ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------
PHẠM THẢO LY
CHÍNH SÁCH BẢO HỘ THƢƠNG MẠI CỦA HOA KỲ
ĐỐI VỚI CÁC MẶT HÀNG THỦY SẢN VÀ
MỘT SỐ GỢI Ý CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THIÊN
Hà Nội - Năm 2015
CAM KẾT
Tác giả xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn
Xuân Thiên.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này
trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Tác giả xin
chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên
Phạm Thảo Ly
1.2.1.4. Các công cụ của chính sách bảo hộ thương mại ......................14
1.2.1.5. Sự cần thiết phải vượt qua các chính sách bảo hộ thương mại và
ý nghĩa của việc vượt qua các chính sách đó ........................................20
1.2.2. Các chính sách bảo hộ thương mại của Hoa Kỳ ................................23
1.2.2.1. Chính sách thuế quan của thị trường Hoa Kỳ ..........................26
1.2.2.2. Chính sách phi thuế quan của thị trường Hoa Kỳ ....................28
1.2.3. Quy định của WTO về các biện pháp bảo hộ thương mại .................35
1.2.3.1. Biện pháp thuế quan .................................................................35
1.2.3.2. Biện pháp phi thuế quan ...........................................................37
1.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia về việc vƣợt qua các chính sách bảo
hộ trong thƣơng mại quốc tế ...........................................................................39
1.3.1. Kinh nghiệm của Ấn Độ ....................................................................40
1.3.2. Kinh nghiệm của Ecuador ..................................................................42
1.3.3. Kinh nghiệm của Thái Lan.................................................................43
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN ..46
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu .........................................................................46
2.1.1. Tiếp cận hệ thống ...............................................................................46
2.1.2. Tiếp cận theo quan điểm duy vật biện chứng ....................................46
2.2. Khung khổ phân tích ................................................................................46
2.3. Các phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................47
2.3.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp ......................................................47
2.3.2. Phương pháp thống kê .......................................................................49
2.3.3. Phương pháp so sánh .........................................................................50
2.3.4. Phương pháp kế thừa .........................................................................52
2.3.5. Phương pháp case- study ...................................................................52
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH BẢO HỘ THƢƠNG MẠI
ĐỐI VỚI CÁC MẶT HÀNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM XUẤT KHẨU
SANG THỊ TRƢỜNG HOA KỲ ...........................................................................53
KẾT LUẬN ..............................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................101
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa tiếng Anh
Nguyên nghĩa tiếng Việt
1
ATTP
An toàn thực phẩm
2
BHTM
Bảo hộ thương mại
3
CBPG
Chống bán phá giá
DSB
Dispute Settle Body
Cơ quan giải quyết tranh chấp
của WTO
10
ĐBSCL
11
FAO
Food and Agriculture
Organization of the United
Nations
12
FDA
Food and Drug Administration Cục quản lý Thực phẩm và
Dược phẩm Hoa Kỳ
13
GATT
Hiệp ước chung về thuế quan
và mậu dịch
Giá trị gia tăng
i
Commission
Hoa Kỳ
17
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
18
MFN
Most Favoured Nation
Nguyên tắc tối huệ quốc
19
MPEDA
The Marine Product Export
Conference
Bình Dương
25
POR
Period of review
Giai đoạn đánh giá
26
SEAI
The Seafoods Exporters
Association of India
Hiệp hội các nhà xuất khẩu
hải sản của Ấn Độ
27
SPS
Sanitary and Phytosanitary
Measure
Biện pháp kiểm dịch động
thực vật
United States International
Ủy ban thương mại quốc tế
Nhập khẩu
National Marine Fisheries
Service
Dịch vụ Thủy sản Quốc gia
Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
Tổ chức hợp tác và phát triển
kinh tế
Thương mại Quốc tế
ii
Trade Commission
Mỹ
32
VASEP
Vietnam Association of
Seafood Exporters and
2
Bảng 3.1
3
Bảng 3.2
4
Bảng 3.3
Nội dung
Trang
Các chất Mỹ cấm sử dụng so với quy định
hiện hành của Việt Nam, Nhật, EU, Canađa
Sản lượng thủy sản Việt Nam năm
2013/2014
Cơ sở chế biến thủy sản XK theo loại hình
doanh nghiệp và loại sản phẩm chế biến
năm 2012
Biểu thuế đối với một số mặt hàng thủy sản
nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Hiện nay, mặt hàng thủy sản Việt Nam đang tiếp cận hàng trăm quốc gia;
các nước Đông Nam Á, Châu Á, Châu Mỹ... Trong đó, Hoa Kỳ vẫn duy trì
được vị trí là thị trường nhập khẩu hàng đầu của thủy sản Việt Nam, chiếm
18,62% tổng giá trị xuất khẩu. Trong 2 tháng đầu năm 2015, xuất khẩu thủy
sản sang thị trường này đạt 159,05 triệu USD, giảm 40,22% so với cùng kỳ
năm 2014. xuất khẩu sang Nhật Bản cũng giảm đáng kể với mức giảm là
11,73%. Xuất khẩu tăng trưởng ở các thị trường như Trung Quốc (tăng
47,3%), Mehico (tăng 42,81%), Thái Lan (tăng 8,73%), Hàn Quốc (tăng
1,91%) [26].
Mặc dù Hoa Kỳ là thị trường tiềm năng song các mặt hàng thủy sản xuất
khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ đang phải đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật
và tranh chấp thương mại. Những sự việc, những tranh chấp thương mại điển
hình như các vụ kiện chống bán phá giá tôm đông lạnh, cá basa với Hoa Kỳ,
và hàng loạt biện pháp kỹ thuật bảo hộ hàng hóa ngày càng gia tăng từ thị
trường này đã cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều bài học quý về tính chủ
động khi tham gia giải quyết các vụ tranh chấp.
Trên thực tế, thuỷ sản nhập vào thị trường Mỹ không quản lý bằng hạn
1
ngạch mà quản lý bằng hai biện pháp chủ yếu: Thuế nhập khẩu thuỷ sản và
kiểm soát chặt chẽ bằng các biện pháp kỹ thuật: vệ sinh an toàn thực phẩm và
môi trường đánh bắt và nuôi trồng. Những năm gần đây, tiêu chuẩn kỹ thuật
thủy sản nhập khẩu vào Hoa Kỳ ngày càng khắt khe khiến cho ngư dân Việt
Nam nhiều phen điêu đứng. Trong tất cả các quốc gia trên thế giới, thị trường
Mỹ được đánh giá là một trong những thị trường khó tính nhất, không chỉ bởi
người tiêu dùng rất khắt khe, mà còn vì các luật lệ, các quy định kỹ thuật đặt
ra đối với hàng hoá nhập khẩu rất cao. Luật Thực phẩm của Mỹ đã quy định
rằng: "Các thực phẩm nhập khẩu vào Mỹ không chỉ là đối tượng chịu thuế
hộ trong thương mại Quốc tế và đi sâu phân tích các chính sách bảo hộ
thương mại mà Hoa Kỳ áp dụng với hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam.
- Luận văn cũng chỉ ra được những cơ hội và thách thức của Thuỷ sản
Việt Nam thời gian qua trong việc khắc phục các chính sách bảo hộ thương
mại để thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ. Và điều quan trọng là trên cơ sở đó
đưa ra một số gợi ý nhằm giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt
Nam có thể vượt qua được các chính sách bảo hộ thương mại này tại thị
trường Hoa Kỳ.
- Hơn nữa, luận văn còn mang đến điểm mới về tác động của việc tham
gia Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) của
Hoa Kỳ và Việt Nam đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu thủy sản và những động
thái chính sách bảo hộ thương mại của Hoa Kỳ đối với mặt hàng này.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 4 chương lớn như sau:
4
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học của Chính
sách bảo hộ thương mại
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3. Thực trạng về Chính sách bảo hộ thương mại đối với các mặt
hàng thủy sản của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
Chương 4. Một số gợi ý giúp các doanh nghiệp Việt Nam đối phó với
Chính sách bảo hộ thương mại và đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang thị
trường Mỹ
5
phá giá ở các nước đang phát triển, trong đó có phân tích đến nội dung pháp
luật và khả năng thực thi chống bán phá giá của cơ quan Nhà nước.
- Reem Raslan (2009), “Antidumping: A Developing Country
perspective” (Chống bán phá giá: Quan điểm của một nước đang phát triển)
[36]: Nghiên cứu này nhìn nhận yếu tố kinh tế chính trị của pháp luật chống
bán phá giá trên cơ sở đánh giá tổng thể về cả khía cạnh lý thuyết và thực tiễn
áp dụng chính sách chống bán phá giá ở các nước và cho rằng nước đang phát
triển đang bị đối xử không công bằng nếu như các nước tăng cường áp dụng
các biện pháp chống bán phá giá.
Ngoài ra, một số nhà nghiên cứu có đề cập và phân tích về khái niệm rào
cản phi thuế quan cũng như lý thuyết tính toán và đo lường mức độ tác động
của nó như nghiên cứu của Baldwin, Robert E. (1970), “Nontariff Distortions
of International Trade” (Sự biến dạng phi thuế quan trong Thương mại quốc
tế) [30], hay của Philippa Dee (2005), “Quantitative Methods for Assessing
the Effects of Non-Tariff Measures and Trade Facilitation” (Các phương pháp
định lượng để đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp phi thuế quan và thúc
đẩy thương mại) [32].
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc
- TS. Trần Văn Nam (2005) với bài nghiên cứu “Hàng rào kỹ thuật trong
thương mại của Mỹ đối với thủy sản nhập khẩu từ Việt Nam” [25] đã nhận
dạng các loại rào cản kỹ thuật với các sản phẩm thủy sản do Mỹ đang áp
dụng, đã cố gắng tìm hiểu những biểu hiện, tác động của hàng rào kỹ thuật
trong thương mại của Hoa Kỳ đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
7
Việt Nam và những đối tượng khác có liên quan. Các đề xuất từ bài viết cũng
góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc giữ vững thị phần và tiếp tục mở
rộng xuất khẩu vào thị trường quan trọng này.
bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào thị trường Việt Nam trong xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế”; PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi, “Việt Nam với những bài
toán chống bán phá giá trong thời kỳ WTO”; Đào Ngọc Chương, “Hàng rào
kỹ thuật trong thương mại và những tác động”, Tạp chí Thương mại, số 38,
2004, trang 5; Đoàn Tất Thắng, “Những giải pháp giúp các doanh nghiệp Việt
Nam đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá”, Tạp chí Thương mại, số 10,
2005; Vũ Kim Dũng, “Bán phá giá và hoạt động xuất nhập khẩu của Việt
Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 94, 2005...
Tuy nhiên, nhìn chung những công trình nghiên cứu trên mới chỉ nghiên
cứu tới một khía cạnh nào đó của chính sách bảo hộ thương mại như hàng rào
chống bán phá giá hay các rào cản kỹ thuật v.v... chứ chưa có công trình nào
nghiên cứu một cách hệ thống và đầy đủ về các chính sách bảo hộ thương mại
của Hoa Kỳ đối với mặt hàng thủy sản Việt Nam.
1.2. Cơ sở lý luận về Chính sách bảo hộ thƣơng mại
1.2.1. Chính sách bảo hộ thƣơng mại
1.2.1.1. Khái niệm chính sách bảo hộ thƣơng mại
Chính sách thương mại quốc tế
Chính sách TMQT là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc
và các công cụ, biện pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng để điều tiết và quản
lý các hoạt động TMQT của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm
đạt được những định hướng, chiến lược, mục đích đã định trong chiến lược
9
phát triển KT-XH của quốc gia đó. [28]
Mỗi một quốc gia có chính sách TMQT khác nhau, tuy nhiên chúng đều
chung và trong quan hệ giữa các nước nói riêng.
+ Một số lý do cụ thể khác như tạo công ăn việc làm cho lao động trong
nước, tạo cơ hội cho các ngành công nghiệp non trẻ phát triển...
- Nội dung:
Chính phủ và các bộ ngành thực hiện xây dựng và hoàn thiện hệ thống
các biện pháp công cụ chính sách phù hợp với xu thế biến động của môi
trường kinh tế quốc tế cũng như mục tiêu, điều kiện phát triển trong nước để
bảo vệ cho nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh với hàng hóa nước
ngoài.
- Các biện pháp:
Áp dụng các biện pháp hạn chế nhập khẩu vừa đảm bảo cho lợi ích sản
xuất trong nước đồng thời đảm bảo lợi ích cho các quốc gia bạn hàng dựa trên
nguyên tắc có đi có lại cũng như chế độ quan hệ bình thường. Ngoài ra chính
phủ cần xây dựng mục tiêu và lựa chọn các ngành sản xuất để bảo hộ nhằm
nâng cao hiệu quả khai thác các nguồn lực trong nước.
Chính sách bảo hộ thương mại
Tổ chức thương mại thế giới WTO được thành lập dựa trên cơ sở Hiệp
định Marakesh năm 1994, chính thức đi vào hoạt động từ năm 1995 sau kết
quả của vòng đàm phán Uruguay. Một trong những nguyên tắc cơ bản trong
việc thành lập và hoạt động của tổ chức này là đảm bảo cho tự do hóa thương
mại được diễn ra một cách thuận lợi. Lợi ích lớn nhất của tự do hóa thương
mại là thúc đẩy ngày càng nhiều nước tham gia buôn bán trao đổi hàng hóa
quốc tế, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, trong thương mại quốc
tế, thường xảy ra những hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh hoặc áp dụng
chính sách phân biệt đối xử. Để bảo hộ ngành sản xuất trong nước trước các
hiện tượng này, các quy tắc chung của WTO đưa ra những ngoại lệ cho phép
12
thống thuế nội địa, giấy phép xuất nhập khẩu, hạn ngạch, các biện pháp kỹ
thuật... để hạn chế hàng hóa nhập khẩu. Nhà nước nâng đỡ các nhà sản xuất
nội địa bằng cách giảm hoặc miễn thuế xuất khẩu, thuế doanh thu, thuế lợi
tức, giá tiền tệ nội địa, trợ cấp xuất khẩu...để họ dễ dàng bành trướng ra thị
trường nước ngoài.
Ưu điểm:
- Giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu.
- Bảo hộ các nhà sản xuất kinh doanh trong nước, giúp họ tăng cường
sức mạnh trên thị trường nội địa.
- Giúp các nhà xuất khẩu tăng sức cạnh tranh để xâm chiếm thị trường
nước ngoài.
- Giúp điều tiết cán cân thanh toán của quốc gia, sử dụng hợp lý nguồn
ngoại tệ thanh toán của mỗi nước.
Nhược điểm: Nếu bảo hộ thị trường nội địa quá chặt chẽ sẽ:
- Làm tổn thương đến sự phát triển thương mại quốc tế sẽ dẫn đến sự cô
lập kinh tế của một nước đi ngược lại xu thế của thời đại ngày nay là quốc tế
hóa đời sống kinh tế toàn cầu.
- Tạo điều kiện để phát triển sự bảo thủ và trì trệ trong các nhà kinh
doanh nội địa, kết quả là mức bảo hộ kinh tế ngày càng cao, càng làm cho sức
cạnh tranh của các ngành không còn linh hoạt, hoạt động kinh doanh và đầu
Tuy nhiên, việc bảo hộ phải có chọn lọc, có điều kiện, có thời hạn và
phải giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa hội nhập và bảo hộ về mặt thời
gian và “độ trưởng thành” một cách chủ động.
1.2.1.4. Các công cụ của chính sách bảo hộ thƣơng mại
a. Chính sách thuế quan
Đây là một loại thuế đánh vào hàng mậu dịch, phi mậu dịch khi hàng hóa
14
đi qua khu vực hải quan của một nước. Hiện nay, khi hội nhập kinh tế quốc tế
ngày càng sâu rộng thì các quốc gia tìm cách giảm dần và tiến tới xóa bỏ hàng
rào thuế quan.
Nhân tố cấu thành hàng rào thuế quan
Trong các loại thuế do chính phủ Việt Nam ban hành, có 2 loại thuế được
xem như là hàng rào thuế quan. Đó là thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu. Thuế
nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu, còn thuế xuất khẩu là thuế
đánh vào hàng hóa xuất khẩu.
Vai trò của hàng rào thuế quan
- Thuế nhập khẩu có thể được dùng như công cụ bảo hộ mậu dịch:
+ Giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên đắt hơn so với các
mặt hàng thay thế có trong nước và điều này làm giảm thâm hụt trong cán cân
thương mại.
+ Chống lại các hành vi phá giá bằng cách tăng giá hàng nhập khẩu của