BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ THỊ PHƯƠNG THẢO ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA SANGROVIT ðẾN
TĂNG TRƯỞNG, TIÊU TỐN THỨC ĂN VÀ CHẤT LƯỢNG
THỊT CỦA LỢN NUÔI Ở TRẠI ðỒNG HIỆP – HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. VŨ DUY GIẢNG
TS. TRẦN HIỆP
HÀ NỘI, NĂM 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
HỌC VIÊN ðỗ Thị Phương Thảo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa của ñề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Họ thực vật Papaveraceae 4
1.1.1 ðặc ñiểm thực vật 4
1.1.2 Hoạt chất alkaloid 6
1.2 Chế phẩm Sangrovit 8
1.2.1 Nguồn gốc, xuất xứ 8
1.2.2 Tác dụng và cơ chế tác ñộng của sangrovit 10
1.3 Nhu cầu dinh dưỡng và ñặc ñiểm tiêu hóa protein của lợn thịt 16
1.3.1 Nhu cầu các chất dinh dưỡng của lợn thịt 16
1.3.2 ðặc ñiểm tiêu hóa protein ở lợn 20
1.4 Năng suất, chất lượng thân thịt của lợn và những yếu tố ảnh hưởng 21
3.3 Ảnh hưởng của Sangrovit farmpack ñến năng suất, chất lượng
thịt và các chỉ tiêu sinh hóa máu 58
3.3.1 Ảnh hưởng ñến năng suất thịt 58
3.3.2 Ảnh hưởng ñến chất lượng thịt 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.3.3 Ảnh hưởng ñến một số chỉ tiêu sinh hóa máu liên quan ñến chức
năng gan thận của lợn 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 Kết luận 72
2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADG Tăng trọng hàng ngày
ADFI Lượng thức ăn thu nhận
BQ
B
ảo quản
CB Chế biến
ðC ðối chứng
Sangrovit farmpack
TĂ Thức ăn
TL Tỷ lệ
TLMNBQ, CB Tỷ lệ mất nước bảo quản, chế biến
TTTĂ/kg TT
Tiêu t
ốn thức ăn/kg
tăng tr
ọng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
1.1 Mức sử dụng sangrovit cho vật nuôi 10
1.2 Nhu cầu năng lượng cho lợn thịt (tính theo 90% VCK – NRC,
1998) 17
1.3 Nhu cầu axít amin trong khẩu phần cho lợn thịt 18
2.1 Thiết kế thí nghiệm bổ sung Sangrovit
1.3 Cấu tạo hóa học của PA và QBA 7
1.4 Quy trình sản xuất Sangrovit 8
1.5 Chế phẩm Sangrovit và Sangrovit farmpack 9
1.6 Sự phân giải axít amin của enzyme vi khuẩn ñường ruột 12
1.7 Quá trình phân giải tryptophan và tổng hợp serotonin 13
1.8 Sangrovit bảo vệ axít amin trong ñường ruột 13
1.9 Quá trình phân giải các axít amin của vi sinh vật thành các hợp
chất trung gian 14
1.10 Tác dụng chống viêm của Sangrovit 15
1.11 Sơ ñồ tóm tắt cơ chế và tác dụng của Sangrovit 15
3.1 Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt 45
3.2 Tăng trọng hàng ngày của lợn thịt 46
3.3 Hệ số chuyển hóa thức ăn của lợn thịt 54
3.4 So sánh chi phí thức ăn ñể sản xuất 1 kg tăng khối lượng 57
3.5 So sánh năng suất và hiệu quả của việc bổ sung Sangrovit 58
3.6 Các chỉ tiêu GOT, GPT, Albumin, Creatinin trong máu 70
3.7 Các chỉ tiêu về Bilirubin và Ure trong máu 70
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Trước ñây kháng sinh có tính kìm khuẩn và diệt khuẩn nên ngoài việc
sử dụng ñể ñiều trị cho gia súc gia cầm, kháng sinh còn ñược sử dụng như
một chất kích thích sinh trưởng khi bổ sung vào khẩu phần ăn với một lượng
thích hợp làm cho gia súc tăng trưởng cao hơn ñối chứng 4-16%, tăng hiệu
suất lợi dụng thức ăn lên 2-7% (Vũ Duy Giảng, 2009).
Tuy nhiên, việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi trong một thời
lợn cho thấy: Tăng trọng hàng ngày của lợn tăng 3-13 %, hiệu quả sử dụng
thức ăn ñược cải thiện ñược 4,0 - 12,5%, giảm 9% axít aminkhẩu phần, nhờ
ñó giảm chi phí thức ăn (Gaubinger, 2013). Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng,
Sangrovit cải thiện ñược chất lượng thân thịt như: giảm ñộ dày mỡ lưng, tăng
ñộ dày thăn thịt, tăng tỷ lệ nạc, cải thiện sức khoẻ gan, ngăn ngừa gan nhiễm
mỡ, cải thiện sức khoẻ ruột, ngăn ngừa tổn thương ruột do nhiễm khuẩn.
Ở nước ta, Sangrovit ñược ñưa vào Việt Nam năm 2012. Các nghiên
cứu về tác dụng của Sangrovit ñược thực hiện chủ yếu ở miền Nam, các chỉ
tiêu nghiên cứu còn ñơn giản như: lượng thức ăn thu nhận (ADFI), tăng trọng
hàng ngày (ADG) và hiệu quả chuyển hóa thức ăn (FCR), chưa phản ánh
ñược ñầy ñủ tác dụng sinh hóa của phụ gia thảo dược Sangrovit. Nghiên cứu
này ñược thực hiện nhằm ñánh giá ñầy ñủ hơn các tác dụng của Sangrovit
trên lợn thịt ñến năng suất, hiệu quả chăn nuôi, chất lượng thịt và các chỉ tiêu
sinh hóa máu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
ðánh giá ñược tác dụng của phụ gia thảo dược Sangrovit (Sangrovit và
Sangrovit Farmpack) trong khẩu phần thức ăn của lợn thịt ñến: Khả năng sinh
trưởng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn, năng suất và chất lượng thịt, một số chỉ
tiêu sinh hóa máu ảnh hưởng ñến chức năng gan thận.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
3. Ý nghĩa của ñề tài
a. Ý nghĩa khoa học
ðề tài ñáp ứng hướng nghiên cứu sử dụng giải pháp thay thế kháng
sinh với mục ñích kích thích sinh trưởng cho vật nuôi.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ñề tài sẽ là cơ sở dữ liệu ñầy ñủ hơn cho việc sử dụng
Sangrovit ở Việt Nam, góp phần phát triển chăn nuôi lợn, tạo ra sản phẩm an
một bầu có một ngăn gồm 15-20 lá noãn dính liền nhau thành hình cầu.
Quả là một nang hình cầu hoặc hình trứng dài 4-7cm, ñường kính 3-
6cm, ở ñỉnh núm, quả có cuống phình ra ở chỗ nối. Quả khi chín thì có màu
vàng xám hay nâu ñen. Hạt nhỏ và nhiều (25000-30000 hạt/quả), hình cầu
hoặc hơi giống hình thận, dài 0,5-1mm, trên mặt có vân hình mạng, màu xám
hay vàng nhạt hoặc xám ñen.
Các loài cây trong họ này có nhựa mủ. Toàn thân cây chỗ nào cũng có
nhựa mủ màu trắng, ñể lâu chuyển thành nâu ñen. Tất cả các bộ phận ñều
chứa một hệ thống ống dẫn khá phát triển (các ống dẫn này ñược gọi là các
"tế bào nhựa mủ"), sinh ra loại nhựa mủ (latex) dạng sữa, là loại dịch nước
màu trắng bạc, vàng, ñỏ. Dựa vào màu sắc hoa, hạt, hình dáng và kích thước
của quả, theo lối cổ ñiển người ta chia thành các thứ:
- Thứ nhẵn: hoa tím, quả hình cầu rộng, hạt ñen tím
- Thứ trắng: hoa trắng, quả hình trứng, hạt trắng vàng nhạt
- Thứ lông cứng: hoa tím, cuống hoa và lá phủ ñầy lông cứng
- Thứ ñen: Hoa tím, quả hình cầu ở phía dưới, mở lỗ trên mép ñầu
nhụy, hạt màu xám.
Cây Macleaya cordata
Macleaya cordata là một loài thực vật có hoa trong họ họ Papaveraceae,
ñược trồng nhiều ở các nước châu Âu ñể làm cảnh hay làm thuốc. Loài này ñược
Willd. R.Br. miêu tả khoa học ñầu tiên năm 1826 (Wikiedia, 2014).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
Các nghiên cứu của hãng Phytobiotics Futterzusatzstoffe GmbH,
Eltville (CHLB ðức) ñã thấy các hoạt chất alkaloids trong cây Macleaya
cordata có tác dụng tốt ñến sức khoẻ và thành tích sản xuất của ñộng vật. Từ
những nghiên cứu này, Phytobiotics ñã sản xuất chế phẩm Sangrovit làm phụ
gia thức ăn chăn nuôi, chế phẩm ñã ñược thương mại hóa ở nhiều nước trên
Alkaloid trong họ thực vật Papaveraceae
Tới nay ñã phân lập ñược khoảng 40 alkaloid trong họ thực vật
Papaveraceae. Tuy nhiên hai alkaloid giữ vai trò dược lực chủ yếu là
Quaternary Benzophenanthridine và Protopine. Các alkaloid này có nhiều
hoạt tính và ñã ñược sử dụng trong nhân y trong nhiều năm. Cấu trúc của PA
và QBA ñược mô tả tại hình 1.4. Hình 1.3. Cấu tạo hóa học của PA và QBA
Trên thực tế người ta chích lấy nhựa từ quả chưa chín hoặc lấy dầu từ
hạt quả chín hoặc lấy trực tiếp từ thân lá của họ thực vật Papaveraceae ñể
chiết tách lấy các alkaloid. Tùy theo mục ñích lấy nhựa, lấy dầu hay chiết
xuất alkaloid từ thân lá mà có sự thu hái khác nhau.
Lấy nhựa từ khi quả còn xanh và bắt ñầu chuyển sang màu vàng nhạt,
rạch nhựa vào buổi sáng thu nhựa buổi chiều. ðể lấy hạt ép dầu hoặc chiết
alkaloid có nhiều quan ñiểm khác nhau về thời ñiểm thu hái. Có thể thu hoạch
10 ngày trước khi hạt chín hoàn toàn, nhưng tốt nhất nên thu hái quả khi quả
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
ñã chín hoàn toàn, thân lá ñã khô, hạt có hàm lượng dầu và alkaloid tối ña lại
không mất nhiều công phơi sấy bảo quản. ðặc biệt khi thu hoạch phải tiến
hành khi thời tiết hoàn toàn khô ráo, vì khi trời mưa hàm lượng alkaloid giảm
xuống ñáng kể.
Việc sản xuất Sangrovit của phytobiotic ñược chiết tách alkaloid chủ
yếu từ thân và lá của cây Macleaya cordata trong họ Papaveracea. Thời ñiểm
thu hoạch thích hợp ñể có ñược các thành phần alkaloid tốt nhất và nhiều nhất
là vào lúc ra hoa (Stibolova và cs., 2008).
1.2. Chế phẩm Sangrovit
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Bảng 1.1. Mức sử dụng sangrovit cho vật nuôi
Các loài ñộng vật Sangrovit (g/tấn thức ăn)
Lợn con 15-50
Lợn vỗ béo 15-50
Lợn nái 30-50
Lợn thịt khởi ñộng 30-50
Lợn thịt sinh trưởng / hoàn thiện 20-30
Gà tây (khởi ñộng) 30-50
Gà tây (hoàn thiện) 20-30
Bê 50-100
Bò sữa 300-600 mg/con/ngày
Bò thịt 150-300 mg/con/ngày
Ngựa 100
Cá và tôm 30-100
(Nguồn: Adifeed, 2012)
1.2.2. Tác dụng và cơ chế tác ñộng của sangrovit
Sangrovit bền với pH ñường tiêu hoá, do vậy hoạt chất của nó kháng
với dịch dạ dày và giữ hoạt tính cho tới khi ñi tới ruột non, vị trí diễn ra hoạt
ñộng tiêu hóa chủ yếu của nó. Hoạt chất của Sangrovit có những dạng hoá
học khác nhau phụ thuộc vào pH môi trường. Ở pH từ 1-4 hoạt chất ở dạng
cation mang ñiện dương. Các cation mang ñiện dương của Sangrovit sẽ phản
ứng với protein (ở các axít amin), ñặc biệt là các axít amin mang nhóm SH
thường có phản ứng mạnh với hoạt chất này. Khi vị trí hoạt ñộng ở các axít
amin bị ngăn trở, enzyme khử carboxyl của axít amin tương ứng
(decarboxylase) bị ức chế (Drsata và cs., 1996). Như vậy, có thể nói
hoá; chất nhày bảo vệ niêm mạc ruột. Tất cả những sản phẩm này ñược gọi là
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
chất nội sinh và ñều có bản chất là protein hay axít amin. Vì vậy, axít amin
trong ñường tiêu hoá không chỉ bao gồm các axít amin của thức ăn ăn vào mà
còn chứa các axít amin của các sản phẩm nội sinh. Do vậy, khi cung cấp axít
amin cho con vật phải xem xét ñến các yếu tố như: axít amin theo nhu cầu của
vật nuôi, axít amin nội sinh bị tiêu hao do quá trình tiêu hóa nên tỷ lệ axít
amin trong khẩu phần thường cao hơn so với mức cần thiết cho sản xuất.
Sangrovit là chế phẩm ñược nghiên cứu có tác dụng cải thiện chuyển
hóa protein, làm giảm nitơ mất trong phân và nước tiểu, ức chế enzyme phân
giải của các enzyme vi khuẩn ñường ruột ñối với axít amin do vậy nó có tác
ñộng tích cực vào việc tiết kiệm axít amin trong khẩu phần, giảm hao hụt
protein, giảm chi phí thức ăn (Drsata và cs., 1996).
Hình 1.6. Sự phân giải axít amin của enzyme vi khuẩn ñường ruột
Sangrovit ức chế hoạt ñộng của nhiều enzym của vi khuẩn ñường ruột,
trong ñó có các enzyme khử carboxyl của axít amin (decarboxylase) ñặc biệt
là trytophan. Tryptophan là một thành phần cần thiết cho quá trình tổng hợp
serotonin và có hai chức năng quan trọng: 1- kích thích trực tiếp trung tâm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
thèm ăn trong não, 2- kích thích sự thèm ăn. Lượng thức ăn thu nhận tăng,
hiệu quả sử dụng thức ăn tăng nên làm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
ðặc tính kháng viêm: Sangrovit có tác dụng chống viêm ñường ruột,
giảm tổn thương niêm mạc ruột, ngăn ngừa sự hoạt hoá của yếu tố gây viêm
(NF-kB) ở cytosol trước khi ñi vào nhân tế bào, nâng cao khả năng miễn dịch
ruột và toàn cơ thể (Lenfeld và cs., 1981; Agarwal và cs., 1991) (hình 1.11).
Hình 1.10. Tác dụng chống viêm của Sangrovit
Có thể tóm tắt cơ chế tác ñộng của Sangrovit trong sơ ñồ sau:
Hình 1.11. Sơ ñồ tóm tắt cơ chế và tác dụng của Sangrovit