VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN MINH NGUYỆT
RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI
XUẤT KHẨU HÀNG THỦY SẢN VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 93 10 106
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
HÀ NỘI
1 – 2020
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội –
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam ..................................................................
.............................................................................................................................
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Chu Đức Dũng
2. TS. Nguyễn Quốc Toản
Phản biện 1: PGS.TS. Bùi Tất Thắng
Phản biện 2: PGS.TS. Hà Văn Hội
Phản biện 3: PGS.TS. Ngô Thị Tuyết Mai
đông dân cư, thị hiếu đa dạng và nhu cầu tiêu dùng hàng thủy sản
hàng năm rất lớn. Trong nhiều năm gần đây, Hoa Kỳ vẫn duy trì
được vị trí là thị trường NKTS hàng đầu Việt Nam, chiếm khoảng
20% tổng giá trị xuất khẩu của mặt hàng này. Tuy nhiên, nhiều năm
qua các mặt hàng thủy sản cá tra và tôm của Việt Nam không năm
nào không phải chịu thuế CBPG và chống trợ cấp từ phía Hoa Kỳ.
Trong thời gian tới với chính sách bảo hộ của Tổng thống Trump,
Hoa Kỳ sẽ không ngần ngại gia tăng các biện pháp hành chính, phân
biệt đối xử, trừng phạt hay các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe hơn để
ngăn chặn hàng nhập khẩu khi sản xuất nội địa của họ bị đe dọa.
Những vấn đề này đã và đang gây ra rất nhiều khó khăn và thiệt hại
về kinh tế cho các doanh nghiệp XKTS và ảnh hưởng đến mục tiêu
chiến lược phát triển ngành thuỷ sản của Việt Nam. Trong bối cảnh
này, nghiên cứu một cách toàn diện các rào cản phi thuế quan để
cung cấp luận cứ khoa học cho việc đàm phán, yêu cầu đối tác Hoa
Kỳ mở cửa thị trường và tìm ra các biện pháp thích hợp để vượt được
các rào cản, qua đó đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, là
một công việc thực sự cần thiết cả về lí luận và thực tiễn hiện nay.
1
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu, làm rõ những luận cứ khoa học và thực tiễn về rào
cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với XKTS của Việt Nam. Từ đó
đưa ra một số giải pháp ứng phó với NTBs nhằm đẩy mạnh XKTS
của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu rào cản phi thuế quan mà Hoa Kỳ đang áp dụng đối
với hàng TSXK của Việt Nam.
nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam thường xuyên vấp phải các rào
cản kỹ thuật (SPS, TBT) và các rào cản tạm thời (CBPG) của Hoa
Kỳ.
Giả thuyết 2 là: Rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ làm tăng
chi phi thích ứng của các doanh nghiệp XKTS.
Giả thuyết 3 là: Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản đã có
những biện pháp ứng phó linh hoạt trước tác động của các rào cản
phi thuế quan của Hoa Kỳ.
Giả thuyết 4 là: Các biện pháp ứng phó của chính phủ, hiệp
hội và doanh nghiệp XKTS Việt Nam đã mang lại một số kết quả
nhất định, tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều hạn chế do tác động của nhiều
nguyên nhân khác nhau cả khách quan và chủ quan, cả bên trong và
bên ngoài. Trong đó, nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những nhân
tố chủ quan liên quan đến năng lực nội tại của các doanh nghiệp và
môi trường chính sách của Nhà nước.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận
án
Phương pháp luận: Luận án sử dụng hệ thống các quan điểm
chỉ đạo nghiên cứu NTBs bao gồm:
Quan điểm duy vật biện chứng
Quan điểm hệ thống
Quan điểm lịch sử
Phương pháp thu thập số liệu
3
Luận án sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp dựa
trên cơ sở dữ liệu và số liệu thống kê của Việt Nam và Hoa Kỳ về cơ
sở lý luận NTBs, tình hình thị trường, kim ngạch xuất nhập khẩu thủy
sản, các quy định về NTBs của Hoa Kỳ.
tra và tôm của Việt Nam từ năm 2002 đến 2018. Các rào cản kỹ thuật
mới tại thị trường Hoa Kỳ thời gian gần đây như: Chương trình thanh
tra cá da trơn của USDA, Chương trình giám sát nhập khẩu thuỷ sản
(SIMP) của NOAA.
Thứ tư, dựa trên mục tiêu của chiến lược phát triển ngành thủy
sản đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, xu hướng phát triển
NTBs tại thị trường Hoa Kỳ đối với hàng TS Việt Nam, và những
đánh giá về thực trạng ứng phó với NTBs đối với hàng TSXK của
Việt Nam thời gian qua, luận án đã xây dựng và đề xuất một số biện
pháp nâng cao khả năng ứng phó với NTBs của Nhà nước và cộng
đồng doanh nghiệp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu và nâng cao
hiệu quả XKTS Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ thời gian tới.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực
tiễn, là tài liệu giúp cho các cơ quan nghiên cứu và quản lý Nhà
nước, các DNTS xây dựng kế hoạch phát triển, đưa ra các quyết định
hợp lý nhằm nâng cao khả năng ứng phó với NTBs trong thời gian
tới.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và
phần Phụ lục, nội dung chính của Luận án được trình bầy theo 4
Chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên
quan đến đề tài luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rào cản phi thuế quan
của Hoa Kỳ đối với hàng thủy sản
Chương 3: Thực trạng rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối
với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam và các biện pháp ứng phó
của Việt Nam
về ứng phó với NTBs của Hoa Kỳ cho hàng TSXK trên cả hai góc độ
6
Nhà nước và doanh nghiệm, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các
cơ quan QLNN và DNTS Việt Nam.
Về thực tiễn: các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
luận án vẫn còn nhiều khoảng trống gồm:
(1) Thiếu các công trình đề cập sâu sắc, đầy đủ về thực trạng
và tác động của rào cản phi thuế quan Hoa Kỳ đối với hàng TSXK
Việt Nam thời gian gần đây (2002 -2018). Một số nghiên cứu phân
tích về RCKT, CBPG đối với hàng TS nhưng thời gian nghiên cứu
cách đây cũng khá lâu, NCS chỉ có thể tham khảo để xử lý các vấn đề
nghiên cứu của luận án. Vì vậy, có thể nói, vấn đề nghiên cứu của
luận án có tính mới, tính hệ thống, chuyên sâu và cập nhập được
những diễn biến và xu hướng mới nhất về NTBs (RCKT, CBPG) đối
với hàng TSXK của Việt Nam.
(2) Thiếu các công trình đánh giá về những nhân tố hạn chế
khả năng ứng phó với NTBs của ngành TS Việt Nam;
(3) Các công trình nghiên cứu một cách hệ thống và toàn
diện các giải pháp ứng phó với NTBs (RCKT, CBPG) của Hoa Kỳ
cho hàng TSXK của Việt Nam còn rất ít.
Do đó, luận án sẽ nghiên cứu thực trạng NTBs của Hoa Kỳ đối
với hàng TSXK của Việt Nam giai đoạn 2002 – 2018 để nêu bật
được các đặc trưng của NTBs của Hoa Kỳ trong giai đoạn này và làm
cơ sở cho việc dự báo xu hướng NTBs của Hoa Kỳ trong giai đoạn
tới. Luận án sẽ nghiên cứu tác động của các rào cản này đối với hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam và các nhân tố cản trở năng lực ứng
phó của Việt Nam. Luận án cũng đi sâu phân tích những biện pháp
Rào cản phi thuế
Các biện pháp quản lý giá (giá tính thuế quan tối
quan
thiểu, giá nhập khẩu tối đa, phí thay đổi, phụ thu);
Các biện pháp quản lý đầu mối (đầu mối xuất
khẩu, nhập khẩu);
Các biện pháp
phi kỹ thuật
Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời (tự vệ,
trợ cấp và các biện pháp đối kháng, biện pháp
chống bán phá giá);
Các biện pháp liên quan tới đầu tư (thuế suất nhập khẩu
phụ thuộc tỷ lệ nội địa hóa, hạn chế tiếp cận ngoại tệ,
yêu cầu xuất khẩu, ưu đãi gắn với thành tích xuất khẩu);
8
Các biện pháp khác (tem thuế, biểu thuế nhập khẩu
hay thay đổi, yêu cầu đảm bảo thanh toán, yêu cầu kết
nối, thủ tục hành chính, thủ tục hải quan, mua sắm
chính phủ, quy tắc xuất xứ).
(d) Tác động khác nhau giữa các quốc gia
2.1.3.2. Tác động của Rào chống bán phá giá
2.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới năng lực ứng phó với
NTBs đối với hàng hóa xuất khẩu của một quốc gia
Năng
lực liên
kết
Năng lực ứng
phó với rào cản
phi thuế quan
Năng
lực
doanh
nghiệ
p
Năng lực
quản lý
nhà nước
Sơ đồ 2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực ứng phó
với rào cản phi thuế quan đối với hàng hóa xuất khẩu của một
quốc gia
Nguồn: Tác giả tổng hợp dựa trên các nghiên cứu của Unctad
(2013), Henson và cộng sự (1997), Zsoka Koczan và Alexander
Plekhanov (2013).
2.3.3. Các biện pháp ứng phó của Trung Quốc
a. Đối với Rào cản kỹ thuật
- Các biện pháp của chính phủ, hiệp hội
Cải thiện hoạt động xuất khẩu thủy sản thông qua cơ chế cảnh
báo sớm
Thành lập cơ chế giao dịch thông tin cốt lõi
Các biện pháp phòng vệ
- Các biện pháp của doanh nghiệp
Chủ động trong công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Chủ động đạt được giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Điều chỉnh cơ cấu thị trường, đa dạng hóa thị trường
b. Đối với Rào cản tạm thời (chống bán phá giá)
Để ứng phó với các rào cản tạm thời (chống bán phá giá),
Trung Quốc đã dựa vào vài trò và sức mạnh của chính phủ, các tổ
11
chức công nghiệp, huy động sự nhiệt tình của các doanh nghiệp, nỗ
lực xây dựng một cơ chế hợp tác bốn bên giữa "chính quyền trung
ương, chính quyền địa phương, các tổ chức thương mại, các doanh
nghiệp” nhằm giải quyết các tranh chấp thương mại.
2.3.4. Một số bài học rút ra từ việc nghiên cứu kinh nghiệm
ứng phó của ngành thủy sản Trung Quốc đối với rào cản phi thuế
quan của Hoa Kỳ
a. Rào cản kỹ thuật
- Bài học đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Thứ nhất, giáo dục ý thức cộng đồng và nâng cao nhận thức về
an toàn thực phẩm đối với các cơ quan quản lý và DN.
Thứ hai, thiết lập một cơ chế cảnh báo sớm hiệu quả.
- Bài học đối với doanh nghiệp
2013
2014
2015
2016
2017
2018
Thủy
sản
744,6
Tỷ lệ
tăng
trưởng
711,145
956
1.159
1.166
14%
Nguồn: Tổng hợp từ VASEP và Vietfish
3.1.2. Cơ cấu xuất khẩu hàng thủy sản
- Tôm
Bảng 3.2: Kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam sang thị trường Hoa
Kỳ 2009 – 2017 (đơn vị: triệu USD, %)
Mặt
hàng
Tôm
Tỷ
lệ
tăng
trưởng
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
Nguồn: Tổng hợp từ VASEP và Vietfish
- Cá tra/cá ba sa
Bảng 3.3. Kim ngạch xuất khẩu cá tra & basa Việt Nam sang thị
trường Hoa Kỳ 2008 – 2018 (đơn vị: triệu USD, %)
Mặt
hàng
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
8,17
6,13
-11,5
-9,5
16
-11
54
% tăng
trưởng
Nguồn: Tổng hợp từ VASEP và Tổng cục thủy sản
3.2.
Rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ và những tác
động đối với hàng TSXK của Việt Nam
3.2.1. Rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng
TSXK của Việt Nam
3.2.1.1. Rào cản kỹ thuật
a. Chương trình thanh tra, kiểm tra thủy sản nhập khẩu của
FDA
13
Để đảm bảo an toàn hải sản nhập khẩu, FDA thực hiện các
Tôm
27
111
31
42
23
35
54
40
41
31
Cá tra
12
9
28
83
74
66
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo từ chối nhập khẩu “Import Refusal Report” của FDA,
/>
Bảng 3.5. Nguyên nhân chủ yếu của các lô hàng tôm và cá
da trơn bị cảnh báo tại thị trường Hoa Kỳ (Lô hàng)
STT
1
2
3
4
Nguyên nhân
2008
2009
2010
2011
7
x
30
5
Cá
tra
5
3
28
6
14
4
x
x
x
x
6
7
x
4
10
x
4
x
x
x
Chất bẩn
Tôm
3
9
x
x
x
x
Tôm
1
x
x
3
x
4
4
1
x
x
Cá
b. Chương trình thanh tra cá da trơn của USDA.
Một trong những thay đổi cơ bản khi triển khai Đạo luật
Farm Bill 2014 đối với cá da trơn của Việt Nam, đó là phía Hoa Kỳ
sẽ thực hiện kiểm tra 100% các lô hàng thay vì kiểm tra xác suất như
trước đây.
Có nhiều bằng chứng cho thấy Đạo luật nông trại năm 2008 và
2014 của Hoa Kỳ đã vi phạm các cam kết trong khuôn khổ Hiệp định
về các biện pháp kiểm dịch động thực vật SPS của WTO. Việc kiện
tụng của WTO đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian, công sức, và phân tích
sâu rộng, vì vậy, để dự đoán kết quả liệu Việt Nam có thành công khi
đưa vụ kiện này lên WTO hay không là một công việc rất khó khăn.
Tuy nhiên, xem xét những bằng chứng áp đảo được phân tích ở phần
trên, Việt Nam hoàn toàn có cơ hội thắng thế trong vụ kiện chống lại
Hoa Kỳ đối với chương trình thanh tra cá da trơn của USDA. Do đó,
Hoa Kỳ nên tháo dỡ chương trình thanh cá tra USDA và trả lại quyền
kiểm tra cá da trơn nhập khẩu duy nhất cho FDA.
b. Chương trình giám sát nhập khẩu thuỷ sản (SIMP) của
NOAA
Chương trình SIMP sẽ bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày
01/01/2018 đối với hầu hết các loài trong danh sách ưu tiên theo quy
định, riêng tôm và bào ngư sẽ được hoãn lại ở giai đoạn sau.
3.2.2.2. Rào cản chống bán phá giá
(1) Đối với xuất khẩu cá tra năm 2002
Bảng 3.6. Thống kê số lần áp thuế chống bán phá giá của
Hoa Kỳ đối với cá tra Việt Nam
STT
Đơn vị
Bị đơn bắt
63,88
1/8/2004 – 31/7/2005
16
POR 3
%
6,81
47,05
63,88
1/8/2005 – 31/7/2006
POR 4
%
6,81
0,52
63,88
1/8/2006 – 31/7/2007
0,02
2,11
1/8/2009 – 31/7/2010
POR 8
(USD/kg)
0,19
0,02
0,77
1/8/2010 – 31/7/2011
POR 9
(USD/kg)
0
2,15
2,11
1/8/2011- 31/7/2012
2,39
2,39
01/8/2014 31/7/2015
POR 13
(USD/kg)
3,87
7,74
2,39
1/8/2015 – 31/7/2016
POR14
(USD/kg)
0 – 1,37
2,39
1/8/2016 - 31/7/2017
0,41
16/7/2004 - 31/1/2006
POR 2
02/09/2008
0
4,57%
25,76
POR 3
8/9/2009
0,08-0,21
4,57
25,76
1/2/2007 - 31/1/2008
POR 4
29/9/2010
2,95-4,89
1/2/2010 - 31/1/2011
POR7
10/09/2013
0,0
0,0
25,76
1/2/2011 - 31/1/2012
POR8
24/09/2014
4,98 - 9,75
6,37
25,76
1/2/2012 - 31/1/2013
POR9
7/9/2015
1/2/2015 - 31/1/2016
POR12
8/3/2018
25,39%
25,39%
25,39%
1/2/2016- 31//1/2017
Nguồn: tác giả tổng hợp số liệu từ VASEP, Tổng cục thủy sản, Tổng cục hải quan và
các trang web khác
3.2.2. Tác động của các rào cản phi thuế quan tại thị
trường Hoa Kỳ đến hoạt động XKTS của Việt Nam
3.2.2.1. Rào cản kỹ thuật
Để đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Hoa Kỳ, phần lớn các
doanh nghiệp thủy sản phải gia tăng chi phí, hoặc là chi phí một lần
hoặc chi phí định kỳ hoặc cả hai tùy thuộc vào đặc điểm của từng
doanh nghiệp.
3.2.2.2. Tác động của rào cản chống bán phá giá
3.3.
Các ứng phó của Việt Nam đối với rào cản phi
thuế quan của Hoa Kỳ
3.3.1. Rào cản kỹ thuật
c. Các biện pháp của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là chủ thể chịu tác động trực tiếp của các biện
pháp CBPG, chính vì thế họ phải đóng vai trò chủ đạo, chủ động
kháng kiện. Chính vì vậy, trong thời gian trước và trong quá trình
diễn ra vụ kiện, các doanh nghiệp Việt Nam đã có quá trình chuẩn bị
cẩn thận, đầy đủ, huy động được sự đoàn kết, thống nhất cao trong
cộng đồng các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu thủy sản
Việt Nam.
3.4. Đánh giá những thành công và hạn chế của Việt Nam
trong việc ứng phó với các rào cản phi thuế quan đối với hàng
thủy sản xuất khẩu sang Hoa Kỳ thời gian qua
3.4.1. Những thành công/Kết quả đạt được
19
a. Về việc ứng phó với rào cản kỹ thuật
Ngành thủy sản đã đạt được những thành công trong việc đáp
ứng rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ như sau:
Thứ nhất, Về đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đã
được cải thiện rõ rệt.
Thứ hai, Về kiểm soát dư lượng kháng sinh, các hóa chất độc
hại trong những năm gần đây đã giảm dần.
Thứ ba, về ghi nhãn thực phẩm: các doanh nghiệp đã nắm bắt
được những nguyên tắc cơ bản về nhãn mác, xuất xứ hàng hóa đáp
ứng được những yêu cầu của rào cản này.
b. Về việc ứng phó với Rào cản tạm thời (Chống bán phá
giá)
Nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, các
ban ngành, hiệp hội và các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy
sản, Việt Nam đã thành công khi đưa vụ kiện bán phá giá tôm tại Hoa
3.4.3.1. Đối với Rào cản kỹ thuật
Hạn chế về nguồn lực vốn vật chất
Hạn chế về nguồn nhân lực
Hạn chế về hệ thống sản xuất – phân phối (chuỗi cung ứng
thủy sản)
Hạn chế về môi trường chính sách của Nhà nước.
3.4.3.2. Đối với Rào cản tạm thời
Thứ nhất, Việt Nam chưa được Hoa Kỳ công nhận có nền
kinh tế thị trường.
Thứ hai, Đặc điểm cơ cấu ngành
Thứ ba, Các doanh nghiệp thủy sản thiếu nền tảng pháp lý và
kinh nghiệm giải quyết những tranh chấp tư pháp quốc tế.
Thứ tư, Pháp luật Hoa Kỳ bảo vệ tối đa quyền lợi của các nhà
sản xuất nội địa.
21
CHƯƠNG 4
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ỨNG PHÓ VỚI
RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI HÀNG
THỦY SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM
4.1. Xu hướng và mục tiêu phát triển xuất khẩu thủy sản
Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ
Mục tiêu của ngành vẫn duy trì thị phần lớn trên thị trường
truyền thống như EU, Hoa Kỳ và Nhật Bản và mở rộng sang các thị
trường khác trong Khu vực Châu Á Thái Bình Dương.
4.2. Xu hướng áp dụng các rào cản phi thuế quan của
Hoa Kỳ đối với hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam
Thứ nhất, Sử dụng tích cực các biện pháp khắc phục thương
sản
a. Mục đích của giải pháp
- Nâng cao chất lượng giống thủy sản.
- Tăng cường hoạt động liên kết trong hệ thống sản xuất –
phân phối thực phẩm bền vững.
4.3.1.5. Các giải pháp về môi trường chính sách
a. Mục đích của giải pháp
- Cải thiện môi trường chính sách để thực hiện mục tiêu xuất
khẩu bền vững, nâng cao năng lực ứng phó của ngành với các rào cản
phi thuế quan tại thị trường Hoa Kỳ
b. Nội dung của giải pháp
4.3.2. Rào cản chống bán phá giá
4.3.2.1. Các giải pháp ứng phó khi bị kiện CBPG
Đối với hiệp hội ngành hàng
Các hiệp hội cần thiết lập cơ chế phối hợp với nhau để
khuyến khích các doanh nghiệp tham gia kháng kiện
Đối với doanh nghiệp
- Liên kết các nhà xuất khẩu với nhau
- Xây dựng mối quan hệ với các công ty luật
- Hợp tác tích cực với cơ quan điều tra Hoa Kỳ
- Thiết lập hệ thống chứng từ sổ sách và hạch toán kế toán
theo chuẩn mực quốc tế.
- Các doanh nghiệp cần chứng minh mình hoàn toàn hoạt
động theo cơ chế thị trường, tài chính minh bạch, rõ ràng
- Hợp tác với các nhà nhập khẩu
- Xây dựng thương hiệu mạnh
23