Rào cản phi thuế quan của hoa kỳ đối với xuất khẩu hàng dệt may việt nam luận văn ths kinh tế 60 31 01 06 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN PHƢƠNG THẢO

RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA HOA KỲ
ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN PHƢƠNG THẢO

RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA HOA KỲ
ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ VŨ HÀ

XÁC NHẬN CỦA



MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu viết tắt ......................................................................... i
Danh mục bảng ................................................................................................ ii
Danh mục sơ đồ, hình .................................................................................... iii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ............................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: ............................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:................................................................ 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
KHOA HỌC VỀ RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA HOA KỲ ĐỐI
VỚI HÀNG DỆT MAY ................................................................................... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................ 5
1.2. Cơ sở khoa học về rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ....................... 12
1.2.1. Khái niệm .......................................................................................... 12
1.2.2. Phân loại ........................................................................................... 15
1.2.3. Các đặc điểm của rào cản phi thuế quan ......................................... 25
1.2.4. Kinh nghiệm của Trung Quốc ........................................................... 27
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 37
2.1. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................ 37
2.2. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp .................................................... 39
2.3. Phƣơng pháp kế thừa............................................................................. 41
2.4. Phƣơng pháp so sánh ............................................................................. 41
2.5. Phƣơng pháp case study ........................................................................ 43
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 95
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 102


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
1

Ký hiệu

9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19

AAFA
ASEAN
CPSC
CPSIA
EC
FLA
FTA
GATT

VAT
VCCI
VINATEX
VITAS
WRAP
WRC
WTO

2
3
4
5
6
7
8

Nguyên nghĩa

Hiệp hội dệt may và da giày Hoa Kỳ
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Ủy ban An toàn Sản phẩm Tiêu dùng Mỹ
Luật cải thiện tính an toàn sản phẩm tiêu dùng
Cộng đồng Châu Âu
Hiệp hội Lao động Bình đẳng
Hiệp định thương mại tự do
Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổ chức lao động quốc tế
Trung tâm Thương mại Thế giới
Lao động Thương Binh và Xã hội

2013/14) ......................................................................................... 78

Bảng 4.1: Các mục tiêu cụ thể của ngành dệt may đến năm 2030 ............... 84

ii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Khung lô-gic nghiên cứu .............................................................. 38

HÌNH
Hình 1.1. Các bước sản xuất chính trong ngành dệt may ............................ 21
Hình 3.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ
năm 2008 – 2014 .......................................................................... 46
Hình 3.2. Nhập khẩu may mặc vào Hoa Kỳ................................................. 46
Hình 3.3: Tỷ trọng hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang các thị
trường chính trong 10 tháng năm 2014 ........................................ 48
Hình 3.4: Thị phần các quốc gia xuất khẩu hàng dệt may vào Hoa Kỳ ....... 49
Hình 3.5: Chuỗi giá trị ngành đơn giản ........................................................ 51
Hình 3.6. Các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam...................................... 52
Hình 3.7:

Nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành may mặc, da giày năm 2013 .... 62

Hình 3.8: Nhập khẩu và xuất khẩu dệt may của Việt Nam .......................... 65

iii



sử dụng vải và các sản phẩm sợi sản xuất tại Hoa Kỳ. Hai là, trong tương lai
ngành công nghiệp dệt may Việt Nam có thể mở rộng nên có khả năng cạnh
tranh với các nhà xuất khẩu Mỹ tại thị trường Mexico và Trung Mỹ. Các
nhóm thương mại thuộc ngành công nghiệp dệt may đã kêu gọi chính phủ
Hoa Kỳ phải giữ vững „quy tắc xuất xứ từ sợi‟ một cách nghiêm ngặt. Quy tắc
này chỉ cho phép một sản phẩm dệt may được hưởng ưu đãi miễn thuế vào thị
trường Hoa Kỳ khi và chỉ khi tất cả công đoạn sản xuất sợi, sản xuất vải, và
cắt may và các sản phẩm may xong đều chỉ diễn ra trong vòng khu vực TPP.
Hoa Kỳ không chỉ nhấn mạnh vào quy tắc xuất xứ từ sợi nghiêm ngặt mà còn
nhấn mạnh vào các vấn đề khác như: Việt Nam có thể phải cam kết nâng cao
chất lượng môi trường lao động, cam kết về lao động và công đoàn, quy định
về tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn chống cháy, tiêu chuẩn bảo vệ môi
trường. Đối với Việt Nam, điều này sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến hàng hóa xuất
khẩu của Việt Nam vì Việt Nam là nước thành viên có trình độ phát triển thấp
hơn. Những rào cản phi thuế quan này đã đặt ra nhiều thách thức, hạn chế
năng lực xuất khẩu đối với dệt may của Việt Nam sang Hoa Kỳ, đòi hỏi phía
Việt Nam phải có những hiểu biết cần thiết về hệ thống rào cản phi thuế quan
mà Hoa Kỳ đặt ra, từ đó đề ra những phương hướng trong việc đẩy mạnh xuất
khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ.
Xuất phát từ những nhận định trên, đề tài “Rào cản phi thuế quan của
Hoa Kỳ đối với xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam” đã được tác giả lựa chọn
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình. Trên cơ sở tìm hiểu
những vấn đề này chưa được phân tích sâu trong các nghiên cứu của Việt
Nam như những quy định về hàng rào phi thuế quan của Hoa Kỳ, đặc biệt về
rào cản quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật, luận văn sẽ phân tích đánh giá
những thành tựu và hạn chế, từ đó đề ra một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu
dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ.
2




3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu về rào cản phi thuế quan đang được áp dụng tại
Hoa Kỳ đối với mặt hàng dệt may, những ảnh hưởng của những rào cản này
đối với hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ từ năm 2008 đến
năm 2014, và từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển xuất khẩu dệt may Việt
Nam sang Hoa Kỳ.
Phạm vi nghiên cứu :
- Về không gian : Luận văn nghiên cứu những rào cản phi thuế quan
của Hoa Kỳ đối với mặt hàng dệt may, và tác động của nó đến hoạt động xuất
khẩu hàng dệt may của Việt Nam, trong đó chủ yếu nghiên cứu tác động của
hàng rào kỹ thuật, quy tắc xuất xứ và đề xuất các giải pháp đối phó với những
hàng rào đó. Ngoài ra, luận văn sẽ nghiên cứu kinh nghiệm từ Trung Quốc vì
hai quốc gia có rất nhiều nét tương đồng và đều rất tích cực phát triển sản
xuất hàng dệt may.
- Về thời gian : Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu tác động của các rào
cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đến xuất khẩu dệt may của Việt Nam từ năm
2008 (năm Hoa Kỳ tuyên bố tham gia TPP) đến năm 2014

4


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ
RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Các nghiên cứu về rào cản phi thuế quan trong thương mại của
Hoa Kỳ
Báo cáo của USAID (2013) với tiêu đề “Non-tariff barrier to trade in

may của Việt Nam
- Các nghiên cứu về thực trạng quan hệ thương mại giữa Việt Nam
và Hoa Kỳ liên quan đến hàng dệt may
Michael F.Martin (2008) với nghiên cứu “US Clothing Imports from
Vietnam: Trade Policies and Performance” đã đưa ra báo cáo tổng quan về
thương mại dệt may giữa Hoa Kỳ và Việt Nam từ năm 1990-2007, phân tích
những bình luận từ phía Hoa Kỳ, các công ty và chính phủ Việt Nam, cấu trúc
ngành dệt may của Việt Nam, cạnh tranh toàn cầu, sự tăng trưởng xuất khẩu của
dệt may Việt Nam từ 1994 đến 2007, xu hướng sản xuất của Hoa Kỳ đến 2007.
Ngoài ra, trong báo cáo “U.S – Vietnam Economic and Trade Relations:
Issues for the 113th Congress”, Michael F.Martin (2014) đã phân tích tổng
quan tình hình quan hệ kinh tế, thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ, đưa
ra nhận xét về quan điểm của Việt Nam khi muốn Hoa Kỳ chính thức công
nhận là một nền kinh tế thị trường, đưa ra vấn đề liên quan đến cá da trơn,
dệt may, da giầy…của Việt Nam. Về dệt may, tuy ban đầu Việt Nam phản
đối hạn chế thương mại may mặc của Hoa Kỳ, nhưng cuối cùng cũng tuân
thủ các chính sách của Hoa Kỳ. Một số thành viên Quốc hội Hoa Kỳ đã bày
tỏ lo ngại về sự “bùng nổ” về hàng may mặc Việt Nam xuất khẩu sang Hoa
Kỳ có thể gây thiệt hại cho người lao động và các công ty dệt may của Mỹ.
6


Đối với đàm phán TPP, nhiều quan điểm ủng hộ ngành công nghiệp dệt
may của Mỹ sử dụng quy tắc „xuất xứ từ sợi‟ (yarn forward) với hàng dệt
may. Tác giả đã đưa ra các vấn đề kinh tế khác có ảnh hưởng gián tiếp có
quan hệ song phương giữa hai nước như vấn đề liên quan đến điều kiện
làm viêc nghèo nàn trong các nhà máy tại Việt Nam, những cáo buộc về
việc thiếu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, chính sách tỷ giá hối
đoái tại Việt Nam.
Luận văn sẽ sử dụng các tài liệu này để đưa ra khái quát thực trạng

đàm phán, bao gồm Việt Nam, một nhà sản xuất may mặc lớn nhất hiện nay
chủ yếu lấy sợi và vải từ Trung Quốc và các quốc gia châu Á khác, thỏa thuận
TPP có khả năng chuyển mô hình kinh doanh toàn cầu với ngành dệt may và
nhu cầu đối với hàng dệt may của Hoa Kỳ. Hoa Kỳ nhấn mạnh vào quy tắc
xuất xứ từ sợi „yarn forward‟ nghiêm ngặt cho phép Hoa Kỳ chỉ miễn thuế khi
sợi và vải sản xuất, cắt may các sản phẩm may, tất cả đều chỉ diễn ra tại các
nước thuộc khu vực TPP. Báo cáo này xem xét tác động tiềm năng của hiệp
định TPP đến ngành dệt may Mỹ, phân tích cụ thể về dệt may Việt Nam, các
cơ hội kinh doanh mới cho các nhà sản xuất bông, sợi, vải cả Hoa Kỳ tiếp cận
thị trường Việt Nam.
Deborah Elm (2013) trong bài viết “The Trans-Pacific Partnership:
The Challenges of Unraveling the Noodle Bowl” cho rằng các thỏa thuận
thương mại ưu đãi (PTA) ngày càng chồng chéo. Một thỏa thuận thương mại
ưu đãi mới, Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) được đưa ra để
giảm hoặc loại bỏ các rào cản đối với thương mại giữa các nước tham gia đàm
phán. Nhưng dường như việc đàm phán thỏa thuận chưa đạt được hiệu quả vì
các nước phải đấu tranh với các quy tắc được đưa ra thảo luận. Bài viết này
xem xét chi tiết các cuộc đàm phán về tiếp cận thị trường hàng hóa để nhìn
nhận tốt hơn về những gì các nhà đàm phán phải đối mặt, trong đó có vấn đề
về quy tắc xuất xứ, quy tắc về sợi và thương mại trong dệt may.

8


Luận văn sẽ sử dụng các tài liệu này để phân tích các rào cản phi thuế
mà Hoa Kỳ đang quan tâm, sử dụng hiện nay đối với hàng dệt may
- Các nghiên cứu về đến quy tắc xuất xứ về hàng dệt may
Stefano Inama (2009) xuất bản cuốn sách “Rule of Origin in
International Trade” thảo luận về các khía cạnh khác nhau của các quy tắc
xuất xứ với quan điểm liên ngành. Cuốn sách cung cấp cái nhìn tổng quan về

mặc Hoa Kỳ. Bài viết này sử dụng mô hình cân bằng tổng thể USAGE-ITC
để đánh giá tác động của việc loại bỏ hạn ngạch về may mặc trong năm 2005.
Theo nghiên cứu thì quy tắc xuất xứ có tác động rất lớn tới sản lượng và việc
làm. Việc xóa bỏ quy tắc xuất xứ ưu đãi chiếm khoảng 82% của việc suy
giảm sản lượng tổng thể, vì những quy định này hiện nay tạo ra gần 1 nửa nhu
cầu nước ngoài đối với xuất khẩu dệt may của Hoa Kỳ.
Báo cáo “International Trade: Rules of origin” của Vivian C.Jones &
Michael F.Martin (2012) được chia làm 3 phần: phần đầu tác giả mô tả chi
tiết về tầm quan trọng của quy tắc xuất xứ với 1 quốc gia và mô tả tóm tắt luật
pháp và phương thức của Hoa Kỳ để cung cấp chỉ dẫn trong việc ra quyết
định. Thứ hai, tác giả thảo luận ngắn gọn một số chi tiết và các vấn đề gây
tranh cãi liên quan đến quy tắc xuất xứ, những tác động của quá trình sản xuất
toàn cầu về quy tắc xuất xứ. Thứ ba, tác giả kết luận một số lựa chọn thay thế
mà Quốc hội Hoa Kỳ có thể xem xét hỗ trợ đơn giản hóa quá trình này.
Luận văn sẽ sử dụng các tài liệu này để nghiên cứu về rào cản quy tắc
xuất xứ mà Hoa Kỳ áp dụng đối với hàng dệt may được nhập khẩu vào Hoa Kỳ
- Các nghiên cứu về Rào cản kỹ thuật liên quan đến vấn đề lao động
Hoa Kỳ đặc biệt coi trọng an toàn lao động trong hoạt động trong sản
xuất, thể hiện qua Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA8000 và Chương trình
trách nhiệm sản xuất toàn cầu (WRAP). Trong báo cáo về vi phạm quyền lao
động trong các ngành sản xuất phục vụ xuất khẩu của Việt Nam của tổ chức
Hiệp hội Quyền Công nhân (WRC), báo cáo đưa ra các vấn đề về cưỡng ép lao

10


động diễn ra ở các cơ sở “trung tâm cai nghiện” của nhà nước khi những người
nghiện thực hiện lao động với tư cách là một phần của phương pháp trị liệu.
Trong báo cáo của WRC, chương trình theo dõi của Tổ chức lao động quốc tế
(ILO) đối với các nhà máy dệt may phát hiện các trường hợp trẻ em trong độ

các vấn đề về rào cản kỹ thuật, quy tắc xuất xứ. Vì vậy, nghiên cứu này sẽ tập
trung khái quát các rào cản phi thuế quan Hoa Kỳ áp dụng cho hàng dệt may
của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường hoa Kỳ và phân tích những thành
công và hạn chế trong việc ứng phó các rào cản của Việt Nam. Từ đó, bài
nghiên cứu xin đưa ra một số hàm ý chính sách cho Việt Nam.
1.2. Cơ sở khoa học về rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ
Thị trường may mặc tại Hoa Kỳ rất đa dạng. Hiện tại, sản xuất dệt may
tại Hoa Kỳ đang tập trung vào các đơn đặt hàng thời trang cao cấp, có giá trị
cao, có lợi nhuận cao. Vì thế còn một phần thị trường rộng lớn về hàng may
sẵn hàng loạt, hàng bình dân dành cho doanh nghiệp dệt may xuất khẩu từ các
nước đang phát triển. Nhằm bảo vệ nền sản xuất và tiêu dùng hàng dệt may
trong nước, ngoài biện pháp thuế quan, Hoa Kỳ đã tiến hành sử dụng các biện
pháp phi thuế quan đối các hàng dệt may nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ,
điển hình là rào cản kỹ thuật và quy tắc xuất xứ
1.2.1. Khái niệm
Trong thập niên 1960, GATT tiến hành công việc liệt kê các rào cản
phi thuế quan của mọi quốc gia thành viên. Mục đích của việc này là chuẩn bị
dữ liệu cho vòng đàm phán kế tiếp. Năm 1973, công trình này đã liệt kê được
hơn 800 loại hàng rào theo từng nước. Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thương
mại và phát triển (UNCTAD) cũng tiến hành một dự án nghiên cứu để liệt kê
các rào cản thương mại, và đến 1986 đã ghi nhận được lượng rào cản còn
nhiều hơn nữa trong danh mục theo từng nước của mình. Một số hạn chế là
kết quả của các chính sách quốc gia còn hiệu lực, như những chính sách có
liên quan tới các tiêu chuẩn sản phẩm hoặc kiểm soát ô nhiễm [26].

12


Mặc dù được sử dụng trong thương mại quốc tế, nhưng thuật ngữ “rào
cản phi thuế quan” là một thuật ngữ không được WTO định nghĩa một cách

phi thuế quan được áp dụng gây cản trở cho thương mại mà không lý giải được
theo bất kỳ một chế định hay nguyên tắc nào của WTO thì biện pháp đó được
coi là một rào cản phi thuế quan gây cản trở hay bóp méo thương mại.” [43]
Tác giả Nguyễn Xuân Thiên (2011) định nghĩa: “Hàng rào phi thuế
quan đươc định nghĩa là bất kỳ hàng rào nào, không phải là thuế quan, làm
méo mó luồng hàng hóa tự do qua biên giới quốc gia. Hàng rào phi thuế quan
có thể là trực tiếp, nghĩa là được thiết kế cụ thể để bảo hộ một số loại hàng
hóa, hoặc cũng có thể là gián tiếp, được áp dụng vì các mục tiêu chính sách
khác, nhưng có ảnh hưởng đến thương mại.” [11]
Thuật ngữ “rào cản” hay hàng rào tuy được sử dụng khá phổ biến
nhưng lại không phải là một thuật ngữ chính thống. Trong các văn bản của
WTO thuật ngữ này chỉ được sử dụng để đặt tên cho một loại Hiệp định, đó là
Hiệp định về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại. Trong Hiệp định này,
khái niệm rào cản cũng không được định nghĩa một cách rõ ràng mà chỉ được
thừa nhận như một thỏa thuận rằng “không một nước nào có thể bị ngăn cản
tiến hành các biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất khẩu
của mình, hoặc để bảo vệ cuộc sống hay sức khỏe con người, động và thực
vật, bảo vệ môi trường hoặc để ngăn ngừa các hoạt động man trá, ở mức độ
mà nước đó cho là phù hợp và phải đảm bảo rằng các biện pháp này không
được tiến hành với cách thức có thể gây ra phân biệt đối xử một cách tùy tiện
hoặc không thể biện minh được giữa các nước, trong các điều kiện giống
nhau, hoặc tạo ra các hạn chế trá hình đối với thương mại quốc tế, hay nói
cách khác phải phù hợp với các quy định của Hiệp định này”.
Mặc dù còn có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về rào cản phi thuế
quan, song theo tác giả có thể hiểu một cách đơn giản về rào cản phi thuế
quan “là bất kỳ rào cản, không phải là thuế quan, gây cản trở đối với thương
mại quốc tế.”
14




Với các sản phẩm may mặc, luật CPSIA 2008 có ảnh hưởng tập trung
với: Tính an toàn cháy cho các sản phẩm quần áo của người lớn và trẻ em;
Các sản phẩm dành cho trẻ em có chứa chì; Các sản phẩm làm đồ chơi và
chăm sóc trẻ em có chứa phtalat; Các sản phẩm dành cho trẻ em có chứa các
bộ phận sắc, nhọn; Bắt buộc thử nghiệm cho tất cả các sản phẩm thành phẩm
dành cho trẻ em.
 Tiêu chuẩn về an toàn cháy cho quần áo ngủ trẻ em (16 CFR
1615/1616) [33]
Tiêu chuẩn này quy định thiết bị, phương pháp thử và phương pháp
đánh giá tính cháy. Tiêu chuẩn cũng yêu cầu quần áo ngủ của trẻ em phải
được gắn nhãn có các hướng dẫn mang tính phòng ngừa để không xử lý quần
áo hoặc không dùng các tác nhân được biết là làm hỏng khả năng chống cháy
của quần áo. Các nhãn này phải bền lâu và tuân theo các quy tắc và quy định
của Ủy ban an toàn sản phẩm tiêu dùng.
 Tiêu chuẩn về lao động và trách nhiệm xã hội
Bao gồm Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 và Chương trình
Trách nhiệm toàn cầu sản xuất may mặc (WRAP)
 Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000:
Đây là mô ̣t hê ̣ thố ng các tiêu chuẩ

n trách nhiê ̣m gồm nhiều vấn đề,

trong đó đặc biệt lưu ý đến việc không sử dụng lao động trẻ em hoặc lao động
vị thành niên; không sử dụng lao động cưỡng bức; phải đảm bảo các điều kiện
về sức khỏe và an toàn cho người lao động; tuân thủ quy định về số giờ làm
việc, trả lương cho người lao động không thấp hơn quy định của pháp luật
hoặc quy định của ngành. Hệ thống SA 8000 quy định
- Lao đô ̣ng trẻ em : SA 8000 đề câ ̣p đến các vấ n đề liên quan đến lao
động trẻ em dưới 14 tuổ i và trẻ em vi ̣thành niên từ 14 - 18 tuổ i.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status