chú ý, các nhóm khách hàng truyền thống, các nhóm khách hàng nhạy
cảm với những thay đổi về công nghệ, lãi suất và chất lợng dịch vụ kèm theo
càn phải đợc nghiên cứu cụ thể. Nhà quản lí cũng cần xem xét thị phần nguồn
tiền của các Ngân hàng khác trên địa bàn và khả năng cạnh tranh của họ.
- Kế hoạch nguồn cần đợc xây dựng cho từng giai đoạn bao gồm kế
hoạch gia tăng quy mô của mỗi nguòn, nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay, đầu t
hoặc chi trả cho các doanh nghiệp và dân chúng, khả năng thay đổi cơ cấu
nguồn, hoặc tìm kiếm nguồn mới. Kế hoạch nguồn đợc đặt trong kế hoạch sử
dụng và lợi nhuận kỳ vong, bao gồm kế hoạch về lãi suất, mở chi nhánh hoặc
điểm huy động, loại nguồn tiếp thị...
5.1.2. Quản lý lãi suất chi trả.
Quản lí lãi suất của các khoản nợ là xác định các loại cơ cấu lãi suất

Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
gia tăng chi phí của Ngân hàng và nếu doanh thu không tăng kịp chi phí, lợi
nhuận củ Ngân hàng sẽ giảm tơng ứng. Vì vậy, quản lý lãi suất của nguồn vốn
có liên quan chặt chẽ với quản lý lãi suất cho vay và đầu t của Ngân hàng.
Quản lý lãi suất gồm có:
- Nghiên cứu các nhân tổ ảnh hởng tới lãi suất huy động:
- Đa dạng hoá lãi suất.
Lãi suất huy động gắn liền với mỗi loại sản phẩm của Ngân hàng vf với
mỗi loại Ngân hàng. Lãi suất huy động thay đổi thờng xuyên dới ảnh hởng của
nhiều nhân tố nh :
- Khả năng tiết kiệm và gia tăng tiết kiệm của quốc gia:
- Nhu cầu đầu t của các doanh nghiệp. Nhà nớc và hộ gia đình:
- Tỷ lệ làm phát.
- Tỷ lệ sinh lời của các hoạt động đầu t khác.
- Trình độ phát triển của thị trờng tài chính:
- Khả năng sinh lời của Ngân hàng.
- Độ an toàn của các Ngân hàng.
5.1.3.Quản lí kỳ hạn.
Quản lí kỳ hạn xác định kỳ hạn của nguòn phù hợp với yêu cầu về kỳ
hạn của sử dụng, đồng thời tạo sự ổn định của nguồn.

Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
duy trì tỷ lệ dự trữ thấp rất quan tâm tới khả năng tìm kiếm nguồn vốn để đáp
ứng nhu cầu thanh khoản đặc biệt là các nguồn trong ngắn hạn.
Tính thanh khoản của nguồn tuỳ thuộc rất lớn vào thị trờng nợ của mỗi
Ngân hàng và chính sách tiền tệ đang đợc vận hành. Nhìn chung các Ngân
hàng lớn có nhiều chi nhánh và gần các trung tâm tiền tệ có nhiều khả năng
tìm kiêms các nguồn nhanh chóng hơn là các Ngân hàng nhỏ ít chi nhánh và ở
xa. Hơn nữa và sự phát triển của các công cụ nợ sẽ cho phép các Ngân hàng có
nhiều cơ hội tiếp xúc với các nguồn. Do vậy, tại các nớc mà thị trờng nợ kém
phát triển, tính thanh khoản của nguồn vốn của các Ngân hàng cũng bị giảm
thấp.
Phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn bắt đầu từ việc phân tích thị
trờng nguồn vốn của mỗi Ngân hàng để thấy đặc điểm của mỗi nguồn (nh quy
mô, tốc độ tăng trởng, vòng quay, lãi suất và sự biến đổi của lãi suất, tỷ trọng
thị trờng của Ngân hàng so với các tổ chức tín dụng khác...). Ngân hàng cần


: 0918.775.368
: 0918.775.368
Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
đợc tồn tại trong Ngân hàng dới hình thức ngân quỹ của Ngân hàng, có nghĩa
là ngân quỹ trong kỳ của Ngân hàng phải đảm bảo thoả mãn số lợng dự trữ bắt
buộc mà một ngân hàng phải duy trì trong kỳ đó.
Mức dự trữ
bắt buộc trong kỳ
=
Tỷ lệ dự trữ
bắt buộc


Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368
Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

xếp loại của các tổ chức t vấn tài chính quốc tế (theo chất lợng quốc gia,
ngành, công ty phát hành chứng khoán). Các chứng khoán cũng có thể đợc xếp
loại theo mục đích nắm giữ chủ yếu, nh chứng khoán nắm giữ nhằm mục đích
25
25Website
Website
: http://www.docs.vn
: http://www.docs.vn
Email
Email
: [email protected]
: [email protected]
Tel
Tel

: 0918.775.368
: 0918.775.368

Trích đoạn Những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng hoạt động tíndụng tại ngân Một số kiến nghị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status