ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
ĐẶNG HƢƠNG GIANG
NHỮNG HẠN CHẾ TRONG
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
1.1.2.1. Những thị trƣờng lao động truyền thống 10
1.1.2.2. Những thị trƣờng mới 13
1.1.3. Vai trò quan trọng của xuất khẩu lao động đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của nƣớc ta 16
1.1.3.1. Xuất khẩu lao động tạo việc làm cho ngƣời lao động với chi phí
thấp hơn mức đầu tƣ ở trong nƣớc 16
1.1.3.2. Tăng thu nhập cá nhân và tích lũy cho đất nƣớc 19
1.1.3.3. Nâng cao trình độ chuyên môn cho ngƣời lao động 19
1.1.3.4. Tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngắn hạn và thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng hiện đại trong dài hạn 20
1.1.3.5. Góp phần đƣa nhanh các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào
sản xuất, thúc đẩy nhanh CNH – HĐH theo nguyên lý "3I" 20
1.1.3.6. Góp phần đẩy mạnh đầu tƣ và mở rộng thị trƣờng hàng hóa,
dịch vụ ra thị trƣờng thế giới 21
1.2. Những thành tựu của xuất khẩu lao động của Việt Nam trong thời gian qua 21
1.2.1. Về chất lƣợng và số lƣợng lao động xuất khẩu của Việt Nam 24
1.2.2. Về thu nhập và đời sống của ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài 27
CHƢƠNG 2: NHỮNG HẠN CHẾ TRONG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT
NAM VÀ NHỮNG NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NHỮNG HẠN CHẾ ẤY 31
2.1. Những hạn chế trong việc XKLĐ 31
2.2. Những nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế nêu trên 40
2.2.1. Những thiếu sót trong khâu tuyển chọn 40
2.2.1.1. Tổ chức tuyển chọn và đƣa lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài
thiếu công khai, minh bạch 40
2.2.1.2. Thủ tục hành chính rƣờm rà, phức tạp, thiếu thông suốt, gây
phiền hà và tốn kém cho ngƣời lao động 43
2.2.2. Đào tạo, giáo dục định hƣớng cho ngƣời lao động chƣa đáp ứng
yêu cầu của thị trƣờng nƣớc ngoài 46
2.2.2.1. Giáo dục định hƣớng còn bị coi nhẹ, đào tạo nghề chƣa đáp ứng
đƣợc yêu cầu của thị trƣờng nƣớc ngoài, nhất là những ngành
trong nƣớc và trên thị trƣờng quốc tế; trên cơ sở đó, đầu tƣ thỏa đáng
cho đào tạo LĐ nói chung và LĐ đi làm việc ở nƣớc ngoài nói riêng 74
3.2.2. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Tổng cục dạy nghề trong
việc giáo dục và đào tạo ngƣời lao động 74
3.2.3. Cục Quản lý lao động ngoài nƣớc, Tổng cục dạy nghề và các
doanh nghiệp XKLĐ phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện "Đề
án thí điểm đào tạo nghề cho ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc
ngoài theo cơ chế đặt hàng, đấu thầu" 75
3.2.4. Ban chỉ đạo XKLĐ địa phƣơng tại các huyện nghèo cần hợp tác chặt
chẽ, nhiệt tình hơn nữa với các doanh nghiệp XKLĐ để tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp tiến hành có hiệu quả công tác tạo nguồn tại
địa phƣơng 7
3.3. Giảm thiểu chi phí XKLĐ và hoàn thiện hệ thống tín dụng cho vay vốn
đối với ngƣời đi XKLĐ 78
3.4. Nâng cao hiệu lực quản lý lao động làm việc ở nƣớc ngoài 82
3.5. Hỗ trợ tạo việc làm và sử dụng hợp lý nguồn lao động sau khi về nƣớc 86
Kết luận 91
Danh mục tài liệu tham khảo 98
Phụ lục
LĐ
Tổ chức Di cư quốc tế
Lao động
NLĐ
NN
Petromanning
Người lao động
Nước ngoài
Công ty cổ phần phát triển nguồn lực và dịch vụ dầu khí Việt
Nam
TNS
TĐT
XKLĐ
UAE
Vinamex
Tu nghiệp sinh
Tổng điều tra
Xuất khẩu lao động
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
Công ty Phát triển nhân lực và thương mại Việt Nam
WB
Ngân hàng thế giới
WEF
Diễn đàn kinh tế thế giới
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
Bảng 1.8- Số lượng LĐ đi làm việc có thời hạn ở NN trong năm theo hợp
đồng phân theo giới tính, trình độ chuyên môn
26
9
Bảng 1.9- Thu nhập của LĐ Việt Nam ở NN giai đoạn 2004 – 2008
28
10
Bảng 1.10- Thu nhập bình quân tháng của LĐ Việt Nam ở NN
29
11
Bảng 1.11- Số tiền NLĐ đi XKLĐ gửi về so với kim ngạch xuất khẩu
hàng năm (2000 - 2009)
30
12
Biểu 1.1- Số LĐ đưa đi làm việc và ngoại tệ gửi về nước qua các năm (2000-2009)
31
13
Bảng 2.1- Cơ cấu LĐ Việt Nam đến làm việc theo thị trường thời kỳ 1991 – 2008
32
14
Bảng 2.2- Cơ cấu ngành nghề LĐ Việt Nam đến làm việc thời kỳ 1980 -1990
33
15
Bảng 2.3- Cơ cấu lao động đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 1991 – 2008
33
16
Bảng 2.4- Tổng hợp lao động và ngành nghề (2006 - 2009)
34
17
Biểu 2.1- Số lao động đi làm việc tại Malaysia (1998-2009)
chế, do cơ sở pháp lý chưa đầy đủ, thiếu những chính sách thích hợp để mở
rộng thị trường lao động; chất lượng nguồn lao động xuất khẩu thấp, còn có
những hành vi lừa đảo, thiệt hại cho nhiều người…
Để đẩy mạnh xuất khẩu lao động, cần phải thẳng thắn chỉ ra những điểm hạn
chế, phân tích những nguyên nhân gây ra những hạn chế đó, để tìm giải pháp khắc
phục.
Chính vì vậy, “Những hạn chế trong xuất khẩu lao động của Việt
Nam” được chọn làm đề tài cho luận văn thạc sĩ này.
2
2. Tình hình nghiên cứu
Trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay, xuất khẩu lao động ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia, nhất là những nước
kém phát triển. Vì vậy, vấn đề này đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà
khoa học; ở nước ta cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu dưới các góc độ
khác nhau:
Luận án TS kinh tế (2004): “Một số giải pháp đổi mới quản lý tài chính về
xuất khẩu lao động Việt Nam theo cơ chế thị trường” của Nguyễn Thị Phương
Linh, Học viện Ngân hàng. Luận án này đã nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt
động xuất khẩu lao động và quản lý tài chính vĩ mô đối với xuất khẩu lao động,
tìm hiểu kinh nghiệm quản lý xuất khẩu lao động và quản lý tài chính trong lĩnh
vực này ở châu Á, đồng thời liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam, từ đó đề ra các
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này trong thời gian tới.
Luận án PTS khoa học kinh tế (1996): “Các giải pháp nhằm đổi mới
quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ở Việt Nam trong giai đoạn 1995-
2010” năm 1996 của Trần Văn Hằng, Viện kinh tế học, nghiên cứu xuất khẩu
lao động dưới góc độ quản lý nhà nước. Tác giả đã phân tích những chủ
trương chính sách, cơ chế quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động Việt Nam
trong giai đoạn 1995-2010 và đề ra các giải pháp đổi mới công tác quản lý
này.
khu vực và quốc gia về bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động
ở nước ngoài.
Sách chuyên khảo: “Nâng cao hiệu quả quản lý xuất khẩu lao động của
các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay” do Trần Thị Thu làm chủ biên,
Nxb Lao động xã hội, xuất bản năm 2006, đã nghiên cứu về hiệu quả quản lý
trong các doanh nghiệp xuất khẩu lao động; phân tích thực trạng và đề ra các
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý của các doanh nghiệp này tới năm 2010.
4
Ngoài ra, còn có nhiều bài viết về vấn đề này được đăng trên kỷ yếu
các hội thảo, các báo và tạp chí.
Luận văn này kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình trên, đồng
thời tập trung làm nổi bật những mặt hạn chế trong quá trình xuất khẩu lao
động ở nước ta thời gian qua, đặc biệt đi sâu phân tích nguyên nhân dẫn đến
những hạn chế ấy, từ đó đề xuất những giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy xuất
khẩu lao động nhanh, lành mạnh.
3. Mục đích và nhiệm vụ
* Mục đích của luận văn:
Phát hiện những hạn chế trong quá trình thực hiện hoạt động xuất khẩu
lao động, phân tích những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế và đề xuất
những giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động ở nước ta trong thời
gian tới.
* Nhiệm vụ của luận văn:
- Nêu bật tính cấp thiết của hoạt động xuất khẩu lao động ở Việt Nam
và điểm lại những thành tựu chủ yếu đã đạt được.
- Phát hiện những hạn chế và phân tích sâu những nguyên nhân chủ
yếu của những hạn chế trong xuất khẩu lao động của Việt Nam.
- Đề xuất những giải pháp khắc phục những hạn chế trên để đẩy mạnh
xuất khẩu lao động ở nước ta trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
những nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế ấy.
Chƣơng 3: Những giải pháp để khắc phục những hạn chế nhằm đẩy
mạnh xuất khẩu lao động của Việt Nam.
6
Chƣơng 1
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM
- TÍNH CẤP THIẾT VÀ THÀNH TỰU
1.1. Sự cấp thiết phải đẩy mạnh xuất khẩu lao động từ Việt Nam
.
XKLĐ được đề cập trong luận văn này là sự di chuyển LĐ và chuyên
gia đến làm việc có thời hạn ở NN (sau đây xin được gọi chung là XKLĐ) có
tổ chức, hợp pháp thông qua những Hiệp định Chính phủ, hoặc các tổ chức
kinh tế được cấp giấy phép hoạt động cung ứng và tiếp nhận LĐ, hoặc thông
qua các hợp đồng thầu khoán công trình hay đầu tư ở nước ngoài.
Việc đẩy mạnh XKLĐ trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đang
trở thành cấp thiết là do:
1.1.1. Trên thị trường lao động ở Việt Nam cung vượt cầu quá xa
Nguồn cung về lao động Việt Nam rất dồi dào (xem bảng 1.1)
Số liệu của cuộc Tổng điều tra (TĐT) dân số và nhà ở năm 2009 cho
thấy, Việt Nam đang trong thời kỳ "cơ cấu dân số vàng", thời kỳ mà nhóm
dân số trong độ tuổi LĐ cao gần gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi "phụ
thuộc". So với kết quả của cuộc TĐT năm 1999, tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi
giảm từ 33% năm 1999 xuống còn 25% năm 2009, trong khi tỉ trọng dân số
của nhóm 15 - 59 tuổi tăng từ 58% năm 1999 lên 66% năm 2009 [49].
7
2,66
2,49
2,71
1,18
-
Nguồn: Báo cáo năm 2007 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Số liệu thống kê việc
làm và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2005, Nxb. Lao động - Xã hội, tr.57.
Dân số đông, tỷ lệ tăng dân số cao, cơ cấu dân số nước lại tương đối trẻ
nên nguồn LĐ của nước ta rất dồi dào. Đến năm 2020 ước tính số người trong
độ tuổi LĐ ở nước ta là trên 64 triệu người tương ứng 60% dân số. Hàng năm
chúng ta phải tạo ra 1,5 đến 1,6 triệu chỗ làm việc mới cho số người bước vào
độ tuổi LĐ. Đó là chưa kể số bộ đội phục viên xuất ngũ, số học sinh thôi học,
số LĐ giảm biên chế trong khu vực Nhà nước, thương binh, người tàn tật…
có nhu cầu tạo làm việc để bảo đảm cuộc sống. Trong khi đó, khả năng giải
quyết việc làm trong nước còn nhiều hạn chế. Theo kết quả điều tra khác tại
các doanh nghiệp 2001-2007, sau khi Việt Nam gia nhập WTO việc làm chỉ
tăng 2,3%. Con số năm 2007 là 3,4 triệu LĐ chủ yếu trong các ngành giày da,
đồ gỗ, may mặc Việc chuyển dịch LĐ từ khu vực nông-lâm-thủy sản sang
các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng. Tỷ trọng LĐ trong công
nghiệp tăng từ 18,3% lên 19,2% và trong khu vực dịch vụ tăng từ 26,9% lên
đến 28,6%. Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng LĐ khu vực thành thị được cải
thiện “chút ít” (giảm từ 5,1% xuống 4,9%), nhưng điều đáng chú ý là tỷ lệ
thất nghiệp trong thanh niên lại tăng lên. Số người thất nghiệp thuộc nhóm
LĐ trẻ,
8
Đến năm 2008, tỷ lệ LĐ qua
đào tạo khoảng 37% và qua đào tạo tay nghề khoảng 26%.
200
(21,5%); trong
10,3
9,3
5,79
6,1
Thành
thị
9,2
9,3
9,0
8,4
6,6
8,4
8,6
7,7
5,7
4,5
-
2,34
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2009), Niên giám thống kê 2008, Nxb. Thống
kê, Hà Nội.
9
10
Bảng 1.3: Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lƣợng
lao động trong độ tuổi năm 2008 phân theo vùng
Tỷ lệ thất nghiệp (%)
Tỷ lệ thiếu việc làm (%)
Chung
2.47
2.56
Bắc Trung Bộ và
duyên Hải miền
Trung
2.24
4.77
1.53
5.71
3.38
6.34
Tây Nguyên
1.42
2.51
1.00
5.12
3.72
5.65
Đông Nam Bộ
3.74
4.89
2.05
2.13
1.03
3.69
Đồng bằng sông Cửu
Long
2.71
4.12
2.35
giá là thị trường triển vọng cho XKLĐ Việt Nam những năm tới.
Đài Loan là một trong những thị trường tiếp nhận nhiều NLĐ Việt
Nam. Tính đến 3/2010 có khoảng hơn 80.000 NLĐ Việt Nam làm việc hợp
pháp tại Đài Loan, trong đó gần 60.000 LĐ làm giúp việc gia đình và khán hộ
công, thu nhập từ 500USD/tháng đến 700USD/tháng.
Từ năm 2007, Đài Loan tạm dừng nhận LĐ Việt Nam giúp việc trong
các gia đình, nguyên nhân chủ yếu là do tỷ lệ LĐ bỏ trốn khỏi nơi làm việc
tương đối cao (10,13%).
Bộ LĐ-TB&XH có các giải pháp tạo điều kiện cho NLĐ hết hợp đồng
được ký lại hợp đồng trực tiếp với người sử dụng LĐ; đồng thời tiếp tục chỉ
đạo thực hiện các giải pháp ngăn chặn tình trạng NLĐ bỏ trốn ra ngoài làm
việc, vận động phía Đài Loan tiếp nhận trở lại LĐ giúp việc gia đình.
Do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu, số NLĐ Việt Nam
sang Đài Loan làm việc năm 2009 có giảm, nhưng vẫn dẫn đầu so với số
người đi sang các thị trường khác. Ba tháng đầu năm 2010, Đài Loan vẫn là
thị trường tiếp nhận nhiều NLĐ Việt Nam (4.567 người). Nhiều chuyên gia
nhận định đây vẫn là thị trường khá ổn định và có nhu cầu lớn về người nhập
12
cư. Theo điều tra của Ủy ban LĐ Đài Loan, tổng nhu cầu nhân lực của các
doanh nghiệp cuối tháng 4 tăng khoảng 58.000 người
[76].
Sự bùng nổ của nền kinh tế Hàn Quốc từ năm 1980s đã khiến nước này
thiếu hụt nhân công trầm trọng. Hiện tại, hàng năm trung bình Hàn Quốc cần
tiếp nhận khoảng 50.000 LĐ nước ngoài. Tỷ lệ có việc làm trong lực lượng
LĐ Hàn Quốc khá cao: 96,44% và 96,77% năm 2007 [56, tr.816].
Việc hợp tác cung ứng và sử dụng LĐ giữa Việt Nam và Hàn Quốc bắt
đầu từ năm 1993 và được thực hiện theo 5 hình thức:
đến 2009, đã có trên 38.955 TNS Việt Nam sang làm việc tại các xí nghiệp
vừa và nhỏ của Nhật Bản, chủ yếu trong các ngành dệt, may công nghiệp, lắp
ráp điện tử, gia công cơ khí, chế biến, xây dựng và thủy sản với thu nhập xấp
xỉ 1.000 USD/tháng, cá biệt lên đến 2.000 USD/tháng Số lượng TNS Việt
Nam tăng dần theo từng năm. Hiện còn khoảng 20.000 TNS đang làm việc tại
Nhật Bản. Tuy nhiên, số TNS Việt Nam chỉ chiếm 4,5% tổng số TNS nước
ngoài tại Nhật Bản, trong khi con số này của Trung Quốc là 77%.
1.1.2.2. Những thị trường mới
Hoạt động XKLĐ của nước ta đang được mở rộng sang các thị trường
mới, như Trung Đông, Hoa Kỳ, Ca-na-da, Phần Lan, Niu-di-lan, Bồ Đào Nha
Nhiều nước ở khu vực Trung Đông, nhất là 6 nước vùng Vịnh, có
nguồn dầu mỏ và khí đốt phong phú, nhưng dân số lại ít, nên rất cần LĐ NN.
Thí dụ: UAE có dân số 4,8 triệu người
[57, tr.22], LĐ NN chiếm tới 90% lực
lượng LĐ trong nhiều lĩnh vực kinh tế. Có khoảng 3,11 triệu LĐ NN đến từ
202 quốc gia, trong đó 1,5 triệu là người Ấn Độ. Từ năm 2004, Việt Nam bắt
đầu đưa NLĐ sang làm việc có thời hạn tại đây, và đến nay đã là 10.000
người, bao gồm cả số đi theo hợp đồng cá nhân
[57, tr.23].
Ca-ta chỉ có 900.000 dân (năm 2008), nhưng nhu cầu xây dựng và phát
triển kinh tế cao đòi hỏi phải thu nhận nhiều NLĐ NN. Ca-ta có nhu cầu
nhiều về thợ hàn bậc cao với mức thu nhập cao.
14
Thị trường Hoa Kỳ có nhu cầu về lao động chuyên môn cao, y tá, lao
động nông nghiệp theo thời vụ, nhưng đòi hỏi rất khắt khe về tiếng Anh, bằng
cấp và thủ tục nhập cảnh.
Ca-na-đa tiếp nhận nhiều LĐ NN: năm 1995: 69.000 người, năm 2005:
cho nguồn nhân lực thiếu hụt, bên cạnh chính sách tiếp nhận LĐ nhập cư (chủ
yếu nhằm vào đối tượng LĐ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao; các nhà
quản lý cao cấp hoặc các nhà đầu tư nước ngoài có nguồn vốn lớn đầu tư vào
Úc), Chính phủ Úc còn cho phép các Công ty hoạt động tại Úc được tiếp nhận
LĐ nước ngoài với trình độ chuyên môn kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của
chủ vào làm việc có thời hạn (theo hình thức visa 457 - visa công tác dài hạn
tại Úc, với thời hạn từ 3 tháng đến 4 năm). Chính phủ Úc đưa ra quy định rất
chặt chẽ và cụ thể về: Danh sách các nghề đòi hỏi kỹ năng và danh sách các
nghề cần LĐ nhập cư (LĐ nước ngoài chỉ có thể tới Úc làm việc theo các
ngành nghề được quy định trong các danh sách trên); mức lương tối thiểu ở
hầu hết các ngành nghề; thời hạn hợp đồng đối với NLĐ NN đến làm việc tại
Úc thường là 2 năm (có thể gia hạn đến 4 năm). Vào thời điểm giữa năm
1995, có khoảng hơn 14.300 người LĐ nước ngoài làm việc có thời hạn tại
Úc thì đến năm 2004, con số này đã lên tới 43.100. Hiện nay thị trường
XKLĐ Úc đang tuyển lao động trong các lĩnh vực như: bếp, thợ làm bánh, thợ
hàn, thợ cơ khí, điện lạnh theo những tiêu chuẩn sau: có từ 3 - 5 năm kinh
nghiệm trong nghề, thông thạo tiếng Anh (5.0 IELTS, thay vì 4.5 IELTS như
trước đây theo thông báo của Chính phủ Úc về các thay đổi từ chương trình
visa 457 dành cho LĐ NN, được áp dụng từ 1/4/2009) và có sức khỏe tốt.
Mức lương tối thiểu cho những LĐ xin cấp visa mới hoặc đang có visa 457 từ
ngày 1/7/2009 cũng tăng 4,1% so với tổng thu nhập năm 2008. Từ giữa tháng
9 năm 2009, tất cả LĐ Việt Nam thuộc chương trình visa 457 được áp dụng
mức lương tối thiểu của thị trường.
Cũng như Úc, Niu-di-lân đang cần LĐ trong lĩnh vực thợ làm bánh
(trong siêu thị), thợ hàn, đầu bếp; tuy nhiên, LĐ trong lĩnh vực nông nghiệp
và chương trình vừa học vừa làm được đánh giá là triển vọng nhất. Ngày
16
3/8/2009, trong buổi gặp Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH Nguyễn Thị Kim Ngân
nhân dịp kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam, đại sứ Niu-di-lân James
thấp hơn mức đầu tư ở trong nước.
.
.
(
):
M
s
= (M
OE
- M
IE
)
x OE
:
M
s
M
OE
c
M
IE:, làm tăng thêm nguồn vốn cho đầu tư phát triển khác hoặc đầu tư để giải
quyết việc làm trong nước. Hàng năm XKLĐ tiết kiệm hàng nghìn tỷ đồng
cho vốn đầu tư tạo việc làm mới [30].