VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN MINH NGUYỆT
RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI
XUẤT KHẨU HÀNG THỦY SẢN VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 93 10 106
LUẠN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Chu Đức Dũng
2. TS. Nguyễn Quốc Toản
Hà Nội, 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, không
sao chép ở bất kỳ một công trình hoặc một luận văn, luận án của các tác giả khác.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Các trích dẫn, các số liệu và kết quả tham khảo dùng để
so sánh đều có nguồn trích dẫn rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu
mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 2 năm 2020
Tác giả luận án
Chống bán phá giá
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTS
Doanh nghiệp thủy sản
GTGT
Thuế Giá trị gia tăng
NK
Nhập khẩu
NN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Xuất khẩu
2.
Từ viết tắt Tiếng Anh
Từ viết tắt
ACC
Tên đầy đủ Tiếng Anh
Aquaculture
Tên đầy đủ Tiếng Việt
Certification Hội đồng chứng nhận nuôi trồng
thủy sản
Council
ASC
BAP
Aquaculture
Stewardship Hội đồng Quản lý Nuôi trồng
Council
Thủy sản
Liên minh châu Âu
FAO
Food and Agriculture
Tổ chức Lương thực và Nông
Organization of the United
nghiệp Liên Hiệp Quốc
Nations
FDA
Food and Drug Administration
Cơ quan quản lý Thực phẩm và
Dược phẩm Hoa Kỳ
FDCA
Federal
Food,
Drug,
and Đạo luật về Thực phẩm, Dược
IMF
International Monetary Fund
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
ITC
International Trade Center
Trung tâm thương mại quốc tế
IUU
Illegal,
and Khai thác thủy sản bất hợp pháp,
unreported
unregulated fishing
không báo cáo và không theo
quy định
NOAA
National
PECC
Pacific Economic Cooperation Hội đồng Hợp tác kinh tế Thái
Bình Dương
Council
SIMP
Kinh tế
Seafood
Import
Monitoring Chương trình Giám sát thủy sản
Program
nhập khẩu
SSA
Southern Shrimp Alliance
Liên minh Tôm miền Nam
TPP
Trans-Pacific
United States Department of Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ
Agriculture
USITC
WTO
United States International Trade Ủy Ban Thương Mại Quốc Tế
Commission
Hoa Kỳ
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ..................................................................... 11
1.1. Các công trình nghiên cứu quốc tế về rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối
với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam .......................................................................... 11
1.1.1. Các nghiên cứu lý luận về rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế và
rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ ............................................................................... 11
1.1.2. Các nghiên cứu về thực trạng rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng
thủy sản xuất khẩu của Việt Nam .................................................................................. 17
1.2. Các nghiên cứu của Việt Nam về rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối
với hàng thủy sản xuất khẩu ............................................................................................... 22
1.2.1. Các nghiên cứu lý luận về rào cản phi thuế quan. ............................................. 22
CHƯƠNG 3.THỰC TRẠNG RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA HOA KỲ
ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG THỦY SẢN VIỆT NAM VÀ CÁC BIỆN
PHÁP ỨNG PHÓ CỦA VIỆT NAM ......................................................................... 64
3.1. Khái quát về hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Hoa Kỳ ............... 64
3.1.2. Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang Hoa Kỳ ............................... 66
3.2. Rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ và nh ng tác đ ng đối với hàng TSXK của
Việt Nam ...................................................................................................................................... 72
3.2.1. Thực trạng hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam vướng rào cản phi thuế quan của
Hoa Kỳ ........................................................................................................................... 72
3.2.2. Tác động của các rào cản phi thuế quan tại thị trường Hoa Kỳ đến hoạt động
xuất khẩu thủy sản của Việt Nam .................................................................................. 87
3.3. Các ứng phó của Việt Nam đối với các rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ ........... 92
3.3.1. Đối với rào cản kỹ thuật ...................................................................................... 92
3.3.2. Đối với rào cản chống bán phá giá .................................................................... 98
3.4. Đánh giá những thành công và hạn chế của Việt Nam trong việc ứng phó với
các rào cản phi thuế quan đối với hàng thủy sản xuất khẩu sang Hoa Kỳ thời gian
qua ............................................................................................................................................... 105
3.4.1. Những thành công/Kết quả đạt được ................................................................ 105
3.4.2. Những hạn chế ................................................................................................. 108
3.4.3. Nguyên nhân hạn chế khả năng ứng phó với rào cản phi thuế quan của ngành
thủy sản Việt Nam ....................................................................................................... 111
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ỨNG PHÓ VỚI
RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN
XUẤT KHẨU VIỆT NAM ....................................................................................... 124
4.1. Xu hướng và mục tiêu phát triển xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường
Hoa Kỳ ........................................................................................................................................ 124
4.2. Xu hướng áp dụng các rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng thủy
sản xuất khẩu Việt Nam.......................................................................................................... 126
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghiên cứu về rào cản phi thuế quan chưa bao giờ trở nên cấp thiết như hiện
nay khi mà quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Trong
quá trình này, các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phát triển một mặt luôn đòi
hỏi phải mở cửa thị trường, tự do hóa thương mại, nhưng mặt khác lại luôn tìm kiếm
những biện pháp phức tạp và tinh vi để bảo hộ sản xuất trong nước. Theo quy định của
WTO, các nước không được đánh thuế quá cao vào mặt hàng nhập khẩu, do đó, tất cả
các nước, cả phát triển lẫn đang phát triển đang tích cực áp dụng các biện pháp phi thuế
quan để thay thế các biện pháp thuế quan nhằm bảo hộ sản xuất nội địa.
Tại Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác trên thế giới hiện nay,
khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì ảnh hưởng của các rào cản phi thuế quan đến
hoạt động xuất khẩu ngày càng phức tạp. Một trong những nghành xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam chịu tác động không nhỏ từ các rào cản phi thuế quan này là ngành thủy
sản. Vốn được coi là một trong những ngành có lợi thế nhất của Việt Nam bởi được
thiên nhiên ưu đãi với đường bờ biển dài hơn 3.260 km và khu đặc quyền kinh tế với
diện tích hơn 1 triệu km2. Tiềm năng nguồn lợi thủy sản của Việt Nam vào khoảng 4,2
triệu tấn. Trong đó, sản lượng đánh bắt cho phép hàng năm là 1,7 triệu tấn. Năm 2017,
kim ngạch XKTS nước ta ước đạt 8,3 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2016 và
là mức cao nhất từ trước đến nay [113]. Mặc dù tăng trưởng khả quan, ngành thủy sản
Việt Nam hiện nay vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều rào cản từ những thị trường
nhập khẩu khó tính, đặc biệt là thị trường Hoa Kỳ.
Hoa Kỳ được xem là một trong những thị trường trọng điểm đối với hàng
TSXK của Việt Nam vì đây là thị trường đông dân cư, thị hiếu đa dạng và nhu cầu
tiêu dùng hàng thủy sản hàng năm rất lớn. Trong nhiều năm gần đây, Hoa Kỳ vẫn
duy trì được vị trí là thị trường NKTS hàng đầu Việt Nam, chiếm khoảng 20% tổng
giá trị xuất khẩu của mặt hàng này. Năm 2017, thị trường Hoa Kỳ vẫn tiếp tục đứng
Việt Nam luôn xếp hạng cao nhất vì vi phạm các quy định nhập khẩu của Hoa Kỳ
do nhiễm tạp chất như hóa chất, thuốc trừ sâu, chất bẩn, vi khuẩn… [179]. Gần đây,
một số lượng đáng kể các sản phẩm nuôi trồng thủy sản Việt Nam đã bị từ chối tại
các cảng của Hoa Kỳ vì chúng không tuân thủ các quy định của Hoa Kỳ về tiêu
chuẩn môi trường, an toàn thực phẩm, v.v., gây thiệt hại cho các nhà sản xuất và
xuất khẩu Việt Nam. Bên cạnh đó, nhiều năm qua các mặt hàng cá tra và tôm của
Việt Nam không năm nào không phải chịu thuế CBPG và chống trợ cấp từ phía Hoa
Kỳ khiến các mặt hàng này bị giảm khả năng cạnh tranh so với các đối thủ.
Trong thời gian tới với chính sách bảo hộ của Tổng thống Trump, Hoa Kỳ sẽ
không ngần ngại gia tăng các biện pháp hành chính, phân biệt đối xử, trừng phạt
hay các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe hơn để ngăn chặn hàng nhập khẩu khi sản xuất
nội địa của họ bị đe dọa. Đầu năm 2018, cùng với việc gia tăng thuế chống bán phá
2
giá POR12 đối với tôm và POR13 đối với cá tra, thủy sản Việt Nam tiếp tục gặp
phải rào cản kỹ thuật mới tại thị trường Hoa Kỳ như: Chương trình thanh tra cá
da trơn của USDA, Chương trình giám sát nhập khẩu thuỷ sản (SIMP) của
NOAA... Những vấn đề này đã và đang gây ra rất nhiều khó khăn và thiệt hại về
kinh tế cho các doanh nghiệp XKTS và ảnh hưởng đến mục tiêu chiến lược phát
triển ngành thuỷ sản của Việt Nam. Trong bối cảnh này, nghiên cứu một cách toàn
diện các rào cản phi thuế quan để cung cấp luận cứ khoa học cho việc đàm phán,
yêu cầu đối tác Hoa Kỳ mở cửa thị trường và tìm ra các biện pháp thích hợp để vượt
được các rào cản, qua đó đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, là một công
việc thực sự cần thiết cả về lí luận và thực tiễn hiện nay.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận án là nghiên cứu, làm rõ những luận cứ khoa học và thực
tiễn về rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với XKTS của Việt Nam. Từ đó đưa
trường Hoa Kỳ có nội dung rất phong phú và đa dạng. Do vậy, để đảm bảo tính
khoa học và thực tiễn, Luận án sẽ chỉ tập trung vào một phạm vi nghiên cứu phù
hợp với yêu cầu và mục tiêu đề ra cho một đề tài luận án tiến sỹ kinh tế.
- Về phạm vi thời gian: luận án sẽ tập trung chủ yếu vào khoảng thời gian từ
năm 2002 tới năm 2018. Năm 2002 là thời điểm Việt Nam lần đầu tiên bị Bộ
thương mại Hoa Kỳ áp thuế CBPG đối với sản phẩm cá tra và tiếp đến 2003 là sản
phẩm tôm. Kể từ thời điểm đó đến nay, các doanh nghiệp XKTS của Việt Nam vẫn
chưa thoát được loại thế này. Không những bị áp thuế CBPG, Hoa Kỳ cũng ngày
càng đưa ra nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe hơn đối với các sản phẩm TSNK
như Chương trình thanh tra cá da trơn của USDA, Chương trình giám sát nhập khẩu
thuỷ sản (SIMP) của NOAA... Nghiên cứu NTBs trong giai đoạn 2002 – 2018 cũng
được thực hiện trên cơ sở so sánh đối chiếu với giai đoạn trước, để làm cơ sở tiếp
tục nghiên cứu xu hướng NTBs của Hoa Kỳ thời gian tới.
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu NTBs của Hoa Kỳ đối với hàng TSXK
của Việt Nam
- Về phạm vi nội dung:
+ Luận án sẽ tập trung vào hệ thống các rào cản phi thuế quan đối với hai (02)
nhóm mặt hàng TSXK chủ lực của Việt Nam tại thị trường Hoa Kỳ là tôm và cá tra/
ba sa. Đây là hai nhóm hàng TSXK chủ lực của Việt Nam tại thị trường Hoa Kỳ với
tổng kim ngạch xuất khẩu chiếm trên 50% trong tổng kim ngạch XKTS Việt Nam
sang thị trường Hoa Kỳ trong những năm gần đây. Hơn nữa, đây còn là các nhóm
hàng TSXK bị Hoa Kỳ ràng buộc bởi các quy định kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực
phẩm, CBPG nghiêm ngặt. Nghiên cứu các nhóm hàng này sẽ đáp ứng được đòi hỏi
cấp bách và quan trọng của thực tiễn.
+ Do tính chất đa dạng và phức tạp của NTBs, luận án sẽ tập trung vào (02)
nhóm rào cản đang là điểm yếu của DN XKTS Việt Nam khi thâm nhập thị trường
Hoa Kỳ là rào cản kỹ thuật và rào cản chống bán phá giá.
4
Các câu hỏi này được trả lời trên cơ sở các giả thuyết
Giả thuyết 1 là: Trong giai đoạn 2002 - 2018, các doanh nghiệp xuất khẩu
thủy sản Việt Nam thường xuyên vấp phải các rào cản kỹ thuật (SPS, TBT) và các
rào cản tạm thời (CBPG) của Hoa Kỳ.
Giả thuyết 2 là: Rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ làm tăng chi phi thích
ứng của các doanh nghiệp XKTS. Hiểu biết đầy đủ mức độ tác động này, và nếu
được truyền thông hiệu quả, sẽ góp phần giảm thiểu tác động không tốt đến hoạt
5
động xuất khẩu thủy sản và nâng cao khả năng ứng phó với rào cản phi thuế quan
của các doanh nghiệp Việt Nam.
Giả thuyết 3 là: Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản đã có những biện pháp
ứng phó linh hoạt trước tác động của các rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ. Các
biện pháp đó đã mang lại một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều hạn
chế, đặc biệt trong bối cảnh mới, cần phải có một số giải pháp mới hoặc điều chỉnh
các giải pháp cũ sao cho phù hợp với yêu cầu của tình hình mới. Nhà nước, các tổ
chức hiệp hội có vai trò chỉ đạo, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng phó với các rào cản
phi thuế quan.
Giả thuyết 4 là: Các biện pháp ứng phó của chính phủ, hiệp hội và doanh
nghiệp XKTS Việt Nam đã mang lại một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn tồn tại
nhiều hạn chế do tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau cả khách quan và chủ
quan, cả bên trong và bên ngoài. Trong đó, nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ
những nhân tố chủ quan liên quan đến năng lực nội tại của các doanh nghiệp và môi
trường chính sách của Nhà nước. Tìm ra những nguyên nhân dẫn đến việc hạn chế
khả năng ứng phó của ngành thủy sản Việt Nam đối với các rào cản phi thuế quan
của Hoa Kỳ để làm cơ sở lý luận nhằm đưa ra những biện pháp nâng cao khả năng
ứng phó một cách thoả đáng, góp phần đẩy mạnh hoạt động XKTS của Việt Nam
sang Hoa Kỳ trong thời gian tới.
- Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí xuât khẩu thủy sản và thương mại
thủy sản.
- Các tài liệu giáo trình về hệ thống lý luận về NTBs của các tổ chức quốc tế
đặc biệt là các quy định trong khuôn khổ WTO.
Cơ sở số liệu thống kê của Hoa Kỳ:
- Các báo cáo của Hiệp hội thủy sản Hoa Kỳ (NFI), Bộ thương mại Hoa Kỳ,
Cục điều tra dân số Hoa Kỳ.
- Các sách báo, tạp chí từ các nhà xuất bản của Hoa Kỳ…
- Sử dụng Dữ liệu từ chối nhập khẩu “IMPORT REFUSAL REPORT” được
Cơ quan quản lý Thực phẩm, Dược phẩm (FDA) của Hoa Kỳ xây dựng để hệ thống
hóa rất nhiều dữ liệu thương mại sơ cấp và trình bầy dữ liệu dưới dạng tiện dụng,
cung cấp thông tin từ chối nhập khẩu thủy sản vào Hoa Kỳ. “Dữ liệu từ chối nhập
khẩu” đưa thông tin dưới dạng cơ sở dữ liệu trong excel. Người dùng có thể tra cứu
các lô hàng bị cảnh báo và nguyên nhân vi phạm theo từng quốc gia, từng danh mục
sản phẩm qua từng năm, từng thời kỳ. Luận án sử dụng “Dữ liệu từ chối nhập khẩu”
tập trung vào sản phẩm tôm và cá tra xuất khẩu của Việt Nam cho phép nghiên cứu
về số lô hàng bị cảnh báo và phát hiện ra các nguyên nhân cảnh báo tại thị trường
Hoa Kỳ. Kết quả thu thập thông tin chủ yếu thể hiện dưới hình thức phân tích định
tính.
Phương pháp phân tích
Để thực hiện nghiên cứu, luận án sử dụng các phương pháp phân tích định tính sau:
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp: Luận án sử dụng phương pháp phân tích
và tổng hợp là một trong những phương pháp quan trọng để nghiên cứu. Trong quá
trình phân tích tổng hợp, luận án có sử dụng các số liệu thống kê đã qua xử lý, các công
thức toán học đơn giản và các biểu đồ để thấy rõ hơn đặc trưng, xu hướng, quy mô…
của hiện tượng, nội dung, vấn đề nghiên cứu. Phương pháp phân tích và tổng hợp được
thực hiện qua các bước như sau:
7
+ Phương pháp chuyên gia: luận án tận dụng những kinh nghiệm, lựa chọn
những ý kiến tối ưu của các chuyên gia nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu của luận án được thể hiện trong sơ đồ sau:
Vấn đề nghiên cứu
- Rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với xuất khẩu hàng thủy sản
Việt Nam
- Các giải pháp ứng phó của Việt Nam
8
-
Cơ sở lý thuyết
- Rào cản phi thuế quan
- Tác động của rào cản đến hoạt động
xuất khẩu
- Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực
ứng phó với rào cản.
- Kinh nghiệm của Trung Quốc
Phân tích thực trạng
Phân tích các rào cản
xuất khẩu thủy sản
phi thuế quan của Hoa
Việt Nam sang Hoa
Kỳ đối với hàng thủy
Kỳ
sản Việt Nam
-
Phương pháp nghiên cứu
tra cá da trơn của USDA, Chương trình giám sát nhập khẩu thuỷ sản (SIMP) của
NOAA.
Thứ tư, dựa trên mục tiêu của chiến lược phát triển ngành thủy sản đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2030, xu hướng phát triển NTBs tại thị trường Hoa Kỳ đối
với hàng TS Việt Nam, và những đánh giá về thực trạng ứng phó với NTBs đối với
hàng TSXK của Việt Nam thời gian qua, luận án đã xây dựng và đề xuất một số
9
biện pháp nâng cao khả năng ứng phó với NTBs của Nhà nước và cộng đồng doanh
nghiệp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu và nâng cao hiệu quả XKTS Việt Nam
sang thị trường Hoa Kỳ thời gian tới.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu
giúp cho các cơ quan nghiên cứu và quản lý Nhà nước, các DNTS xây dựng kế
hoạch phát triển, đưa ra các quyết định hợp lý nhằm nâng cao khả năng ứng phó với
NTBs trong thời gian tới.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và phần Phụ lục,
nội dung chính của Luận án được trình bầy theo 4 Chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề
tài luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ
đối với hàng thủy sản
Chương 3: Thực trạng rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng thủy
sản xuất khẩu của Việt Nam và các biện pháp ứng phó của Việt Nam
Chương 4: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm ứng phó với rào cản phi thuế
quan của Hoa Kỳ đối với hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam
công nghiệp phát triển có một hệ thống thuế thu nhập hiệu quả hơn so với hầu hết
các quốc gia đang phát triển, cho nên họ ít phụ thuộc vào nguồn thu thuế cho các
hoạt động của chính phủ trung ương. Thứ hai, chính phủ các nước công nghiệp luôn
đặt ra các hàng rào bảo vệ ngành công nghiệp nhạy cảm trong nước, do đó các quốc
gia này là khởi nguồn của việc áp dụng các sáng kiến về NTBs. Thứ ba, các nước
công nghiệp phát triển luôn luôn có một số lợi thế chính trị trong nước và quốc tế có
thể hỗ trợ cho các nhóm lợi ích đặc biệt một cách ít công khai nhất. Đặc điểm của
NTBs là rất khó lượng hóa và tác động đến phúc lợi nói chung. Vì những lý do này,
11
các nước công nghiệp không cần phải sử dụng nguồn thu từ thuế cho các mục đích
phát triển kinh tế và họ thích sử dụng lợi thế chính trị của NTBs nhằm bảo hộ cho
các nhóm lợi ích đặc biệt [199].
Kể từ vòng đàm phán Kenedy (1964 – 1967), GATT đã tiến hành công việc
liệt kê NTBs của mọi quốc gia thành viên nhằm chuẩn bị dữ liệu cho các vòng đám
phán tiếp theo. Vòng đàm phán Kennedy đã thông qua các biện pháp cắt giảm thuế
quan và biện pháp CBPG. Đồng thời cho ra đời Hiệp định về CBPG và một số qui
định mở rộng. Vòng đàm phán Tokyo (1973 – 1979), GATT đã liệt kê được hơn
800 loại hàng rào theo từng nước, nhưng chưa đưa ra được biện pháp tháo dỡ [97].
Trên thực tế, sau những Vòng đàm phàn này, các quốc gia lại càng tự do thúc đẩy
phát triển NTBs như một phản ứng bảo vệ lợi ích kinh tế - chính trị trong nước. Nói
cách khác, việc cắt giảm thành công thuế quan tại các nước công nghiệp hóa đã
đóng một vai trò quan trọng thúc đẩy các nước tìm kiếm các biện pháp bảo hộ phức
tạp và tinh vi hơn “các hàng rào phi thuế quan” để bảo hộ sản xuất trong nước. Trừ
khi các quốc gia đều trung thực và bình đẳng cùng tìm giải pháp tháo gỡ, tuy nhiên
các nước đều có lợi ích kinh tế và chính trị mạnh mẽ để tạo ra các hàng rào bảo hộ
mới thay vì nhất trí xóa bỏ hoặc hạn chế nó. Như vậy, có thể thấy rào cản phi thuế
quan là một biểu hiện của chủ nghĩa bảo hộ mới.
cuốn “Limits to Free Trade: Non-Tariff Barriers in the European Union, Japan and
United States” tác giả cho rằng thương mại tự do càng làm cho NTBs phát triển
mạnh mẽ và tinh vi hơn là có thể xóa bỏ được nó. Những vấn đề này sẽ được phân
tích trong bối cảnh của các hiệp định thương mại WTO và thực tiễn tranh chấp
thương mại tại các nước Mỹ, EU và Nhật Bản, bao gồm các chính sách quản lý
thương mại, kiểm dịch động thực vật, hạn chế đầu tư, chính sách phòng vệ, tiêu
chuẩn và yêu cầu kỹ thuật, hạn chế xuất nhập khẩu... Tác giả kết luận rằng “rào cản
phi thuế quan" mang tính đặc hữu của hệ thống thương mại tự do và không phải dễ
dàng khắc phục [193].
Bên cạnh đó, lại có những nghiên cứu quan tâm đến vai trò các chính sách
bảo hộ tạm thời trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế như nghiên cứu của Chad
P.Bown (2014). Trong bài viết này, tác giả áp dụng một phương pháp tiếp cận mới
dựa trên dữ liệu rào cản thương mại tạm thời (TTBs) ở cấp độ sản phẩm, dòng chảy
thương mại và các chính sách thương mại khác để giải thích vai trò của TTBs trong
cuộc đại khủng hoảng 2008. Tác giả cho rằng trong cuộc đại khủng hoảng 2008 –
2009 không có chủ nghĩa bảo hộ trên diện rộng, nhưng thực tế các nước đã có sự
điều chỉnh chính sách thương mại. Tác giả nghiên cứu trường hợp 11 nền kinh tế,
trong đó có 4 nền kinh tế phát triển và 7 nền kinh tế mới nổi, gia tăng trung bình
khoảng 25% TTBs đối với các sản phẩm nhập khẩu trong cuộc khủng hoảng. Tuy
nhiên, kết quả giữa các quốc gia có sự khác biệt đáng kể. Ví dụ, các nước đang phát
triển sử dụng thêm 39% TTBs đối với các sản phẩm nhập khẩu vào cuối năm 2009
so với năm 2007, trong khi các nền kinh tế phát triển bị ảnh hưởng nặng nề bởi suy
thoái lại chỉ gia tăng 4% TTBs [184].
Nghiên cứu của Ambassador Robert E. Lighthizer (2018) cho thấy xu hướng
NTBs của Hoa Kỳ đối với hàng NK trong bối cảnh hiện nay. Báo cáo này là một
phần song hành với Chương trình nghị sự chính sách thương mại năm 2018 của
Tổng thống và Báo cáo thường niên năm 2017 do Văn phòng Đại diện thương mại
13
NTBs và tác động của NTBs tới hoạt động xuất khẩu dựa trên các thông số được
lượng hóa như phương pháp tiếp cận dựa trên sự liệt kê (Inventory –based
approach) của Henson và cộng sự (1999 – 2000), phương pháp tương đương thuế
quan (Tariff equivalent) của Calvin and Krissoff (1998); mô hình hấp dẫn (Gravity
– based approach) đối với thương mại song phương của Moenius (2006), phương
pháp tiếp cận dựa trên đánh giá mối nguy (Risk assessment – based cost –benefit
measures) của Pouarlbery và Lee (1998), phương pháp xác định tần số (Frequency
14