luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Đak Lak (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO


,
 


 Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
   

 1
1. Tính cấp thiết đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
5. Ý nghĩa nghiên cứu 2
6. Nội dung nghiên cứu 3
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

         
 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh
nghiệp 7
1.1.2 Sự cần thiết của việc xếp hạng tín dụng trong Ngân hàng thƣơng
mại 8
1.1.3 Mục đích của xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh
nghiệp 11
1.2 CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP 13
1.2.1 Nội dung của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng
doanh nghiệp. 13
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với

 73 TẠI VCB ĐĂK LĂK 73
3.1 ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA VCB ĐĂK LĂK ĐỐI
VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 73
3.1.1 Mục tiêu định hƣớng 73
3.1.2 Định hƣớng các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh, tín dụng giai đoạn
2014-2016 74
3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI VCB ĐĂK LĂK 77
3.2.1 Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng
doanh nghiệp 77
3.2.2 Một số giải pháp hỗ trợ cho công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối
với khách hàng doanh nghiệp tại VCB Đăk Lăk 85
3.2.3 Giải pháp khác 89
3.3 KIẾN NGHỊ 91
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nƣớc 91
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam 94
3.3.3 Kiến nghị khác 95
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 97
 99


. 


2016
75 1 

1.  
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng là nghiệp
vụ cơ bản, chiếm vai trò quan trọng nhất vì nó là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu
cho ngân hàng. Tuy nhiên đây cũng là nghiệp vụ tập trung hầu hết các rủi ro
nghiêm trọng, gây tổn thất cho các ngân hàng thƣơng mại. Rủi ro trong cho
vay còn nhân lên gấp bội, bởi vì ngân hàng không những gánh chịu những rủi
ro do những nguyên nhân chủ quan của ngân hàng mà còn gánh chịu những
rủi ro khách quan do khách hàng gây ra. Vì vậy, việc thực hiện quản trị rủi ro
nhất là rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao chất lƣợng tín dụng

nhánh ĐăkLăk trong thời gian tới.

- Luận văn sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu khoa học nhƣ:
Phƣơng pháp lịch sử, phƣơng pháp chuyên gia, phƣơng pháp thống kê phân
tích và tổng hợp, phƣơng pháp so sánh…thu thập các số liệu quá khứ để phân
tích sự vận động của hiện tƣợng nghiên cứu.
- Nguồn thông tin dữ liệu đƣợc lấy từ nhiều nguồn bao gồm: số liệu của
Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh ĐăkLăk và một số
đơn vị, cá nhân khác.

- Đối tƣợng nghiên cứu: là công tác XHTD nội bộ đối với khách hàng
doanh nghiệp đang áp dụng tại VCB ĐăkLăk.
- Phạm vi nghiên cứu: Khách hàng doanh nghiệp tại VCB Đăk Lăk, giai
đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.

Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu và công trình khoa học đã đƣợc công
3 bố có liên quan đến công tác xếp hạng tín dụng, luận văn đã có những đóng
góp sau:
- Tổng hợp và trình bày một cách có hệ thống các vấn đề lý luận về xếp
hạng tín dụng, công tác xếp hạng tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại.
- Qua phân tích, đánh giá thực trạng xếp hạng tín dụng của VCB Đăk Lăk,
luận văn chỉ ra những hạn chế và tồn tại trong công tác xếp hạng tín dụng nội
bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại VCB ĐăkLăk.
- Luận văn đã đƣa ra đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện
công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại VCB
Đăk Lăk.


và dần tiệm cận thông lệ quốc tế.
Bên cạnh một số kết quả đạt đƣợc, XHTD nội bộ còn những hạn chế nhất
định, do vậy thời gian qua các Ngân hàng cũng nhƣ các đơn vị, cá nhân ở Việt
Nam tiến hành nhiều hoạt động học tập, nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn
công tác XHTD nói chung và công tác XHTD nội bộ đối với khách hàng
doanh nghiệp nói riêng tại NHTM.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả cũng đã tham khảo từ một số
nghiên cứu đi trƣớc có liên quan, nhƣ:
- Đề tài: “Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi
nhánh Bình Định”, tác giả Thái Vĩnh Chí, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng
(2012).
- Đề tài: “Hoàn thiện hệ thống chấm điểm xếp loại khách hàng trong cho
vay tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hải Vân”, Nguyễn Thanh Minh,
Luận văn Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh, Đại Học Đà Nẵng (2012).
5 - Bài báo đăng tại trang websites:
+ “Xếp hạng tín dụng nội bộ tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam – thực
trạng và giải pháp hoàn thiện”, tác giả: TS Phạm Huy Hùng, chủ tịch HĐQT-
Vietinbank.
+ “Xếp hạng tín dụng đối với bảo đảm an toàn hoạt động tín dụng của Ngân
hàng thương mại”, tác giả: Nguyễn Văn Tuân, Phó tổng Giám đốc VCB
Qua đó nhận thấy, liên quan đến công tác XHTD nội bộ, hệ thống XHTD
nội bộ, các tác giả nêu bật đƣợc tầm quan trọng của công tác XHTD nội bộ
đối với các NHTM ở Việt Nam. Khẳng định đó là một trong những công cụ
quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả mà các NHTM đã và đang áp dụng khi cấp
tín dụng cho khách hàng. Trên cơ sở đánh giá khái quát thực trạng XHTD nội
bộ tại các NHTM Việt Nam, các tác giả đƣa ra những hạn chế còn tồn tại và

ĐăkLăk” lần này. Trên cơ sở đúc kết những kinh nghiệm thực tiễn qua quá
trình thực hiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ tại VCB Đăk Lăk và cơ sở
lý luận cũng nhƣ các kết luận từ nghiên cứu của những tác giả đi trƣớc.
Những cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp góp phần hoàn
thiện theo đề tài này sẽ đƣợc nghiên cứu, đƣa ra trên cơ sở kế thừa, đề xuất
thêm so với những nghiên cứu trƣớc đây cũng nhƣ hƣớng đến việc hoàn thiện
hơn công tác XHTD nội bộ áp dụng trong thực tiễn.
7 
 G 
TRONG

1.1  
 
1.1.1 ng 

Tín dụng: Xuất phát từ chữ la tinh là Creditium có nghĩa là sự tin tƣởng,
tín nhiệm. Tiếng Anh và tiếng Pháp đều lấy từ gốc này viết là Credit. Theo
ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng là sự vay mƣợn lẫn nhau. Trong thực
tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tùy
theo bối cảnh cụ thể. Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể hiểu là một giao
dịch về tài sản trên cơ sở có sự hoàn trả giữa hai chủ thể hay là phƣơng pháp

yếu tố không thể tách rời với quá trình hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại
trên thị trƣờng. Rủi ro trong cho vay còn đƣợc nhân lên gấp bội bởi vì Ngân
hàng không phải hứng chịu những rủi ro do những nguyên nhân chủ quan của
mình mà còn gánh chịu những rủi ro do khách hàng gây ra. Hơn nữa, rủi ro
trong hoạt động ngân hàng có thể gây ra những tổn thất to lớn cho nền kinh tế
hơn bất cứ rủi ro của các loại hình doanh nghiệp khác vì tính chất lây lan của
nó có thể làm rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh tế của một quốc gia trên
toàn thế giới. Vì vậy, để hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay thì các
NHTM cần có một số công cụ xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt
động kinh doanh của chính mình.
a) Xếp hạng tín dụng phục vụ công tác quản trị rủi ro
Tăng trƣởng tín dụng đi đôi với việc đo lƣờng rủi ro phát sinh để có các
giải pháp kiểm soát luôn là nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng. Công tác xếp
9 hạng tín dụng có vai trò quan trọng trong việc phân tích đánh giá thƣờng
xuyên khách hàng cả trƣớc và sau khi cấp tín dụng.
- 
Khi khách hàng đề nghị vay vốn, ngân hàng dựa nguồn thông tin thu
thập đƣợc về khách hàng, thực hiện phân tích các yếu tố định lƣợng và định
tính để đo lƣờng khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ của khách hàng. Số liệu
phân tích là cơ sở xếp hạng tín dụng khách hàng vay vốn và kết quả xếp hạng
là một trong những căn cứ quan trong để quyết định cho vay hay từ chối cho
vay. Nếu cho vay thì căn cứ vào xếp hạng này để định giá khoản vay, áp dụng
chính sách tín dụng thích hợp khác để giảm thiểu rủi ro tín dụng trong quá
trình cho vay sau này.
- 
Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, định kỳ ngân hàng phải tiến hành
phân tích khả năng trả nợ gốc và lãi của khách hàng cho các khoản đã cho

nhiệm cao, định hạng cao ngân hàng sẽ áp dụng chính sách ƣu đãi cho vay với
lãi suất thấp, số lƣợng vay nhiều, điều kiện cho vay nới lỏng,…Ngƣợc lại, đối
với doanh nghiệp có độ tín nhiệm thấp, định hạng thấp cũng đồng nghĩa với
những khoản tín dụng ẩn chứa nhiều rủi ro, Ngân hàng sẽ áp dụng chính sách
cho vay và biện pháp chặt chẽ hơn nhằm hạn chế khả năng rủi ro tín dụng xảy ra.
c) Góp phần thực hiện nguyên tắc cho vay của Ngân hàng
Hai nguyên tắc trong hoạt động tín dụng là doanh nghiệp sử dụng đúng
mục đích đã thỏa thuận và hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn theo hợp đồng tín
dụng ký kết và tái xét xếp hạng đƣợc tiến hành định kỳ (sau khi hợp đồng tín
dụng đã đƣợc ký kết), dựa trên cơ sở phân tích khả năng và thiện chí trả nợ ngân
hàng với mục đích hạn chế rủi ro tín dụng. Đây là biện pháp phòng bệnh nhằm
thực hiện tốt các nguyên tắc cho vay của ngân hàng, đặc biệt là nguyên tắc
“Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trng hợp đồng tín dụng”.
11 d) Giúp ngân hàng xây dựng chính sách phân loại nợ và trích lập dự
phòng rủi ro
Căn cứ theo Điều 7, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN “Tổ chức tín dụng
có đủ khả năng và điều kiện thực hiện phân loại nợ theo phƣơng pháp định tính
thì xây dựng chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro và đƣợc sự
đồng ý của NHNN” cụ thể phân loại nhƣ sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc TCTD đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc TCTD đánh giá là
khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhƣng có dấu hiệu khách hàng suy
giảm khả năng trả nợ.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ đƣợc TCTD đánh giá
là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này đƣợc
tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.

Chính sách khách hàng của ngân hàng sẽ đƣợc áp dụng cho từng nhóm khách
hàng dựa trên kết quả của XHTD. Chính sách khách hàng bao gồm: chính sách tín
dụng, chính sách lãi suất, chính sách tài sản đảm bảo, chính sách các loại phí…
b) Đối với các nhà đầu tư và thị trường chứng khoán.
XHTD cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà đầu tƣ về tình trạng của
nhà phát hành để lựa chọn khi đầu tƣ vào một loại chứng khoán thích hợp, đồng
thời tạo điều kiện huy động vốn trên thị trƣờng chứng khoán thực hiện đƣợc dễ
dàng, thuận tiện hơn. Ngày nay hầu hết thị trƣờng chứng khoán của các nƣớc
trên thế giới đều tồn tại các tổ chức xếp hạng tín dụng, đây là xu thế phù hợp với
điều kiện kinh tế thế giới hiện nay, vì thế kết quả xếp hạng tín dụng là một nguồn
cung cấp thông tin cho những nhà đầu tƣ, kết quả xếp hạng tín dụng làm xóa tan
đi khoảng tối thông tin giữa ngƣời cho vay và ngƣời đi vay. Vai trò quan trọng
của xếp hạng tín dụng trên thị trƣờng tài chính là:
13 - Các nhà đầu tƣ sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng để thực hiện chiến lƣợc
đầu tƣ sao cho rủi ro thấp nhất nhƣng kết quả đạt đƣợc nhƣ mong muốn.
- Các tổ chức đi vay cần huy động vốn sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng
để tạo niềm tin với nhà đầu tƣ, từ đó thực hiện đƣợc chiến lƣợc huy động vốn
với chi phí thấp, huy động lƣợng vốn nhƣ mong muốn.
- Thông qua xếp hạng tín dụng các tổ chức khác sử dụng kết quả xếp hạng
tín dụng để quảng bá hình ảnh của tổ chức mình, cung cấp thông tin cho các đối
tác, tạo niềm tin của thị trƣờng.
1.2 CÔNG TÁC 



Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ mà các ngân hàng ở Việt Nam hiện nay
đang xây dựng và áp dụng để xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh

- Vòng quay hàng tồn kho
- Vòng quay khoản phải thu
- Vòng quay tài sản cố định
Cân nợ
- Tổng nợ/Tổng TS
- Nợ dài hạn/VCSH
Thu nhập
- Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần
- Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần
- Lợi nhuận sau thuế/Tổng TS bình quân
- Lợi nhuận sau thuế/ VCSH.

+ Phần phi tài chính: Các yếu tố phi tài chính đƣợc đánh giá bằng phƣơng
pháp định tính và định lƣợng, bao gồm nhóm chỉ tiêu:
15 
Nhóm chỉ tiêu
Chỉ tiêu chi tiết
Khả năng trả nợ
- Khả năng trả nợ trung hạn,
- Khả năng trả nợ theo đánh giá của cán bộ ngân
hàng
Trình độ quản lý và môi
trƣờng nội bộ của doanh
nghiệp
- Nhân thân của ngƣời đứng đầu doanh nghiệp,
- Kinh nghiệm chuyên môn, học vấn, năng lực
điều hành, quan hệ với các cơ quan hữu quan, tính

- Sự phụ thuộc nhà cung cấp đầu vào, ngƣời tiêu
thụ sản phẩm đầu ra,
- Tốc độ tăng trƣởng doanh thu, lợi nhuận, - Số
năm hoạt động trong ngành thƣơng hiệu của
doanh nghiệp, Khả năng tiếp cận vốn,
- Triển vọng phát triển của doanh nghiệp.

+ Thang điểm cho từng chỉ tiêu: Thông thƣờng số điểm cho mỗi chỉ tiêu
đƣợc đánh giá từ 20 đến 100 điểm và tỷ trọng cho từng chỉ tiêu thay đổi tùy
thuộc vào ngành nghề và quy mô doanh nghiệp của khách hàng.
+ Tổng hợp điểm của khách hàng doanh nghiệp:
Điểm của KH = Điểm các chỉ tiêu tài chính* Trọng số phần tài chính + Điểm
các chỉ tiêu phi tài chính * Trọng số phần phi tài chính
Trong đó, trọng số của phần tài chính và phi tài chính phụ thuộc vào các
báo cáo tài chính của khách hàng có đƣợc kiểm toán hay không đƣợc kiểm
toán. Theo đó, báo cáo tài chính khách hàng đã đƣợc kiểm toán thì sẽ nhận
đƣợc trọng số phần tài chính và phi tài chính cao hơn doanh nghiệp chƣa
đƣợc kiểm toán báo cáo tài chính.






Các chỉ tiêu tài chính
35%
30%
Các chỉ tiêu phi tài chính
65%
60%

đáp ứng đƣợc tốt mọi yêu cầu trả
nợ
- Cho vay đối với khách hàng này
có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ
gốc và lãi vay đúng hạn.
2
83-90
AA
1
Đủ tiêu
chuẩn
- Là khách hàng rất tốt, hoạt động
kinh doanh có hiệu quả và tăng
trƣởng vững chắc
- Tình hình tài chính tốt đảm bảo
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính đã cam kết
- Cho vay đối với khách hàng này
có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ
gốc và lãi vay đúng hạn.
3
77-83
A
1
Đủ tiêu
chuẩn
- Là khách hàng tốt, hoạt động
kinh doanh luôn tăng trƣởng và có
18


nhiên hiệu quả không cao và rất
nhạy cảm với các điều kiện ngoại
cảnh.
- Khách hàng này có một số yếu
điểm về mặt tài chính, về khả năng
quản lý.
- Cho vay đối với các khách hàng
này có khả năng thu hồi đầy đủ cả
nợ gốc, lãi nhƣng dấu hiệu khách
hàng suy giảm khả năng trả nợ.
19 6
59-65
B
3
Cần chú
ý
- Là khách hàng cần chú ý, hoạt
động kinh doanh gần nhƣ không có
hiệu quả, năng lực tài chính suy
giảm, trình độ quản lý còn nhiều
bất cập.
- Dƣ nợ vay của khách hàng này có
khả năng tổn thất một phần nợ gốc
và nợ lãi.
7
53-59
CCC

Nghi ngờ
- Là khách hàng rất yếu, kinh
doanh thua lỗ và rất ít khả năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status