BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN VĂN TÌNH
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NHIỄM MẶN TRONG NƯỚC TƯỚI
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Học viên cao học
Nguyễn Văn Tình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận
ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của thày cô, gia ñình và bạn bè. ðể ñạt ñược kết quả như
ngày hôm nay, tôi xin chân thành cảm ơn:
- Sự giúp ñỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn TS. Cao Việt Hà ñã ñộng
viên, tận tình chỉ bảo, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
- Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các thày cô trong khoa
Tài nguyên & Môi trường, ñặc biệt là các thày cô ở bộ môn Khoa học ñất ñã tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
- UBND huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình ñã tiếp nhận, giúp ñỡ và tạo ñiều
kiện cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
- Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và người thân ñã luôn bên cạnh
cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ tôi vượt qua khó khăn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2013
Học viên cao học
Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về tài nguyên nước trên thế giới và Việt Nam 4
1.1.1 Tài nguyên nước 4
1.1.2 Vai trò của nước ñối với cây trồng 4
1.1.3 Tài nguyên nước trên trái ñất 6
1.1.4 Tổng quan tài nguyên nước ở Việt Nam 8
1.2 Tình hình sử dụng nước tưới trong nông nghiệp 10
1.2.1 Tình hình sử dụng nước tưới trên thế giới 10
1.2.2 Tình hình sử dụng nước tưới ở Việt Nam 14
1.3 Ảnh hưởng của muối tan trong nước tưới ñến ñất và cây trồng 16
1.3.1 Các dạng muối trong nước và ảnh hưởng của chúng ñối với ñất và
cây trồng 16
1.3.2 Phân cấp ñộ mặn 21
1.4 Hiện trạng nhiễm mặn trong nước tưới ở Việt Nam 23
2.5 Giải pháp ñiều tiết ñộ mặn trong nước tưới vùng ven biển 30
3.2.2 Sản xuất nông nghiệp 45
3.3 ðánh giá hiện trạng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp 47
3.3.1 Hiện trạng nguồn cung cấp nước 47
3.3.2 Hệ thống công trình thủy lợi trên ñịa bàn huyện Kim Sơn 48
3.3.3 Hiện trạng quản lý và ñiều tiết nước 52
3.3.4 Hiện trạng nhiễm mặn trong nước tưới phục vụ sản xuất lúa 56
3.4 Một số giải pháp quản lý nước tưới trên ñịa bàn huyện Kim Sơn 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 84
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1.10 Phân loại tính mặn của ñất 22
1.11 Phân cấp ñộ mặn của ñất theo ñộ dẫn ñiện (EC) 23
2.1 Vị trí các ñịa ñiểm lấy mẫu 35
3.1 Giá trị các thông số khí hậu huyện Kim Sơn, 2012 39
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất phân theo vùng huyện Kim Sơn 42
3.3 Hiện trạng công trình thủy lợi phục sản xuất 49
3.4 Hiện trạng hệ thống kênh mương huyện Kim Sơn 50
3.5 Quy trình mở cống lấy nước tưới cho lúa theo quy trình ño mặn của
công ty TNHHMTV khai thác công trình thủy lợi Ninh Bình 54
3.6 Mức ñộ tham gia của các bên liên quan trong công tác quản lý nước
phục vụ sản xuất nông nghiệp 56
3.7 Kết quả quan trắc mẫu ñợt 1 57
3.8 Kết quả quan trắc mẫu ñợt 2 62
3.9 Kết quả quan trắc mẫu ñợt 3 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
1.1 Vòng tuần hoàn nước 7
1.2 Nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp qua các năm 14
2.1 Sơ ñồ vị trí lấy mẫu 37
3.1 Biến ñộng lượng mưa trong năm 40
3.2 Diện tích trồng lúa giai ñoạn 2005 – 2012 46
3.3 Năng suất lúa giai ñoạn 2005 – 2012 46
3.4 Hệ thống cống lấy nước vào khu vực nội ñồng 51
3.5 Hiện trạng kênh nội ñồng khu vực nghiên cứu 52
3.6 Kiểm tra ñộ mặn trước khi lấy nước vào khu vực nội ñồng 54
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa của thế giới, Việt Nam ñã và ñang
tiến hành công cuộc ñổi mới kinh tế, công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước.
Trong suốt hơn hai thập kỉ qua nền kinh tế của ñất nước ñã và ñang thu ñược nhiều
thành tựu to lớn, tốc ñộ tăng trưởng GDP nhanh, thu nhập bình quân ñầu người
ñược cải thiện ñáng kể, ñời sống nhân dân cũng theo ñó mà ñược nâng lên. Trong
quá trình hội nhập ñó thì vai trò của ngành nông nghiệp là không thể thay thế. Sản
xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người,
ñảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và
công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản xuất ra những mặt hàng có
giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ. Hiện tại cũng như trong tương lai,
nông nghiệp vẫn ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người,
không ngành nào có thể thay thế ñược. Trên 40% số lao ñộng trên thế giới ñang
tham gia vào hoạt ñộng nông nghiệp. ðảm bảo an ninh lương thực là mục tiêu phấn
ñấu của mỗi quốc gia, góp phần ổn ñịnh chính trị, phát triển nền kinh tế.
Việt Nam có hệ thống sông ngòi ña dạng và phong phú, khí hậu nhiệt ñới gió
mùa, diện tích ñất nông nghiệp rộng lớn (khoảng 10 triệu ha), cùng nguồn lao ñộng
trong nông nghiệp dồi dào là những lợi thế, tiềm năng rất lớn ñể phát triển ngành
nông nghiệp. Trong những năm gần ñây ñóng góp của ngành nông nghiệp cho nền
kinh tế ñất nước không ngừng tăng. Năm 2013, tốc ñộ tăng GDP ngành ñạt 2,8 - 3%;
tốc ñộ tăng giá trị sản xuất ngành từ 3,7 - 4%; tổng kim ngạch xuất khẩu ñạt 28,5 tỷ
USD; tỷ lệ che phủ rừng 40,5% (năm 2012 là 40%); sản lượng lúa ñạt 43,5 triệu tấn.
Tuy nhiên trong tương lai gần, nền nông nghiệp Việt Nam phải ñối mặt với những
thách thức lớn. Quá trình nước biển dâng do biến ñổi khí hậu sẽ khiến nhiều vùng ñất
nông nghiệp bị nước biển nhấn chìm, làm suy giảm diện tích ñất nông nghiệp. Sự
phát triển của mạng lưới nhà máy thủy ñiện phía thượng lưu làm suy giảm lượng
nước cung cấp cho trồng trọt phía hạ lưu, gia tăng sự xâm thực mặn vùng cửa sông.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
Chính vì thế ñể phát triển nền nông nghiệp bền vững vùng ven biển theo hướng sản
- ðánh giá hiện trạng nhiễm mặn trong nước tưới của huyện Kim Sơn – tỉnh
Ninh Bình thông qua việc lấy mẫu phân tích ñánh giá một số chỉ tiêu chất lượng
nước theo QCVN 39: 2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước dùng cho tưới tiêu;
- Các số liệu ñiều tra, phân tích phải phản ánh ñúng thực tế. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tổng quan về tài nguyên nước trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Tài nguyên nước
Nước là một loại tài nguyên quý giá và ñược coi là vĩnh cửu. Không có nước
thì không có sự sống trên hành tinh của chúng ta. Nước là ñộng lực chủ yếu chi phối
mọi hoạt ñộng dân sinh, kinh tế của con người. Nước ñược sử dụng rộng rãi trong
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thuỷ ñiện, giao thông vận tải, chăn nuôi thuỷ
sản v.v Ngày 23 tháng 3 hằng năm ñược UNESCO lấy là ngày nước thế giới.
(Nguyễn Phương Loan, 2005)
Tài nguyên nước là lượng nước trong sông, ao hồ, ñầm lầy, biển và ñại
dương, trong khí quyển và sinh quyển. Theo Luật Tài nguyên nước ñược Quốc
hội thông qua năm 2012: "Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước
mưa, nước dưới ñất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam".
Tài nguyên nước ñược ñánh giá bởi ba ñặc trưng cơ bản là lượng, chất lượng
và ñộng thái của nó. Lượng là ñặc trưng biểu thị mức ñộ phong phú của tài nguyên
nước trên một lãnh thổ. Chất lượng nước là các ñặc trưng về hàm lượng các chất
cơ quan trong cơ thể như nước tham gia vận chuyển sản phẩm hữu cơ về dự trữ lại
ở các cơ quan có giá trị kinh tế.
Nước trong cây còn là chất ñiều chỉnh nhiệt ñộ nhất là khi gặp nhiệt ñộ không
khí cao, nhờ quá trình bay hơi nước làm giảm nhiệt ñộ ở bề mặt lá, tạo ñiều kiện cho
quá trình quang hợp và các hoạt ñộng sống khác tiến hành thuận lợi.
Nước ñược xem như là một chất dự trữ trong thân và lá, nhờ ñó mà cây có
thể sống ñược trong ñiều kiện khô hạn như sa mạc, các bãi cát và ñồi trọc…
Rõ ràng, nước vừa tham gia cấu trúc nên cơ thể thực vật, vừa quyết ñịnh các
biến ñổi sinh hóa và các hoạt ñộng sinh lý trong cây cũng như quyết ñịnh sự sinh
trưởng, phát triển của cây. Chính vì vậy mà nước ñược xem là yếu tố sinh thái quan
trọng như ñảm bảo và quyết ñịnh năng suất cây trồng.
Trong ñời sống của cây trồng, chúng tiêu phí một khối lượng nước khổng lồ.
ðể tạo nên 1 gam chất khô thì cây cần ñến hàng trăm gam nước. ðể hình thành nên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
1 kg chất khô cây lúa nương cần trên 300 kg nước; lúa nước cần từ 500 – 800 kg
nước; cây mía cần trên 200 kg nước, … Như vậy, phần lớn lượng nước cây trồng
hấp thụ vào bị mất ñi qua quá trình bay hơi nước, cây chỉ giữ lại một phần nước ở
mô ñể tạo nên các sản phẩm hữu cơ. ðối với các cây trồng, trong hầu hết các ñiều
kiện luôn có một chế ñộ nước tối ưu. Bất kỳ một sự thay ñổi nào về chế ñộ ẩm tối
ưu ñều dẫn ñến sinh trưởng và năng suất giảm xuống. (Chu Thị Thơm và cs, 2006)
1.1.3. Tài nguyên nước trên trái ñất
Trên hành tinh chúng ta nước tồn tại ở nhiều nơi khác nhau: trên mặt ñất,
trong biển và ñại dương, dưới ñất và trong không khí dưới các dạng: lỏng (nước
sông suối, ao hồ, biển), khí (hơi nước) và rắn (băng, tuyết).
Lượng nước trong thuỷ quyển theo UNESCO công bố có khoảng 1.386.10
6
km
Hạnh, 1986)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7Hình 1.1: Vòng tuần hoàn nước
Nhờ có chu trình thủy văn mà nguồn nước trên các lưu vực sông hàng năm
ñều ñược tái tạo cả về số lượng cũng như chất lượng. Sự luân chuyển hơi ẩm, sự tạo
thành mây mưa trong chu trình thủy văn cũng có tác dụng ñiều hòa khí hậu.
Theo tính toán, lượng nước mưa hàng năm trên Trái ñất chừng 105.000 km
3
,
trong ñó khoảng 1/3 thấm vào ñất, tích ñọng ở hồ ao và hình thành dòng chảy ra
sông, 2/3 còn lại trở lại khí quyển bằng con ñường bốc hơi bề mặt và bốc thoát hơi
qua lá của thực vật.
Nếu so sánh lượng mưa rơi trên ñại dương với lượng mưa rơi trên lục ñịa thì
ñại dương là nơi nhận ñược lượng mưa nhiều nhất. Lượng mưa năm trung bình trên
ñại dương khoảng 990 mm trong khi ñó trên lục ñịa khoảng 650 – 670 mm.
Lượng mưa trên lục ñịa phân bố rất không ñều. Nó phụ thuôc vào ñịa hình và
khí hậu, trong ñó mưa nhiều nhất là ở vùng nhiệt ñới với lượng mưa mỗi năm trên
2.000 mm, có nơi tới 5.000 mm. Vùng mưa ít nhất là tại các vùng hoang mạc với
lượng mưa năm dưới 120 mm, thậm chí có nơi như tại sa mạc có lượng mưa không
ñáng kể.
Lượng nước ngọt trên Trái ñất nói chung phân bố không ñều theo không gian
và biến ñổi theo thời gian. Nó tùy thuộc chủ yếu vào sự phân bố và biến ñổi của
lượng mưa. (Chu Thị Thơm và cs, 2006)
Sự phân bố của lượng nước trên Trái ðất không ñều theo các ñại dương, biển
và các lục ñịa. (Nguyễn Thanh Sơn, 2003)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
mm
F.10
3
Km
3
Dòng
chảy
mm
F.10
3
Km
3
Dòng
chảy
mm
Châu âu (kể cả Ailen) 1.970 297 - - 1.710 109 9.680 262
Châu á (kể cả Nhật
và Philippin)
- - 16.700 300 13.630 17 42.300 170
Châu úc (kể cả
Tasmania và
Newzeland)
13.250 355 5.470 218 11.130 14 29.850 203
Nam Mỹ - 475 1.340 444 988 66 17.928 450
Bắc Mỹ 15.600 274 4.960 485 835 11 20.195 314
Băng ñảo Canada và
3
, trong ñó tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 km
3
chiếm 60%
và dòng chảy nội ñịa là 340 km
3
, chiếm 40%.
Tài nguyên nước mặt của nước ta tương ñối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng
lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi ñó diện tích ñất liền nước ta chỉ
chiếm khoảng 1,35% của thế giới. Tuy nhiên, một ñặc ñiểm quan trọng của tài nguyên
nước mặt là những biến ñổi mạnh mẽ theo thời gian và còn phân bố rất không ñều giữa
các hệ thống sông và các vùng.
Trên lãnh thổ Việt Nam có 2.360 sông dài trên 10 km có dòng chảy thường
xuyên. Tổng lượng dòng chảy hàng năm của sông Mê Kông bằng khoảng 500 km
3
,
chiếm tới 59% tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước, sau ñó ñến hệ
thống sông Hồng 126,5 km
3
(14,9%), hệ thống sông ðồng Nai 36,3 km
3
(4,3%), sông
Mã, Cả, Thu Bồn có tổng lượng dòng chảy xấp xỉ nhau, khoảng trên dưới 20 km
3
(2,3 -
2,6%), các hệ thống sông Kỳ Cùng, Thái Bình và sông Ba cũng xấp xỉ nhau, khoảng 9
km
3
(1%), các sông còn lại là 94,5 km3 (11,1%). (Nguyễn Thanh Xuân, 2011)
Sông ngòi Việt Nam có thể chia làm 3 nhóm.
Nhóm 3. Các sông nằm
trong lãnh thổ
55.602 55.602
66,50 66,50Tổng cộng
298.557
822,15 293,29
535,96
Cả nước
330.000
853,80 317,90
535,96
Nguồn: Báo cáo chính sách Bảo vệ Môi trường nước, 2006
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
101.1.4.2. Tài nguyên nước dưới ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
còn ít và nước thì ñầy ắp trên các sông hồ, ñồng ruộng, cho dù có gặp thời gian khô
hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm ñược nơi ở mới tốt ñẹp
hơn. Vì vậy, nước ñược xem là nguồn tài nguyên vô tận và cứ như thế qua một thời
gian dài, vấn ñề nước chưa có gì là quan trọng.
Nhu cầu nước càng ngày càng tăng theo ñà phát triển của nền công nghiệp,
nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người. Theo sự ước tính, bình quân
trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp ñược sử dụng cho
công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt. Tuy nhiên, nhu cầu sử
dụng nước lại thay ñổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia. (Huỳnh Thu
Hòa, Giáo trình Môi trường và con người)
Thí dụ: Ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nước ñược sử dụng cho công nghiệp, 47%
sử dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí (Chiras, 1991). Ở Trung
Quốc thì 7% nước ñược dùng cho công nghiệp, 87% cho công nghiệp, 6% sử dụng
cho sinh hoạt và giải trí. (Chiras, 1991).
Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng
diện tích ñất canh tác cũng ñòi hỏi một lượng nước ngày càng cao. Theo M.I.Lvovits
(1974), trong tương lai do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con
sông trên toàn thế giới có thể giảm ñi khoảng 700 km
3
/năm. Phần lớn nhu cầu về nước
ñược thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường ñược bổ sung bởi
nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô.
Người ta ước tính ñược mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản
phẩm thu ñược trong quá trình canh tác như sau: ñể sản xuất 1 tấn lúa mì cần ñến
1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần ñến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần ñến 10.000
tấn nước. Sở dĩ cần số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự ñòi hỏi của quá
trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước mặt trên ñồng ruộng, sự
Nguồn: Worldbank
Tính ñến năm 2025, sẽ có 15 – 20 triệu ha trong tổng số 79 triệu ha diện tích
trồng lúa cần ñược tưới tiêu (cung cấp ¾ tổng nguồn cung lúa gạo cho thế giới) sẽ bị
khan hiếm về nguồn nước (IWMI, 2007). Cũng theo ước tính, ñến năm 2015, ñể xóa
ñói và suy dinh dưỡng cho dân số thế giới, cần có lượng nước ngọt bổ sung tương
ñương với lượng nước ngọt hiện ñang ñược sử dụng phục vụ ngành nông nghiệp,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
công nghiệp và sinh hoạt hộ gia ñình (SIWI, 2005). Cần phải tìm ra những giải pháp
ñể tăng tính hiệu quả sử dụng nguồn nước (bao gồm cả nước tưới tiêu và nước mưa)
trong nông nghiệp.
Các nguồn nước ngọt chỉ chiếm khoảng 2,5% tổng lượng nước trên trái ñất,
trong ñó chỉ một phần nhỏ ñược sử dụng phục vụ con người. Phần lớn ñược sử dụng
phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp, ñặc biệt là cây lúa. Lượng nước phục vụ tưới
tiêu cây lúa lớn gấp 3 – 5 lần so với lượng nước tưới tiêu lúa mì hoặc ngô. (Nguyễn
Tiến ðạt, 2007)
Theo FAO (1988), 17% diện tích ñất canh tác ñã ñược thủy lợi hóa, cung cấp
cho nhân loại 36% sản lượng lương thực có mức ñảm bảo ổn ñịnh cao. Do ñó, tưới là
giải pháp chính ñể giải quyết vấn ñề lương thực trong ñiều kiện dân số gia tăng và
nguy cơ ñất canh tác giảm hiện nay. Diện tích ñất ñược tưới tăng rất nhanh, năm 1800
là 8 triệu ha, 1900 là 48 triệu ha và 1990 là 220 triệu ha. 3/4 ñất ñược tưới nằm ở
các nước ñang phát triển, nơi sản xuất ra 60% lượng gạo và 40% lượng lúa mì
của các nước này. Nước cấp cho nông nghiệp hiện chiếm hơn 1/2 tổng lượng tiêu
thụ, trong ñó 30% lấy từ dưới ñất. Nhu cầu lượng nước tưới phụ thuộc vào ñộ ẩm
thực tế của ñất, ñiều kiện thời tiết, loại cây và giai ñoạn sinh trưởng của cây. Lượng
cần tưới biến ñổi theo thời gian và dao ñộng nhu cầu thường không trùng pha với
biến ñộng nước tự nhiên.
Tổ chức IWMI cho biết, có một xu hướng ñáng báo ñộng là tình trạng khan
, cho công
nghiệp khoảng 17,3 tỷ m
3
, cho dịch vụ là 2 tỷ m
3
, cho sinh hoạt là 3,09 tỷ m
3
. Tính
ñến năm 2030 cơ cấu dùng nước sẽ thay ñổi theo xu hướng nông nghiệp 75%, công
nghiệp 16%, tiêu dùng 9%. Nhu cầu dùng nước sẽ tăng gấp ñôi, chiếm khoảng 1/10
lượng nước sông ngòi, 1/3 lượng nước nội ñịa, 1/3 lượng nước chảy ổn ñịnh.
Vậy nước sử dụng cho nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất mà Việt Nam là một
nước nông nghiệp vì thế nhu cầu sử dụng nước tưới của Việt Nam là lớn nhất so với
nhu cầu sử dụng nước của các ngành khác.
Nông nghiệp là ngành tiêu dùng nước nhiều nhất, trong khi sử dụng nước
trong sinh hoạt và công nghiệp cũng ñang ngày càng tăng cùng với sự gia tăng của
dân số và phát triển kinh tế. Năm 2010, tiêu dùng nước của ngành nông nghiệp lớn
gấp ba lần tổng lượng tiêu dùng trong các ngành khác. (Bộ TN&MT, 2011)
41
46,9
76,6
88,8
0
10
20
30
40
50
60
70
TN&MT, 2011)
Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho ngành nông nghiệp tuy ñã ñược chú trọng
ñầu tư nhưng còn chưa ñáp ứng ñược với yêu cầu sản xuất, hệ thống thủy lợi ñã ñược
xây dựng từ lâu, các hạng mục công trình thủy lợi ñều ñã bị hư hỏng nhiều và ñã xuống
cấp, gây không ít khó khăn cho việc khai thác sử dụng nguồn nước mặt.
Theo tài liệu thống kê hiện nay có trên 80 % diện tích gieo trồng ñược tưới,
trong ñó có 85% diện tích (trên 7 triệu ha) ñược tưới là diện tích trồng lúa nước.
Hầu hết diện tích này ñều thuộc các hệ thống thuỷ lợi lớn, vừa và nhỏ. Theo kinh
nghiệm và căn cứ vào các qui ñịnh tính toán thì lượng nước tưới ñối với cây lúa
thường vào khoảng từ 10.000 – 12.000 m
3
/2vụ. Một số tỉnh ở miền Trung lượng
nước sử dụng tưới lúa có nơi tăng lên gấp trên hai lần so với ñịnh mức (25.000 –
30.000 m
3
/2vụ ). Con số này có thể khẳng ñịnh lượng nước sử dụng tưới lúa ở một
số ñịa phương còn rất lãng phí làm thiệt hại ñáng kể cho sản xuất nông nghiệp, dẫn
ñến năng suất cây trồng thấp, ảnh hưởng ñến thu nhập của nông dân, làm cho tỷ lệ
ñói nghèo tăng lên.
Nếu theo quy trình tưới tiêu cho cây lúa thì khi cấy chỉ cần giữ lớp nước
trong ruộng 2 – 3 cm, từ bắt ñầu ñẻ nhánh ñến chín ñỏ ñuôi, thực hiện tưới nông
thường xuyên yêu cầu mực nước trong ruộng lúa luôn luôn là 3 – 7 cm. Riêng trên
chân ruộng ñất trũng, giàu chất hữu cơ, ruộng chủ ñộng tưới tiêu và có trình ñộ thâm
canh cao, từ khi lúa bắt ñầu ñẻ nhánh ñến lúa chín ñỏ ñuôi áp dụng chế ñộ tưới tiêu sao
cho duy trì ñộ ẩm tối ña ñồng ruộng từ 70 – 80 % (Hội Thủy lợi Việt Nam, 2005)
Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão ðà Nẵng cho biết: Với thời tiết
không mưa như hiện nay thì cuối vụ ñông xuân và vụ hè thu năm 2013 sẽ thiếu
nước nghiêm trọng.
Hiện tại các hồ chứa nước của thành phố ñều có mực nước thấp hơn ngưỡng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
cống vùng hạ du của các tỉnh, trong ñó Thái Bình hoạt ñộng bình thường.
1.3. Ảnh hưởng của muối tan trong nước tưới ñến ñất và cây trồng
1.3.1. Các dạng muối trong nước và ảnh hưởng của chúng ñối với ñất và cây trồng
1.3.1.1. Các dạng muối trong nước tưới
Sự mặn hóa là sự tích tụ các loại muối hoà tan trong ñất. Ở vùng khô hạn,
muối tích tụ trong ñất do nước mao quản dẫn muối từ nước ngầm gây mặn. Quá
trình tích tụ muối trong ñất tỉ lệ thuận với cường ñộ bay hơi nước trên mặt ruộng và
khả năng tiếp xúc với mực nước ngầm mặn. Quá trình tích tụ muối ñạt mức cao