BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ NGỌC DIỆP
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Nguyễn Thị Ngọc Diệp
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Câu hỏi nghiên cứu 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7. Bố cục đề tài 3
8. Tổng quan về tài liệu 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTM 5
1.1.1 Khái niệm phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ 5
1.1.2 Thư tín dụng 5
1.1.3 Rủi ro trong dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ 13
1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTM 16
1.2.1 Quan điểm về phát triển triển dịch vụ tín dụng chứng từ tại
NHTM 16
1.2.2 Nội dung về phát triển dịch vụ tín dụng chứng từ tại NHTM 16
1.2.3 Tiêu chí đánh giá việc phát triển dịch vụ tín dụng chứng từ tại
NHTM 19
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ tín dụng
chứng từ 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
VIETINBANK BÌNH ĐỊNH 67
3.2.1 Đẩy mạnh công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, phân tích đối
thủ cạnh tranh 67
3.2.2 Ðẩy mạnh công tác tư vấn khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán
tín dụng chứng từ 68
3.2.3 Mở rộng mạng lưới chi nhánh theo hướng thích hợp 70
3.2.4 Tuyển dụng bố trí, sắp xếp, cán bộ phụ trách nghiệp vụ tín dụng
chứng từ hợp lý 71
3.2.5 Nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ 71
3.2.6 Tăng cường công tác quản lý rủi ro trong dịch vụ thanh toán tín
dụng chứng từ 73
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát: 74
3.2.8 Phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động thanh toán quốc tế và kinh
doanh ngoại tệ 75
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 76
3.3.1 Đối với Trụ sở chính NHCTVN 76
3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ và cơ quan chức năng 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - NHTM : Ngân hàng Thương mại.
- BCT : Bộ chứng từ
- XK : Xuất khẩu
- NK : Nhập khẩu
42
2.4
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thanh toán bằng LC qua chi
nhánh qua các năm 2010 – 2012.
43
2.5
Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu thanh toán bằng LC qua chi
nhánh 2010-2012
44
2.6
Thị phần thanh toán dịch vụ LC của chi nhánh trên địa
bàn tỉnh Bình Định
45
2.7
Kết quả thu phí dịch vụ tín dụng chứng từ từ năm 2010
– 2012
46
2.9
Bảng thống kế số món rủi ro phát sinh do lỗi tác nghiệp
và tính hợp lệ BCT trong thanh toán LC nhập khẩu
50
2.9
Bảng thống kê số món ,doanh số nợ trả thay trong thanh
toán L/C nhập khẩu
50
2.10
Bảng thống kế số món rủi ro phát sinh do lỗi tác nghiệp
và tính hợp lệ BCT trong thanh toán LC xuất khẩu
52
2.11
dụng chứng từ, phân tích, đánh giá tình hình phát triển dịch vụ này trong
những năm vừa qua tại chi nhánh, nhìn nhận những điểm mạnh, điểm yếu từ
đó đề xuất các giải pháp mang tính thiết thực có thể áp dụng vào thực tiễn chi
nhánh với mong muốn đưa dịch vụ này phát triển hơn trong tương lai.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:
- Hệ thống những vấn đề lý về phát triển dịch vụ thanh toán tín dụng
chứng từ tại NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán tín dụng
chứng từ tại Vietinbank Bình Định.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán tín dụng
chứng từ tại Vietinbank Bình Định.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Ngân hàng thương mại cần làm gì để phát triển dịch vụ tín dụng
chứng từ? Để đánh giá hình hình phát triển dịch vụ tín dụng chứng từ của
NHTM có thể sử dụng những tiêu chí nào?
- Thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân
hàng TMCP Công thương Bình Định như thế nào? Sở dĩ có thực trạng trên là
do những nguyên nhân nào?
- Để phát triển dịch vụ tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng
TMCP Công thương Bình Định cần thực hiện những giải pháp nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn liên quan đến dịch vụ tín
dụng chứng từ và phát triển dịch vụ tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Chi nhánh Bình Định.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Phát triển dịch vụ tín dụng chứng từ tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Bình Định.
4
nghiên cứu và kế thừa một số luận văn Thạc sĩ đã thực hiện tại các trường đại
học, các bài báo kinh tế, các bài viết nghiên cứu trên các trang báo, trên trang
web các ngân hàng thương mại, sở công thương
- Đề tài “Mở rộng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình” của tác giả Trần
Hồ Hương Giang – Đại học kinh tế Đà Nẵng. Tác giả của luận văn đã hệ
thống hóa khá đầy đủ lý luận liên quan đến mở rộng dịch vụ tín dụng chứng
từ của NHTM. Ở phần thực trạng của luận văn tác giả phân tích khá kỹ lưỡng
nội dung muốn mở rộng dịch vụ tín dụng chứng từ NHTM phải mở rộng về
hai phương diện: chất lượng và số lượng. Nét nổi bật của luận văn đã đưa ra
những số liệu cụ thể về tình hình mở rộng dịch vụ tín dụng chứng từ tại đơn
vị đang nghiên cứu, có tiến hành cuộc điều tra chọn mẫu để đánh giá chất
lượng dịch vụ thanh toán theo phương thức LC góp phần tạo nên sức thuyết
phục của bài luận. Cuối cùng tác giả đã đánh giá tổng quát tình hình tại đơn vị
nghiên cứu. Tuy nhiên luận văn cũng có mặt hạn chế chưa nêu ra được đặc
điểm các doanh nghiệp trên địa bàn, cơ cấu tình hình khách hàng sử dụng
dịch vụ tín dụng chứng từ của chi nhánh, môi trường cạnh tranh đối với dịch
vụ này như thế nào.
- Đề tài “Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam” của tác giả Hoàng Thị
Ngọc Hạnh (2012), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế Đà Nẵng. Luận
văn cũng đưa ra cơ sở lý luận về các phương thức thanh toán quốc tế, ưu và
nhược điểm của từng phương thức. Phần phân tích thực trạng khá phong phú
về nội dung cũng như số liệu thu thập được. Từ những hạn chế tìm ra nguyên
nhân để đề xuất các giải pháp để phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại đơn
vị thực hiện nghiên cứu . Tuy nhiên hạn chế của luận văn nội dung dàn trải ở
tất cả các phương thức thanh toán, nội dung đầu tư chưa sâu, chưa giải quyết
vấn đề triệt để, không tập trung chú trọng vào phương thức chủ yếu nào.
5
- Địa điểm và ngày mở thư tín dụng
- Loại thư tín dụng
- Người nhập khẩu (người yêu cầu mở thư tín dụng) và người xuất khẩu
(người hưởng lợi thư tín dụng).
- Các Ngân hàng tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có
Ngân hàng mở thư tín dụng, Ngân hàng thông báo, Ngân hàng trả tiền, Ngân
hàng chiết khấu, Ngân hàng xác nhận tùy từng trường hợp cụ thể mà các
Ngân hàng trên có hay không.
- Số tiền của thư tín dụng: Số tiền của thư tín dụng vừa được ghi bằng
số vừa được ghi bằng chữ và thống nhất với nhau. Không thể chấp nhận một
thư tín dụng có số tiền ghi bằng số và bằng chữ mâu thuẫn với nhau. Tên của
đơn vị tiền tệ phải rõ ràng.
- Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong
thư tín dụng:
+ Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng là thời hạn mà Ngân hàng mở thư
tín dụng cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu người xuất khẩu xuất trình
bộ chứng từ thanh toán trong thời hạn đó và phù hợp với những quy định
trong thư tín dụng. Thời hạn hiệu lực của LC tính từ ngày mở thư tín dụng
đến ngày hết hiệu lực của LC.
+ Thời hạn trả tiền của thư tín dụng là chỉ việc trả tiền ngay hay trả tiền
về sau. Điều khoản này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của hợp đồng. Nếu
việc đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ở yêu cầu ký
phát hối phiếu. Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của thư
tín dụng nếu như trả tiền ngay hoặc có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của
thư tín dụng nếu trả tiền có thời hạn.
+ Thời hạn giao hàng cũng phải được ghi trong thư tín dụng và do hợp
đồng mua bán quy định. Đó là thời hạn quy định bên bán phải giao hàng cho
7
bên mua kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực. Thời hạn giao hàng có quan hệ
chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của thư tín dụng.
trách nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng đảm bảo việc trả
tiền cho người xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng phát hành thư tín dụng
không đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng
thông báo thư tín dụng hay là một ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu
cầu. Thường là một ngân hàng lớn, có uy tín trên thị trường tín dụng và tài
chính quốc tế.
+ Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing Bank): Thanh toán cho Ngân hàng
đòi tiền trong trường hợp L/C có chỉ định.
+ Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank): Thương lượng chiết khấu
bộ chứng từ.
+ Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank): Xuất trình bộ chứng từ đến
ngân hàng được chỉ định trong L/C.
+ Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): Được ngân hàng phát
hành chỉ định làm một công việc cụ thể nào đó, thường là thương lượng chiết
khấu hoặc thanh toán bộ chứng từ.
+ Ngân hàng đòi tiền (Claiming Bank): Đòi tiền bộ chứng từ theo sự ủy
quyền của các bên thụ hưởng.
+ Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant): Thông thường là người
mua hay tổ chức nhập khẩu.
+ Người thụ hưởng (Beneficiary): Là người bán hay là người xuất khẩu
hàng hóa.
Tùy theo quy định của từng L/C cụ thể, một ngân hàng có khi đảm
nhận nhiều chức năng của các ngân hàng được liệt kê như trên. Chức năng,
9
nhiệm vụ, trách nhiệm của các bên có liện quan được quy định cụ thể trong
UCP và ISBP.
- Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ
phát hành
5
1
2 9
10
4 6 8
3
7
8
10
Bước 5. Nhà XK kiểm tra nội dung LC, nếu đồng ý thì tiến hành giao
hàng, nếu không đồng ý thì đề nghị nhà NK điều chỉnh sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp với hợp đồng.
Bước 6: Sau khi giao hàng, nhà XK chuẩn bị BCT theo yêu cầu của
LC, xuất trình đến ngân hàng phục vụ mình xin thanh toán.
Bước 7: Ngân hàng phục vụ nhà XK tiến hành kiểm tra chứng từ và
chuyển BCT qua ngân hàng mở LC.
Bước 8: Ngân hàng mở LC kiểm tra BCT. Nếu phù hợp với những điều
kiện và điều khoản LC thì tiến hành thanh toán tiền cho nhà XK nếu là LC trả
ngay hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu nếu LC trả chậm hoặc cam kết
thanh toán kỳ hạn và thanh toán vào ngày đáo hạn.
Bước 9: Ngân hàng mở LC gửi thông báo về tình hình BCT nhập khẩu
và yêu cầu nhà NK thanh toán (tiến hành song song bước 8).
Bước 10: Nhà NK kiểm tra BCT, nếu thấy phù hợp với những điều
khoản và những điều kiện đã ghi trong LC, thì hoàn trả lại tiền cho ngân hàng
mở thư tín dụng hoặc vay ngân hàng thanh toán LC (LC trả ngay) hoặc cam
kết thanh toán (L/C trả chậm). Ngân hàng mở LC tiến hành ký hậu vận đơn
và giao BCT cho nhà NK đi nhận hàng.
d. Các loại thư tín dụng
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C).
Là loại thư tín dụng mà sau khi đã sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn
hiệu lực lại tự động có giá trị như cũ và được tiếp tục sử dụng sau một thời
gian nhất định.
Thư tín dụng tuần hoàn cần được chỉ rõ, ngày hết hạn hiệu lực cuối
cùng, số lần tuần hoàn và giá trị mỗi lần đó. Đồng thời, cũng phải qui định rõ
12
số dư của hạn ngạch L/C dùng chưa hết lần trước được hay không được cộng
dồn vào hạn ngạch L/C sử dụng lần kế tiếp.
- Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)
Là loại thư tín dụng được mở ra dựa trên cơ sở số tiền của một thư tín
dụng khác đã được mở trước đó. Loại thư tín dụng này thường được sử dụng
nhiều trong phương thức giao dịch mua bán qua trung gian, chuyển khẩu.
Việc vận hành quá trình thanh toán theo loại thư tín dụng này nói chung khá
phức tạp; đặc biệt là những điều kiện về thời hạn, về bộ chứng từ …
- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C).
Là loại thư tín dụng chỉ có giá trị hiệu lực khi thư tín dụng của bên đối
tác cũng đã được mở ra.
Trong hai thư tín dụng có liên quan sẽ có một thư tín dụng được mở
trước, nó thường được ghi như sau: “ Tín dụng này chỉ có giá trị khi người
hưởng lợi đã mở ra một thư tín dụng đối ứng cho người mở tín dụng này …”
Đồng thời, bên mở tín dụng đối ứng cũng sẽ ghi: “Tín dụng này đối ứng với
thư tín dụng số…mở ngày…tại ngân hàng…. “và thông báo kịp thời cho bên
đối tác biết.
- Thư tín dụng thanh toán dần (Deferred L/C )
Là loại thư tín dụng mà ngân hàng mở sẽ thanh toán dần dần trị giá
thư tín dụng cho người hưởng lợi theo tiến trình chuyển giao hàng hoá của họ
với bên mua. Loại thư tín dụng này thích ứng với các hợp đồng giao hàng
nhiều lần.
- Thư tín dụng có điều khoản đỏ (Red clause L/C)
tra tính hợp lệ bề ngoài của chứng từ. Nếu nhà xuất khẩu chủ tâm gian lận có
thể xuất trình chứng từ giả mạo cho NH chỉ định để thanh toán. Như vậy, sẽ
14
không có sự bảo đảm nào cho nhà nhập khẩu rằng hàng hoá sẽ đúng như hợp
đồng về số lượng, chủng loại và không bị hư hỏng gì. Trong trường hợp này
nhà nhập khẩu vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền đã thanh toán cho NH phát hành.
Bởi vì bản chất của LC "thư tín dụng là một cam kết chắc chắn của
ngân hàng mở thư tín dụng thanh toán hoặc sẽ thanh toán nếu các điều kiện
của thư tín dụng được thỏa mãn….” Như vậy người bán chắc chắn sẽ được
thanh toán nếu xuất trình đúng BCT phù hợp như đã quy định trong LC, mặc
dù hàng hóa có đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hay không. Giao dịch tín dụng chứng
từ độc lập với các giao dịch khác, độc lập với hợp đồng ngoại thương mặc dù
nó được hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại thương nhưng khi ra đời nó lại
hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương.
c. Đối với ngân hàng
- Rủi ro đối với NH phát hành (NH mở LC- issuing bank)
NH phát hành là NH đại diện cho người nhập khẩu, nó cung cấp tín
dụng cho người nhập khẩu. NH này thường được hai bên nhập khẩu và xuất
khẩu thoả thuận lựa chọn và được quy định trong hợp đồng, nếu chưa có sự
quy định trước, người nhập khẩu có quyền lựa chọn. Rủi ro đối với NH phát
hành là ở chỗ NH phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng
theo quy định của LC trong trường hợp nhà nhập khẩu chủ tâm không thanh
toán hay không có khả năng thanh toán. Vì thế, trước khi chấp nhận phát hành
LC, NH cần thẩm định một cách chặt chẽ giống như việc cấp một khoản tín
dụng cho khách hàng.
- Rủi ro đối với NH thông báo thư tín dụng (advising bank)
NH thông báo là NH được NH mở yêu cầu thông báo một LC do NH
mở phát hành cho người bán. NH thông báo phải chịu trách nhiệm về tính
chân thật, hợp lệ của thư tín dụng (bao gồm cả việc xác minh chữ ký, khóa
mã, mẫu điện…) trước khi gửi thông báo cho nhà xuất khẩu. Rủi ro đối với
chuyển; rủi ro do nhà nhập khẩu từ chối thanh toán bộ chứng từ; rủi ro do NH
mở bị phá sản; rủi ro do NH chiết khấu không hành động đúng theo quy định
của UCP.
1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTM
1.2.1 Quan điểm về phát triển triển dịch vụ tín dụng chứng từ tại
NHTM
Theo phạm trù triết học phát triển là một thuộc tính phổ biến của vật
chất. Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái bất
biến, mà trải qua một loạt các trạng thái từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong.
Phạm trù phát triển thể hiện một tính chất chung của tất cả những biến đổi ấy.
Điều đó có nghĩa là bất kì một sự vật, một hiện tượng, một hệ thống nào, cũng
như cả thế giới nói chung không đơn giản chỉ có biến đổi, mà luôn luôn
chuyển sang những trạng thái mới, tức là những trạng thái trước đây chưa
từng có và không bao giờ lặp lại hoàn toàn chính xác những trạng thái đã có,
bởi vì trạng thái của bất kì sự vật hay hệ thống nào cũng đều được quyết định
không chỉ bởi các mối liên hệ bên trong, mà còn bởi các mối liên hệ bên ngoài
thông qua việc chuyển hoá những thay đổi về lượng thành những thay đổi về
chất, và ngược lại theo kiểu nhảy vọt.
Từ những nhận định trên, phát triển dịch vụ thanh toán tín dụng chứng
từ tại NHTM chính là việc NHTM sử dụng các biện pháp để phát triển về quy
mô, tăng thu nhập, tăng thị phần về dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ
nhưng bên cạnh đó NHTM vẫn duy trì được chất lượng dịch vụ, kiểm soát
được rủi ro, an toàn trong thanh toán nhằm phục vụ cho chiến lược phát triển
kinh doanh của Ngân hàng.
1.2.2 Nội dung về phát triển dịch vụ tín dụng chứng từ tại NHTM
a. Phát triển về quy mô dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ
Muốn phát triển dịch vụ tín dụng chứng từ thì NHTM phải không
17
ngừng phát triển về quy mô. Quy mô càng rộng lớn thì khả năng tiếp cận đến
đối tượng khách hàng và đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng tốt hơn.