Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang - Pdf 28


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI VŨ NGỌC THƯ ðÁNH GIÁ THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO
HỘ NGHÈO Ở HUYỆN VỊ XUYÊN – TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
khác. Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.

Hà Giang, ngày 04 tháng 05 năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Ngọc Thư
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC……………………………………………………………………iii
DANH MỤC BẢNG viiii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC ðỒ THỊ viii
DANH MỤC CÁC HỘP ixi
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðÁNH
GIÁ THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO HỘ NGHÈO 4

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang 38

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 38

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 41

3.2 Phương pháp nghiên cứu 45

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 45

3.2.2 Chọn ñiểm nghiên cứu 45

3.2.3 Thu thập số liệu và xử lý thông tin 46

3.2.4 Phương pháp phân tích 49

3.2.5 Chỉ tiêu phân tích 48

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

4.1 Tình hình thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo trên ñịa bàn
huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang 50

4.1.1 Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà
Giang 50

4.1.2 Cơ quan triển khai thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở
huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang 52

4.1.3 Công tác tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 57


5.1 Kết luận 104

5.2 Kiến nghị 105

5.2.1 ðối với chính phủ 105

5.2.2 ðối với Uỷ ban nhân dân tỉnh 106

5.2.3 ðối với Uỷ ban nhân dân các huyện 106

5.2.4 ðối với Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO……
………………………………………………
108
PHỤ LỤC 111 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Thực trạng nhà ở của hộ nghèo trên ñịa bàn huyện Vị Xuyên 59
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp ñối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ
nghèo của huyện Vị Xuyên 62
Bảng 4.3 Lượng vốn ñã huy ñộng ñể hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo tại huyện


Hình 2.1 Trình tự lập, phê duyệt ñề án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 19

Hình 2.2 Quy trình phân bổ nguồn vốn hỗ trợ làm nhà ở tới các hộ 22

Hình 2.3 Sơ ñồ chuỗi tác ñộng chính sách 25

Hình 3.1 Bản ñồ hành chính huyện Vị Xuyên 39

Hình 3.2 Cơ cấu sử dụng ñất của huyện Vị Xuyên 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x

DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 4.1 Cơ cấu nguồn vốn chương trình 167 huyện Vị Xuyên 65
ðồ thị 4.2 Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Vị Xuyên 84

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Xoá ñói giảm nghèo là một mục tiêu ñược ưu tiên hàng ñầu của các
quốc gia trên thế giới trong ñó có Việt Nam. Vì vậy, xoá ñói giảm nghèo là
một chủ trương lớn của ðảng và Nhà nước ta. ðây là nhiệm vụ chiến lược
quan trọng vừa trước mắt, vừa lâu dài nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Từ khi ñổi mới ñến nay, nước ta ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng kể
trên mọi lĩnh vực, ñời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng
ñược nâng cao. Trong những năm qua, cùng với những kết quả ñạt ñược về
kinh tế - xã hội, nước ta ñã từng bước thực hiện có hiệu quả Chương trình xoá
ñói giảm nghèo. Tuy nhiên, việc thực hiện Chương trình xoá ñói giảm nghèo
trong thời gian qua vẫn còn những hạn chế nhất ñịnh. Trên thực tế vẫn còn có
không ít những hộ gia ñình có cuộc sống khó khăn, thiếu thốn.
ðể góp phần hỗ trợ các hộ nghèo và hướng tới mục tiêu xoá ñói giảm
nghèo, ngày 12 tháng 12 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ ñã ký Quyết ñịnh
số 167/2008/Qð-TTg về chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo. Nội dung
chính của chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo là thực hiện hỗ trợ nhà ở cho
hộ nghèo. Nhà nước trực tiếp hỗ trợ các hộ nghèo ñể có nhà ở ổn ñịnh, an
toàn, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xóa ñói giảm nghèo bền vững.

1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện Vị
Xuyên - tỉnh Hà Giang. Qua ñó ñề xuất những giải pháp nhằm thực hiện tốt
hơn chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực thi
chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

ðánh giá thực trạng thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo trên
ñịa bàn huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang.
ðề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn chính sách hỗ trợ nhà
ở cho hộ nghèo ở huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Tình hình thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo trên ñịa bàn huyện
Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về thời gian
- Số liệu thứ cấp: thu thập số liệu, báo cáo các năm 2010, 2011, 2012.
- Số liệu sơ cấp: thu thập tình hình của các hộ trong năm 2013.
1.3.2.2 Phạm vi về không gian
ðề tài nghiên cứu tại huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang, trong ñó tập
trung ñánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo tại 3 ñơn vị
trọng ñiểm là xã Ngọc Minh, xã Thuận Hoà, xã Minh Tân.
1.3.2.3 Phạm vi về nội dung
Tập trung ñánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo và ñề
xuất một số giải pháp nhằm thực hiện chính sách này ở huyện Vị Xuyên - tỉnh

Theo Hoàng Phê (2010), chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể
nhằm ñạt ñược một mục ñích nhất ñịnh, dựa vào ñường lối chính trị chung và
tình hình thực tế mà ñề ra.
Theo Phạm Xuân Nam (2003), chính sách là những quyết ñịnh, qui
ñịnh của Nhà nước (tức là các cấp chính quyền từ Trung ương ñến ñịa
phương) ñược cụ thể hoá thành các chương trình, dự án cùng các nguồn nhân
lực, vật lực, các thể thức, qui trình hay cơ chế thực hiện nhằm tác ñộng vào
ñối tượng có liên quan, thay ñổi trạng thái của ñối tượng theo hướng mà Nhà
nước mong muốn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

Từ những quan ñiểm nêu trên có thể khái quát lại như sau: Chính sách là
tập hợp các quan ñiểm về ñường lối, mục tiêu và phương pháp mà Chính phủ
lựa chọn nhằm ñạt ñược một mục ñích nhất ñịnh trong một lĩnh vực xác ñịnh.
Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo
Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo là một trong những chính sách
xoá ñói giảm nghèo chủ yếu của nước ta hiện nay. Nó là một hình thức của hỗ
trợ giảm nghèo cơ bản ñang ñược áp dụng cho các hộ nghèo trên khắp cả nước.
Theo Nguyễn Thị Hoa (2010), chính sách xoá ñói giảm nghèo có thể
ñược hiểu ñó là những quyết ñịnh, qui ñịnh của Nhà nước ñược cụ thể hoá
trong các chương trình, dự án cùng với nguồn lực, các thể thức, qui trình hay
cơ chế thực hiện nhằm tác ñộng vào các ñối tượng cụ thể như người nghèo, hộ
nghèo hay xã nghèo với mục ñích cuối cùng là xoá ñói giảm nghèo.

Theo ðỗ Kim Chung (2010), hỗ trợ giảm nghèo là quá trình sử dụng cơ
chế chính sách, nguồn lực của Chính phủ, của các tổ chức kinh tế - xã hội
trong và ngoài nước ñể hỗ trợ cho quá trình xoá ñói giảm nghèo thông qua
thực hiện các cơ chế chính sách, các giải pháp ñầu tư công ñể tăng cường

qua hệ thống giá cả.
• Thường làm nhiễu loạn hệ thống
giá cả.
• Ít tính ñến nhóm mục tiêu.

• Giảm an sinh xã hội, giảm dịch
chuyển tài nguyên, tạo nhiễu loạn giá
cả, tạo cầu thừa, lạm dụng nguồn lực,
không tiết kiệm, kém hiệu quả, tăng
gánh nặng tài chính quốc gia.

Là những hành ñộng, chủ trương
thực hiện sự giúp ñỡ một nhóm mục
tiêu nhất ñịnh, thông qua hỗ trợ vật
chất, phát triển nhân lực, thể chế và tổ
chức.
• ðược thực hiện chủ yếu không
thông qua hệ thống giá cả.
• Ít làm nhiễu loạn hệ thống giá cả.
• Tính ñến nhóm mục tiêu của hỗ
trợ.
• Phát huy những tác ñộng ngoại
ứng tích cực, khắc phục tác ñộng của
ngoại ứng tiêu cực như các hoạt ñộng
ñầu tư kinh doanh làm suy thoái môi
trường.


sống của người dân, hướng tới mục ñích ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển kinh tế -
xã hội, giảm khoảng cách giàu nghèo, phát triển kinh tế - xã hội. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

2.1.3 ðặc ñiểm của việc hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo
Tổ chức tham gia hỗ trợ
Hỗ trợ cho hộ nghèo, ñời sống khó khăn là các hoạt ñộng tổng hợp lồng
ghép của Chính phủ và các tổ chức khác:
Chính phủ nước ta ñã xây dựng nhiều chương trình ñể hỗ trợ cho các
hộ nghèo.
Các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, Hội Chữ thập ñỏ cũng tích cực
thực hiện giúp ñỡ hỗ trợ cho người nghèo.
Các tổ chức phi chính phủ trên thế giới và trong nước cũng tham gia
vào các chương trình dự án hỗ trợ cho người nghèo.
Các tổ chức kinh tế - xã hội như các doanh nghiệp, các ñoàn thể xã hội,
các hội nghề nghiệp ñều có hoạt ñộng nhằm hỗ trợ cho người nghèo.
Cộng ñồng dân cư cùng nơi sinh sống với người nghèo. Cộng ñồng này
gồm có dòng họ, hàng xóm cùng nhau tích cực phát huy tinh thần tự quản, tự
lập, giúp ñỡ các hộ nghèo.
Các ñối tượng hỗ trợ giảm nghèo khá rộng nên cần có tổ chức hoạt
ñộng lồng ghép hiệu quả ở ñịa phương, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực
và hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững.
ðối tượng ñược hỗ trợ
ðể hướng tới mục tiêu xoá ñói giảm nghèo bền vững và nhanh chóng,
việc hỗ trợ giảm nghèo nhằm vào các ñối tượng chủ yếu như sau:
Người nghèo: là nhóm mục tiêu cuối cùng mà việc hộ trợ giảm nghèo
hướng tới. Do ñó, các biện pháp hỗ trợ cần phải hướng tới tạo ñiều kiện cho

giai ñoạn. Năm 2005, Chính phủ ra Quyết ñịnh số 170/2005/Qð-TTg về việc
ban hành chuẩn hộ nghèo giai ñoạn 2006 – 2010. Theo nội dung của Quyết
ñịnh thì hộ nghèo là những hộ như sau:
• Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
ñồng/người/tháng (2.400.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

• Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000
ñồng/người/tháng (dưới 3.120.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
Năm 2011, Chính phủ ra Quyết ñịnh số 09/2011/Qð-TTg về việc ban
hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai ñoạn 2011 – 2015. Theo nội dung
của Quyết ñịnh thì hộ nghèo, hộ cận nghèo là những hộ như sau:
• Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
ñồng/người/tháng (từ 4.800.000 ñồng/người/năm) trở xuống.
• Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
ñồng/người/tháng (từ 6.000.000 ñồng/người/năm) trở xuống.
• Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ
401.000 ñồng ñến 520.000 ñồng/người/tháng.
• Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ
501.000 ñồng ñến 650.000 ñồng/người/tháng.
Phần lớn các hộ nghèo ở khu vực miền núi là ñồng bào dân tộc thiểu
số. Theo khái niệm truyền thồng thì ñồng bào dân tộc là những ñồng bào
thuộc dân tộc thiểu số trong cơ cấu dân số nói chung của một nước. Họ có
những ñặc trưng về phong tục tập quán và thường sống ở các vùng miền núi,
nơi khai thác ñiều kiện tự nhiên còn dễ dàng. Khái niệm về vùng ñồng bào
dân tộc và miền núi cơ bản là ñồng nhất với nhau. Tức là, nói tới vùng ñồng
bào dân tộc là ñồng nghĩa với vùng miền núi và ngược lại. Tuy nhiên ở một
số quốc gia có một bộ phận ñồng bào dân tộc không sống ở miền núi mà sống

+ Chưa ñủ ñiều kiện khám chữa bệnh thông thường. Trên 50% số thôn
chưa có y tế thôn.
+ Trên 50% số hộ chưa ñược hưởng thụ và tiếp cận với hệ thống thông
tin ñại chúng.
+ Trên 50% cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở chưa có trình ñộ từ
sơ cấp trở lên.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

- ðiều kiện sản xuất rất khó khăn, tập quán sản xuất lạc hậu, còn mang
nặng tính tự cấp, tự túc, chưa phát triển sản xuất hàng hóa.
- ðịa bàn cư trú: Thuộc ñịa bàn Vùng ñồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, ñiều kiện ñịa hình chia cắt hoặc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
ñảo nhưng không thuộc ñịa bàn các thành phố, thị xã, thị trấn, trung tâm
huyện lỵ, các khu công nghiệp, các cửa khẩu phát triển.
Xã thuộc khu vực II:
- Không có hoặc có dưới 1/3 số thôn ñặc biệt khó khăn.
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% ñến dưới 55%.
- Về kết cấu hạ tầng thiết yếu: Thiếu hoặc có nhưng còn tạm bợ từ 3/10
loại công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu trở lên.
- Các yếu tố xã hội: Có ít nhất 3 trong 4 yếu tố sau:
+ Chưa ñạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
+ Từ 10 ñến dưới 50% số thôn chưa có y tế thôn nhưng ñã cơ bản ñảm
bảo các ñiều kiện khám chữa bệnh thông thường.
+ Trên 80% số hộ thường xuyên ñược hưởng thụ và tiếp cận với hệ
thống thông tin ñại chúng.
+ Từ 30% cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở chưa có trình ñộ từ sơ
cấp trở lên.
- ðiều kiện sản xuất: ðã bắt ñầu hình thành các vùng sản xuất hàng

Ngày 12 tháng 12 năm 2008, Chính phủ nước ta ñã ban hành Quyết ñịnh
số 167/2008/Qð-TTg về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở. Quyết ñịnh này
ñược ban hành căn cứ vào Luật Tổ chức chính phủ và ñề nghị của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng.
Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ñược triển khai trên phạm vi cả
nước. Thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở nhằm mục ñích cùng
với việc thực hiện các chính sách thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo giai ñoạn 2006 – 2010, Nhà nước trực tiếp hỗ trợ các hộ nghèo ñể có

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

nhà ở ổn ñịnh, an toàn, từng bước nâng cao mức sống; góp phần xóa ñói,
giảm nghèo bền vững.
ðối tượng ñược hỗ trợ về nhà ở theo quy ñịnh của Quyết ñịnh này là
ñối tượng có ñủ ba ñiều kiện sau:
Là hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số
170/2005/Qð-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2006 – 2010), ñang cư trú
tại ñịa phương, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý tại thời ñiểm Quyết ñịnh này có hiệu lực thi hành.
Hộ chưa có nhà ở hoặc ñã có nhà ở nhưng nhà ở quá tạm bợ, hư hỏng,
dột nát, có nguy cơ sập ñổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở.
Hộ không thuộc diện ñối tượng ñược hỗ trợ nhà ở theo quy ñịnh tại
Quyết ñịnh số 134/2004/Qð-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng
Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ ñất sản xuất, ñất ở, nhà ở và nước sinh
hoạt cho hộ ñồng bào dân tộc thiểu số nghèo, ñời sống khó khăn và theo các
chính sách hỗ trợ nhà ở khác.
Thực hiện ưu tiên hỗ trợ trước cho các ñối tượng theo thứ tự sau ñây:
• Hộ gia ñình có công với cách mạng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status