CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN_TẬP 1 - Pdf 28



- hotline: 04.32.99.98.98

Khụng mnh m tro sụi nh Xuõn Diu trong bi th Vi vng, khụng da dit khc khoi nh Hn
Mc T trong õy thụn V D, Huy Cn ó lng l a ta v ni bn Chốm xa vo mt bui chiu
thu lm lt chỳt bun ri rỏc ri ngi s khin ta phi kinh ngc khụng hiu vỡ sao, ch vi
mt ớt cỏt bi tm thng, thi nhõn ó tỏc thnh bao nhiờu chõu ngc. Liu tỏc gi ca Thi nhõn Vit
Nam cú quỏ khụng khi núi nhng li ny? Võng, nu tng mt ln hn mỡnh vi theo con nc
trong súng Trng giang, ta s cú cõu tr li, vỡ sao õy li l mt trong nhng bi th i ca nh
th Huy Cn v cng l thi phm xut sc ca nn th Vit Nam hin i. Chng bit cỏc em cú tỏn
ng vi kin ny? Chỳng ta hóy cựng bc vo thi phm. Tit 123. trc ht ta hóy i vo
phn:
I. Tỡm hiu chung
1. Tỏc gi
- Huy Cn sinh ngy 31 thỏng 5 nm 1919, trong mt gia ỡnh nh nho nghốo gc nụng dõn di
chõn nỳi Mng G, bờn b sụng Ngn Sõu (thng ngun sụng La) lng n Phỳ, Hng Sn, H
Tnh. Nm 2001, ụng c bu l Vin s Vin Hn lõm Th Th gii. Huy Cn mt ngy 19 thỏng
2 nm 2005 ti H Ni, ụng là tr-ờng hợp thành đạt đồng đều trên cả nghệ thuật và chính trị.
1.1. V trớ
Không phải là ngọn cờ tiên phong của phong trào Thơ mới, nh-ng Huy Cận là một trong những ng-ời
cầm ngọn cờ ấy cắm lên đỉnh cao. B-ớc vào làng thơ khi những đối kháng gay gắt Mới - Cũ, Truyền
thống - Cách tân, Ph-ơng Đông - Ph-ơng Tây đã dần lắng xuống, Huy Cận xứng đáng là một trong
những kết tinh quan trọng trong công cuộc hiện đại hoá thơ ca đầu thế kỉ XX. Hn na th k ó
qua i, ngn la thiờng ó v chu v tr, ng-ời ta cng thy khú cú thể hình dung đầy đủ về diện mạo
và tầm cỡ của Thơ mới nói riêng và thơ hiện đại Việt Nam nói chung nếu thiếu đi g-ơng mặt th Huy
Cận. Võng, ụng thực sự là một Nh th lớn của thơ ca Việt Nam thế kỉ XX, một trong những trụ
cột của phong trào Thơ Mới.
Với hơn ba chục đầu sách gồm cả thơ, văn, suy nghĩ về nghệ thuật, in cả trong n-ớc lẫn n-ớc

n-ớc lẫn n-ớc ngoài, tất thảy đã cho thấy Huy Cận có một sức sáng tạo thật dồi dào. Trong ú,
Trng giang c coi l bi tiờu biu, th hin rừ nht phong cỏch ngh thut th Huy Cn.
2.1. Xut x, hon cnh ra i: La thiờng (1940) là tập đầu tay có một vị trí hết sức quan trọng
đối với sự nghiệp thi ca Huy Cận. Vừa ra đời, nó lập tức đ-ợc công chúng đón chào nng nhit. Còn
tác giả thì đ-ợc tôn vinh nh- một trong những tài năng đã đ-a Thơ mới đến thời thịnh trị nhất của nó.
Ngòi bút của ông còn tiếp tục vận động và hoàn thiện cùng với con đ-ờng sáng tác sau này, nh-ng
những nét thuộc về hạt nhân của cừi thơ Huy Cận thì đã định hình ngay từ Lửa thiêng.
- Theo tỏc gi, bi th c gi cm hng t mt bui chiu mựa thu nm 1939, khi mt mỡnh ng
b nam bn Chốm nhỡn cnh sụng Hng mờnh mụng súng nc. Trong khụng gian y, thi gian
y, hon cnh y, lũng ngi ta d ny sinh cm giỏc cụ n, nh nh, nh quờ da dit. Tuy vy,
Trng giang khụng phi bi th vit v mt dũng sụng no c th. Cm xỳc trong bi ó c nõng
lờn, m rng v cú ngha ph bin. õy l ni lũng ca mt cỏ th cụ n trc v tr vụ cựng vụ
tn, trc dũng i vụ nh, mờnh mang.
2.2. Cm hng ch o
MOON.VN
KHểA CHUYấN LTH Cụ NGUYN THANH MAI

- hotline: 04.32.99.98.98
Nu cú th coi Lửa thiêng là "bản ngậm ngùi dài" thỡ Trng giang li l si t bun ó ngõn lờn vi
mi cung bc, trong ú, tỡnh iu chớnh l cm giỏc cụ n tr-ớc không gian vô cùng vô tận và
lạc loài trong thời gian vô thuỷ vô chung. Gia th gii y, ta thấy phận ng-ời thật là phù du,
nhỏ nhoi trôi dạt. ú cng l Cm hng ch o ca Trng giang. Cm hng y th hin rừ trong
bn kh th, cú v cõn xng s nh c, khoan thai nh mt bc t bỡnh, nhng thc ra bờn trong l
mt th gii b ct cht, x chia, v vn, bao nhiờu s vt c nhc n l by nhiờu mnh cụ n.
n ni, nh th Xuõn Diu phi tht lờn: Th Huy Cn ú ? Ai nhc lm chi nhng ni thờ thit
ca ngn i, ai ng n cỏi lp su di ỏy hn nhõn th; nhng li muụn nm than thm trong
lũng vn vt, ai thut li m nóo nut lm sao!
2.3. B cc
Kh 1 l cnh trờn sụng vi con súng "bun ip ip", dũng nc "su trm ng" v mt cnh ci
khụ b v lc lừng.

Tâm trạng này từng đ-ợc diễn tả một cách sâu sắc trong những vần thơ cô đọng, đầy ám ảnh của Trần
Tử Ngang trong Đăng U Châu đài ca: Tiền bất kiến cổ nhân/ Hậu bất kiến lai giả/ Niệm thiên địa chi
du du/ Độc th-ơng nhiên nhi thế hạ (Ai ngi trc ó qua, ai ngi sau cha , ngm tri t vụ
cựng/ mt mỡnh tuụn git l- Ng-ời tr-ớc không thấy ai/Ng-ời sau thì ch-a tới/ Ngẫm trời đất thật vô
cùng/ Một mình xót xa mà rơi lệ). bõng khuõng tc l cú nhng cm xỳc ng ngng, luyn tic, nh
thng xen ln nhau) trc cnh v tr bao la, bỏt ngỏt (tri rng, sụng di).
Cú th núi, Trng giang ó trin khai mt cỏch tp trung cm hng nờu cõu th t.
Cnh: tri rng, sụng di
Tỡnh: bõng khuõng, nh = > cm xỳc ch o ca bi th
3/ Cm nhn, phõn tớch
Khổ 1: Cnh sụng nc mờnh mang v ni bun, su, cụ n, lc lừng
Phn ghi bng:
- Khụng gian: sụng nc mờnh mụng- dũng tõm trng
+ Súng nc: gn - bun ip ip- (TTBB/BTT)- miờn man khụng dt
+ Lung nc: song song- (BBBT/TBB)- trụi chy miờn vin
+ Dũng nc: su trm ng- ngn ngang trm mi
- S vt: bộ nh, trụi xuụi, ni chỡm, vụ nh.
+ thuyn xuụi, trụi xuụi, phú mc cho dũng nc, li sau mỡnh nhng r nc song song
+ thuyn v/ nc li/ su trm ng: chuyn ng trỏi chiu, gi s chia lỡa, tan tỏc
+ ci lc my dũng: thõn phn chỡm ni, cụ n, lờnh ờnh, lc loi gia sụng nc mờnh
mụng
- Cả bốn câu là cảnh tràng giang mênh mông sóng n-ớc, cảnh vật không còn là cảnh vật thuần tuý
nữa mà đã nhuốm màu tâm trạng, nhp vo vi hn th thnh dũng tõm trng.
- Nghệ thuật đối của thơ Đờng đã đợc vận dụng linh hoạt. Cách sử dụng láy từ điệp điệp, song
song kết hợp với hai từ tràng giang đã có hiệu quả nhất định trong việc tạo nên âm h-ởng và gợi
cảnh bát ngát, mênh mông có phần cổ kính, gần với thơ x-a.
MOON.VN
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LTĐH – Cô NGUYỄN THANH MAI

- hotline: 04.32.99.98.98

…Một đằng khép, một đằng mở…Trong vẻ cổ kính hoang sơ đã thấm đượm màu sắc hiện đại. Vì
thơ xưa thường đi từ cảnh đến tình, nửa trên nghiêng về tả cảnh, nửa dưới nghiêng về tả tình. Trong
các bài thơ Đường các em được học và đọc ở lớp 10, ta đều thấy như vậy. Đi hết Hoàng Hạc lâu của
Thôi Hiệu, ta mới gặp cảnh quê hương khuất bóng hoàng hôn,… đến nửa sau của Thu hứng (Đỗ Phủ)
ta mới gặp cảnh khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ; cùng Lí Bạch chia tay Mạnh Hạo Nhiên, đến hết bài
MOON.VN
KHểA CHUYấN LTH Cụ NGUYN THANH MAI

- hotline: 04.32.99.98.98
th ta vn ngn ng cựng thi nhõn khi trụng theo ch thy dũng sụng bờn tri. Th ng thng
kim li, kim nột. Vy m õy, cỏi tụi th mi nh sn mang trong lũng mi su ln, ch mt chỳt
kh gn ca mt sụng m ó khi lờn thnh dũng bun ip ip! ỳng l vt nt ca trỏi t xuyờn
qua trỏi tim nh thV khi tõm hn thi s ó nhp vo cnh mt cỏch trn vn thỡ bt kỡ chi tit
hỡnh nh no, ting ng no cng l ting vng ca tõm hn nh th.
- Trờn mt nc mờnh mụng gi ni bun sõu thm, xut hin búng dỏng nhng s vt nh bộ, hu
hn: mt con thuyn, mt cnh ci. Dự l nh nhoi, dự ch l con thuyn xuụi mỏi, l mt cnh ci
khụ, nhng ớt nhiu cng gi búng dỏng s sng. Nhng hi ụi, con thuyn ch thoỏng hin ri bin
mt. Cnh ci thỡ lờnh ờnh trụi dt khụng bit i õu v õu. Nhp iu cõu th th hai ang thờnh
thờnh nh cựng con thuyn trụi xuụi, n cõu th ba, cú gỡ nh nghn ngo, nc n. Hai ting thanh
trc: nc li gia hai bờn l hai thanh bng: thuyn v- su trm ó to nờn cm giỏc ú cho
ngi c. Võng, dũng sụng v con thuyn l hỡnh nh quen thuc ó tr thnh c l trong thi ca.
Nhng õy gia con thuyn v dũng sụng cú gỡ nh lc lừng, gin hn. Khụng phi thuyn ta
ngc thuyn ta xuụi trờn h nc y nhp chốo ta bi nh trong ca t Huyn thoi H Nỳi Cc ca
nhc s Phú c Phng, cng khụng phi khụng khớ rn rng: thuyn ta lỏi giú vi bum trng nh
on thuyn ỏnh cỏ sau ny. T cõu th nht n cõu th ba, ni bun ip ip ca dũng sụng ó
chuyn húa thnh ni su trm ng ca nc. Huy Cn tng núi n nhiu vn c su, bun
thiờn thu, õy ụng li vit su trm ng. Trm ng l trm ng no? C cừi dng v cừi õm? L
khụng cũn ng no cho nim vui sng? L ni su nh ta rng v ph lờn nhng kip ngi au
thng? Cỏc s t trong ba dũng th ci mt cnh khụ m lc my dũng gia su trm ng
ó lm thu cỏi ỏm nh v kip ngi nh bộ, hu hn, cũn s au kh, su thng thỡ to ln, vụ hn.

th. Cú th núi, vi kh th ny, Huy Cn ó đốt lên đ-ợc ngọn lửa thiêng trong cảm xúc thơ
mình gi trong lũng ngi c những suy cảm thẳm sâu và thấm thía tìm kiếm sự hoà điệu giữa
Cá thể và Toàn thể, giữa Con ng-ời và Tạo vật trong sự sống vô biên. iu ny s c tip tc trin
khai trong kh th th 2,3 m chỳng ta s cựng tỡm hiu trong gi hc tip.

MOON.VN
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LTĐH – Cô NGUYỄN THANH MAI

- hotline: 04.32.99.98.98

Khæ 2+3: Cảnh thiên nhiên hoang sơ và nỗi cô đơn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời

Chuyển: Từ mặt nước tràng giang, không gian thơ càng trở nên rợn ngợp và ám ảnh hơn khi tứ thơ
đột ngột được nhấc bổng lên để toả ra đôi bờ và phía “cồn nhỏ”, “làng xa”, bờ bãi gợi cảm giác về
vũ trụ quá rộng nhưng rỗng và lạnh.
Câu 1. Câu thơ đầu là những nét chấm phá về hình ảnh các bãi cồn trên sông. Ống kính nghệ thuật
của nhà thơ như hướng về phía xa, vươn tới chiều cao. Phải là cái nhìn từ xa và trên cao mới thấy
cảnh lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu. Cồn vốn đã nhỏ, lại nằm rải rác giữa bốn bề sông nước càng gợi vẻ
tiêu điều hoang vắng. Từ láy lơ thơ đặt ở đầu câu, dùng theo lối đảo trật tự từ tạo nên ấn tượng về sự
thưa thớt. Tuy nhiên, không nhất thiết phải nhốt chặt từ lơ thơ cho các cồn nhỏ (nhiều cồn) ; vì từ láy
lơ thơ thường chỉ dùng cho những vật thanh mảnh, có thể có sự dao động nhẹ nhàng Theo nhà thơ
Huy Cận trong Nhà văn nói về tác phẩm, ông muốn nói về những cồn cát chạy nổi dài giữa sông, khi
nước lên, những cồn cát đó chỉ còn lơ thơ vài cây mọc lên trên một gò nổi nhỏ bé (có thể chỉ đặc tả
một cồn, cùng hệ thống với một thuyền, một bến, một củi, một cánh chim). Thực ra mỗi cách hiểu
đều có cái hay và chưa hay của nó, mỗi em có thể có sự lí giải riêng. Chỉ biết rằng, bức tranh có
thêm đất, thêm người nhưng chẳng hề có thêm hơi ấm. Có đất, cát mà chẳng thấy có điểm tựa vững
chãi, có gió mà chẳng thấy xôn xao. Có nắng mà chẳng thấy tươi sáng, rực rỡ. Những cồn nhỏ chỉ

cuc i rt bỡnh thng nhng khỏc chỳng ta ch luụn bit lng nghe s sng trong mỡnh v trong
lũng to vt. Mong c bit bao hi m rớu ran ca cuc i, nhng khụng cú. Ri rỏc- tha tht-
vng lng l c im chớnh ca bc tranh to vt õy. Cảm giác trống trải tr-ớc một không gian
hoang sơ đ-ợc tô đậm khi tác giả sử dụng nghệ thuật diễn tả cái động để làm nổi bật cái tĩnh: Đâu
tiếng làng xa vãn chợ chiều. Một âm thanh vẳng tới mơ hồ nh- có nh- không của phiên chợ vãn ở
làng xa khiến nhân vật trữ tình thấm thía hơn nỗi cô đơn tr-ớc một không gian tĩnh lặng gần nh- tuyệt
đối, một ý nghĩ bất chợt, gần nh- một ảo giác do những mong mỏi thầm kín trong thẳm sâu hồn ng-ời
vào khi chiều xế trong thời điểm tâm hồn rơi vào một nỗi cô đơn mang tính muôn thuở.
Cõu 3,4- ụi mt nhõn vt tr tỡnh nhỡn theo nng, theo dũng trụi ca sụng:
"Nng xung, tri lờn sõu chút vút,
Sụng di, tri rng, bn cụ liờu"
- "Nng xung, tri lờn" gi s chuyn ng ngc hng, va m rng v khụng gian. Cõu th
nh v lờn hai trc tung (nng xung) v trc honh (sụng di). S i lp tng phn din ra trờn
mt dũng th v gia hai cõu th. V gi nờn c s chia lỡa rừ rt: ngi ta hay núi tri nng, (tri
nng th i tm nng)- nng l ca tri v tri cú nng l s tn ti tt yu ca t nhiờn, cng nh ci
phi thuc v rng, thuyn phi thuc v nc, ch phi gn kt vi con ngi. Vy m tt c li tỏch
bch khi nhau, ri b nhau mt cỏch quyt lit, ph phng Nng xung, tri lờn, nh anh i ng
anh tụi ng tụiTuy nhiờn, mi s liờn tng phi cú cn c t thc ti. Thc ti l vo nhng
bui tra ng sang chiu, tng vt nng trờn cao ri xung to nờn nhng khong sõu thm thm trờn
bu tri. Tri nh c y lờn cao hn. Nh Nguyn Khuyn tng vit v bu tri mựa thu xanh
ngt my tng cao. Nhng cú iu l l cao ó c chuyn húa ti tỡnh thnh sõu: "sõu chút
vút" l cnh din t mi m, y sỏng to ca Huy Cn, mang mt nột p hin i. ụi mt nh th
MOON.VN
KHểA CHUYấN LTH Cụ NGUYN THANH MAI

- hotline: 04.32.99.98.98
khụng ch dng phớa bờn ngoi ca tri, nng, m nh xuyờn thu vo c v tr, c khụng gian bao
la, vụ tn. Khụng gian nh b p bp chiu cao v sõu, bt cht gión n ra theo chiu di v rng
cõu th 4: Sụng di, tri rng, bn cụ liờu. Du phy ngt cõu th th t lm ba phn, biu th ba
hỡnh nh c lp. Tớnh phõn li cng rừ rt hn. Cừi thiờn nhiờn y qu l mờnh mụng vi "sụng di,

MOON.VN
KHểA CHUYấN LTH Cụ NGUYN THANH MAI

- hotline: 04.32.99.98.98
phn no ú cũn l tõm trng ca nhng ngi dõn mt nc. Mt s trụi dt tp th: hng ni hng,
nhng khụng lm mt cỏi cỏ th, trong ú mi cỏ nhõn l mt mnh su riờng. Cho nờn cú ông
nh-ng không h Vui. T kip ci n kip bốo v cui cựng l kip ngi thỡ cng th.
Cõu 6,7,8: Gia cỏi bao la t tri, sụng nc, hu nh khụng cú mt búng dỏng con ngi.
Mờnh mụng khụng mt chuyn ũ ngang
Khụng cu gi chỳt nim thõn mt,
Lng l b xanh tip bói vng.
- S thc thỡ vo bui chiu, ang mựa l, nc sụng Hng dõng to khụng ai dỏm mo him chốo
thuyn. Nhng s thc ú ch gi nh th núi n mt iu ln hn. Ni ny s sng nh b b
quờn. Từ không với hàm nghĩa phủ định đợc nhấn mạnh hai lần không một chuyến đò,
không một nhịp cầu nghĩa là không một ph-ơng tiện nào để lòng ng-ời có thể giao l-u, đến đ-ợc
với nhau. Gia h l trựng trựng sông nớc. Hai chữ lặng lẽ đợc đa lên đầu câu đã nhấn mạnh và
làm nổi bật tính chất của cảnh vật. Mỗi cảnh vật là một thế giới riêng. Toàn bộ khung cảnh vắng lặng
đến tuyệt đối, nỗi buồn đ-ợc đẩy đến tột cùng, vì thế con ng-ời càng trở nên cô đơn, rợn ngợp.
- Nhng cõu hi õu ting? V õu? nh khi sõu thờm ni bun, cm giỏc hng ht, tỡnh cnh b
v ca cỏi tụi trc th gii khụng cũn l ni nng ta nh nghỡn nm trc.
- S din t mang tớnh tng cp nhn vo cỏc ngụn t mang tớnh ph nh gi nờn nhng liờn
tng v so sỏnh. T khỏch vng teo ca Nguyn Khuyn n ó vng ngi sang nhng chuyn
ũ trong MTT n hnh lot cỏi khụngca HC l c mt quỏ trỡnh cng i sõu cng thy lnh
ca con ngi khi bc vo th gii hin i.
=> Toàn bộ khổ ba là bức tranh cảnh vật thiếu vắng sự sống, có thêm màu sắc nh-ng buồn hơn. Hình
ảnh của tràng giang càng trở nên mênh mông, vắng lặng, vẻ hoang vắng, đìu hiu đ-ợc khắc sâu, đậm
tô hơn đến mức d-ờng nh- không còn một dấu vết nào của sự sống.
- Cảnh sông n-ớc có thêm màu sắc với hình ảnh của cánh bèo, với bờ xanh tiếp nối bãi vàng. Mt c
trng na ca th mi l cỏi bun gn vi cỏi p, tỏc gi to ra mt cõu th lp lỏnh v p nh
dũng sụng di ỏnh trng, nh min c tớch ngy xa hay t li th a nụi ờm ỏi: Nng chia na
Kh 4 : Cnh hong hụn v ni nh nh
III. Hng dn hc bi
1. Ni dung: Ni bun trc cnh tri rng sụng di, tõm trng b v, b tc ca thi nhõn trc
cuc i, lũng yờu nc thm kớn
2. Ngh thut:
- Th th tht ngụn, th phỏp tng phn, t lỏy, cỏc bin phỏp tu t
- V p c in, õm iu trm bun, d ba sõu lng
- Mu sc hin i trong cỏch th hin tõm trng v dựng thi liu.
IV. luyn tp s 1
Mu sc c in v hin i trong bi th Trng giang ca Huy Cn.
1. Mầu sắc cổ điển trong Tràng Giang
Mầu sắc cổ điển đậm đà, in dấu ấn toàn diện tạo nên vẻ độc đáo của một bài Thơ Mới.
a/ Cổ điển ở nhan đề: Bài thơ mới lại có nhan đề bằng chữ Hán. Tràng ( một âm đọc khác của
tr-ờng) gợi sự cổ kính. Giang là tên chung để chỉ các dòng sông. Hai chữ này gợi một không gian
cổ kính, trang trọng, bát ngát nh trong Đờng thi, gợi nhớ câu thơ nổi tiếng của Lý Bạch: Duy kiến
tr-ờng giang thiên tế l-u ( Hoàng Hạc Lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)
b/ Cổ điển ở đề từ: Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.
Trời rộng gợi cảm giác về sự vô biên của vũ trụ. Sông dài tạo ấn t-ợng về cái vô cùng của không gian.
Trời rộng và sông dài mở ra không gian ba chiều gợi cảm giác rợn ngợp của con ng-ời cô đơn, bé nhỏ
tr-ớc cái mênh mang, bất tận của trời đất. Tâm trạng này từng đ-ợc diễn tả một cách sâu sắc trong
những vần thơ cô đọng, đầy ám ảnh của Trần Tử Ngang trong Đăng U Châu đài ca :
Tiền bất kiến cổ nhân/ Hậu bất kiến lai giả/ Niệm thiên địa chi du du/ Độc th-ơng nhiên
nhi thế hạ (Ng-ời tr-ớc không thấy ai/Ng-ời sau thì ch-a tới/ Ngẫm trời đất thật vô cùng/ Một mình
xót xa mà rơi lệ )
c/ Cổ điển ở tứ thơ sóng đôi
d/ Cổ điển ở nghệ thuật đối
e/ Sử dụng hệ thống từ láy gợi âm h-ởng cổ kính
2. Mầu sắc hiện đại

điệp điệp);
sông dài,
trời rộng,
lớp lớp mây cao,
núi bạc
thuyền,
củi,
bến,
bèo,
cánh chim
Bến sông cô đơn vắng vẻ:
bến cô liêu;
Gió đầy tử khí: đìu hiu.
N-ớc với nỗi buồn trải khắp
không gian: sầu trăm ngả
Thiờn nhiờn cú c im:
1- Vụ biờn, vụ tn: Tri rng
sụng di
2- Hoang s trng vng
3 - Chy trụi vụ nh
S vt
1- Nh nhoi, n chic
2- Chia lỡa.
3- Lờnh ờnh, chỡm
ni, ri rt
Tõm trng
1- Bun ip ip, su
trm ng
2- ỡu hiu, cụ liờu
3- Lng l, nh nh


- hotline: 04.32.99.98.98
+ Cảm nhận thế giới bằng mọi giác quan…
- Ta cũng bắt gặp cái tôi ấy trong thơ Hàn Mặc Tử. Vẻ đẹp trần thế thôn Vĩ qua hồi tưởng:
+ Đẹp tinh khôi, thanh khiết, sống động: nắng mới, vườn mướt, xanh như ngọc.
+ Hữu tình: lá trúc che ngang mặt chữ điền…
B. Cái tôi cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời.
- Mặc dù với Xuân Diệu, cái tôi chủ đạo là cái tôi nhìn đời bằng cặp mắt tươi trẻ xanh non, thiết tha
giao cảm với đời, khát khao hưởng thụ nhưng người đọc vẫn nhận ra cái buồn cố hữu mang đặc
trưng thơ mới.
+ Buồn vì sự hữu hạn của đời người…
+ Buồn vì quy luật cuộc đời có sinh có tử, có tàn phai (một loạt động từ thể hiện sự tiêu tan, mất mát)
- Cũng như Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, sau cái tôi say mê với cuộc sống thôn dã là cái buồn chia lìa,
hụt hẫng, nuối tiếc…càng về cuối, nỗi buồn càng đong đầy bởi ảo ảnh nhạt nhòa ngoài tầm tay
với…Kết thúc là câu hỏi nhưng thực chất là tiếng than…Cái buồn của Hàn Mặc Tử còn thể hiện qua
dòng hồi tưởng đứt nối chập chờn vô định.
- Trong ba nhà thơ, cái tôi cô đơn nhất không ai khác là Huy Cận:
+ Cảm thức trong thơ Huy Cận là cảm thức về thân phận con người trước vũ trụ lớn lao…
(Tràng giang có hai đối cực: cái lớn lao rợn ngợp mênh mông vô tận…biểu tượng cho cuộc đời,
dòng đời; cái nhỏ bé lạc loài … biểu tượng cho kiếp người lạc lõng cô đơn bơ vơ…)
+ Cuộc đời và con người mất liên lạc: thuyền về nước lại, nắng xuống trời lên…Không tín hiệu:
không tiếng, không cầu, không đò…
+ Huy Cận tìm ra đối cực để diễn tả nỗi buồn, sự mất phương hướng của con người trước cảnh nước
mất nhà tan…
- Đánh giá: Sự ra đời của thơ mới, sự xuất hiện của cái tôi là bước chuyển mình của văn học… KHÓA CHUYÊN ĐỀ LTĐH – Cô NGUYỄN THANH MAI

- hotline: 04.32.99.98.98

* Cảnh:
- Thiên nhiên
- Nắng:
_ nắng hàng cau
_ nắng mới lên
-> vẻ đẹp tinh khôi, trong trẻo.
- Vườn:
_mướt: mỡ màng, tơ non.
_ xanh như ngọc: thủ pháp so sánh, nhằm:
+ đặc tả màu xanh trong và long lanh ánh biếc.
+ khiến người đọc có cảm giác vẻ đẹp này thât quý giá, nó như báu vật của tâm hồn nhà
thơ.
-> vẻ đẹp tràn đầy sức sống.
- Lá trúc: vẻ đẹp thanh cao.
=> thiên nhiên thôn Vĩ tươi đẹp và tràn đầy sức sống.
- Con người
ĐÂY THÔN VĨ DẠ - TIẾT 1

KHÓA CHUYÊN ĐỀ LTĐH – Cô NGUYỄN THANH MAI

- hotline: 04.32.99.98.98
"mặt chữ điền": ngay thẳng, cương trực, đôn hậu.
=> vẻ đẹp đôn hậu, kín đáo, thanh cao.
* Tình
- Niềm hân hoan vui sướng trước cảnh sắc Vĩ Dạ tươi đẹp.
- Tình yêu tha thiết với thiên nhiên và con người nơi đây.
- Nuối tiếc vì không thể trở lại.
2. Khổ thơ thứ hai
a, Hai câu đầu
* Cảnh:

Chìm trong mộng ảo.
* Tình:
- Người "mơ": NVTT
- Khách đường xa:
+ điệp 2 lần ->khát khao gặp gỡ.
+ là "em", là tri âm.
- Câu hỏi tu từ:
"Ai" 1"Ai" 2
-> con người
=> Mong ước đồng cảm, sẻ chia của tình người => tính nhân văn.
- Tâm trạng: không khỏi nhuốm màu hoài nghi của 1 tâm hồn yêu người, yêu đời.
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Tình yêu đời, yêu sống tha thiết khắc khoải hịen lên qua bức tranh thôn Vĩ đẹp trong sáng.
2. Nghệ thuật
- (dấu hiệu nghệ thuật đặc sắc) Bài thơ là 1 chuỗi câu hỏi tu từ tạo nên âm điệu riêng cho bài:
băn khoăn, trăn trở, khắc khoải, ngậm ngùi.
- Hệ thống h/a bóng bẩy, giàu sức gợi.
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ: nhân hoá, so sánh.
- Thanh điệu, ngắt nhịp.

ĐÂY THÔN VĨ DẠ - TIẾT 2

KHểA CHUYấN LTH Cụ NGUYN THANH MAI

- hotline: 04.32.99.98.98


toàn bài. Vì thế âm điệu toàn bài bị chi phối bởi ngữ điệu của những câu hỏi ấy. Nói cách khác,
cảm xúc trong thi phẩm một phần lớn đã đ-ợc chuyển tải trong âm điệu của những câu hỏi ấy.
+ Cụ thể. Câu hỏi thứ nhất Sao anh không về chơi thôn Vĩ ? là câu hỏi nhiều sắc thái :
vừa hỏi han, vừa hờn trách, vừa nhắc nhớ, vừa mời mọc. Tác giả đang tự phân thân để hỏi chính
mình về một việc cần làm, đáng ra phải làm từ lâu mà giờ đây không biết có còn cơ hội để thực
hiện nữa không, là : về lại Thôn Vĩ, thăm lại cảnh cũ chốn x-a. (Cần nhớ rằng về duyên cớ :
Thôn Vĩ là nơi Hàn Mặc Tử từng lui tới hồi còn là học sinh tr-ờng Pellerin Huế, hơn thế nữa,
đó bây giờ đang là nơi Hoàng Cúc về ở, và tấm thiếp vừa đến tay Hàn Mặc Tử đã đ-ợc gửi đi
từ đó). Sự phân thân và những sắc thái phức tạp đan xen trong cùng một câu hỏi đã cho thấy
nỗi -ớc ao trở về thôn Vĩ vừa mãnh liệt vừa uẩn khúc, không dễ bày tỏ thẳng ra. Nghĩa là ao
-ớc đấy song cũng đầy mặc cảm.
Y THễN V D - TIT 2

KHểA CHUYấN LTH Cụ NGUYN THANH MAI

- hotline: 04.32.99.98.98
Câu hỏi thứ hai Thuyền ai đậu bến sông trăng đó / Có chở trăng về kịp tối
nay ? Ngữ điệu hỏi thể hiện trong các từ "thuyền ai" "đó", "Có chở" "kịp" trong câu đã
toát lên một niềm hi vọng đầy khắc khoải và phấp phỏng trong tâm trạng thi sĩ.
Câu hỏi thứ ba Ai biết tình ai có đậm đà ? là lời -ớm hỏi, dò hỏi mang đậm
một mối hoài nghi.
- Chiều h-ớng diễn biến trong tâm trạng của thi sĩ qua ba khổ thơ là : ao -ớc đắm say -
hoài vọng phấp phỏng - mơ t-ởng hoài nghi. Càng về sau càng có phần âm u sầu muộn. Tất cả
đều chỉ là những cung bậc khác nhau của một mối u hoài. Song, phải thấy rằng cốt lõi của mối
u hoài đó vẫn là một niềm thiết tha với đời, một khát khao gắn bó khôn nguôi. Nghĩa là nỗi u
hoài tích cực của một tâm hồn trong lành, chứ không phải nỗi chán ch-ờng tiêu cực.

3. Câu hỏi 3. Hình ảnh "Nắng hàng cau nắng mới lên" thật giản dị cũng thật giàu sức gợi.
Hãy dùng những hiểu biết và trí t-ởng t-ợng của mình để cảm nhận và tái tạo vẻ đẹp của hình
ảnh ấy.

gió và mây, mỗi đằng đi một ngả. Sự chia lìa này là ngang trái, phi hiện thực, phi lí. Vậy vì sao
có thể có hình ảnh nh- thế ? Thi sĩ tạo ra hình ảnh này không phải bằng cái nhìn thị giác, mà
bằng cái nhìn của mặc cảm : mặc cảm chia lìa. Mang nặng mặc cảm của một ng-ời thiết tha
gắn bó với đời mà đang có nguy cơ phải chia lìa với cõi đời, nên thi sĩ nhìn đâu cũng thấy chia
lìa. Thậm chí, thấy cả những chia lìa ở những thứ t-ởng không thể chia lìa.
KHểA CHUYấN LTH Cụ NGUYN THANH MAI

- hotline: 04.32.99.98.98
Về nhịp điệu, cũng có sự khác th-ờng. Câu thơ thất ngôn th-ờng đi nhịp 2/2/3. ở đây, nó
đ-ợc cắt thành nhịp 4/3. Mỗi đối t-ợng bị cách li trong một khuôn nhịp riêng biệt, làm nổi bật
sự lìa xa nhau. Nhịp thơ cắt đôi tựa nh- sự chia rẽ, chia phôi ngang trái : Gió theo lối gió / mây
đ-ờng mây
Cả hai yếu tố này quyện vào nhau khiến cho cuộc chia lìa gió mây càng sắc nét, gây nên
cảm xúc đau buồn.

5. Câu hỏi 5. Khổ thơ thứ hai có câu: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó / Có chở trăng về
kịp tối nay ?". Chữ "kịp" trong đó gợi lên điều gì về tâm t- của tác giả ?
Hc câu thơ này nên chú ý đến hình ảnh huyền ảo "sông trăng", "thuyền chở trăng". Bởi
đó là hình ảnh bóng bảy, gây chú ý lập tức đối với ng-ời đọc. Hiệu quả nghệ thuật là tạo nên
một bầu không khí h- thực huyền hồ, nét thực nét ảo chập chờn chuyển hoá khá thơ mộng.
Nh-ng vẻ đẹp của trăng ch-a phải là khía cạnh mang dấu ấn thật sự riêng biệt của Hàn Mặc
Tử. Mà đáng nói hơn chính là ý nghĩa của trăng. Đặt trăng trong t-ơng quan với các hình ảnh
trong khổ thơ mới thấy rõ ý nghĩa ấy. Trong khổ thơ ấy mọi hình ảnh đều gợi sự phiêu tán chia
lìa. Gió đang bay đi, mây cũng ra đi, dòng n-ớc buồn thiu cũng đang chảy trôi đi Tất cả đều
nh- đang chia lìa, rời bỏ chốn này mà đi, khiến cho hồn thi sĩ quá nhạy cảm thấy nh- mình
đang bị bỏ lại, bỏ rơi bên bờ quên lãng. Trong khoảnh khắc đơn côi ấy d-ờng nh- chỉ còn biết
bám víu, trông chờ vào trăng nữa thôi. Trăng là điểm tựa, là sự cứu rỗi duy nhất. Cho nên thi sĩ
đã đặt toàn bộ hi vọng vào trăng, vào con thuyền chở trăng về kịp tối nay. Trong khổ thơ, chỉ
có một mình trăng là đi ng-ợc lại xu thế chảy đi đó để về với thi sĩ. Thuyền ai đậu bến sông
trăng đó / Có chở trăng về kịp tối nay ? Ta thấy rõ lời thơ chứa đựng bao phấp phỏng lo âu


- hotline: 04.32.99.98.98
b) do thị giác bất lực không xác nhận đ-ợc ;
c) đây là một cách cực tả nhằm ca tụng sắc áo trắng đến lạ lùng.
Anh / Chị hãy đ-a ra cách hiểu của mình và phản bác những cách còn lại.

TL1. Cách hiểu thứ ba phù hợp hơn cả. Vì :
- Theo phong cách ngôn ngữ rất đặc thù của tác giả "Thơ điên" là cực tả, nghĩa là có thiên
h-ớng biểu tả ở mức cực điểm, thì trong bài thơ này, không phải đây là lần duy nhất Hàn Mặc
Tử kêu lên nh- vậy. ở khổ 1, đã có câu V-ờn ai m-ớt quá xanh nh- ngọc. Đó cũng là cách cực
tả về sắc xanh kì lạ của mảnh v-ờn.
- Theo phong cách khẩu ngữ, "nhìn không ra" không phải là thú nhận về sự bất lực của thị
giác, mà chính là cách nói bộc lộ sự ngỡ ngàng đến kì lạ tr-ớc đối t-ợng. Câu thơ này là một
tiếng kêu gần nh- còn nguyên chất khẩu ngữ thế.
- Trong hệ thống hình ảnh của thi phẩm : v-ờn nắng, thuyền trăng, áo trắng tất cả đều ánh
lên sắc thái lạ lùng. Chúng hợp thành diện mạo một cõi trần gian tuyệt đẹp mà thi sĩ càng mang
nặng mặc cảm chia lìa bao nhiêu càng thiết tha khắc khoải hơn bao giờ hết.
- Trong quan niệm của Hàn Mặc Tử, trinh bạch thanh khiết là vẻ đẹp lý t-ởng mà ông say mê
và khao khát. Trong thơ ông, vẻ đẹp ấy th-ờng hiện ra trong sắc trắng lạ lùng. Sắc áo trắng tinh
khôi loá sáng đó của ng-ời thiếu nữ - khách đ-ờng xa mà ông đang khát khao mơ t-ởng ấy,
chính là một hiện thân của vẻ đẹp kia. Nó là một trong những lý do khiến thi sĩ thèm muốn
đ-ợc sống mãi với cõi đời này.
TL 2. Hai cách hiểu trên không thật phù hợp vì chỉ dựa vào những căn cứ bề ngoài( nh- bị
ám ảnh và ngộ nhận vì mà s-ơng khói - trắng quá nhìn không ra chứ đâu phải mờ quá nhìn
không ra, hay chỉ dựa thuần tuý vào nghĩa sơ khai của cụm từ "nhìn không ra"), nên khó nhìn
thoả đáng đ-ợc hình ảnh thơ trong mối liên hệ với những khía cạnh sâu xa thuộc về phong cách
ngôn ngữ, cấu trúc hình t-ợng trong văn bản và t- t-ởng của Hàn Mặc Tử.

8. Cú ý kin cho rng, th Hn Mc T th hin phong cỏch tng trng mang mu sc siờu
thc. Nhng cng cú ý kin cho rng, th Hn Mc T l tỡnh yờu au n hng n trn

L mt hin tng c ỏo cú mt khụng hai trong tin trỡnh th Vit Nam, ch trong
mt thi gian ngn ca lch s, Th mi ó khi i t lóng mn n tng trng v siờu thc.
Ba tro lu th ó tớch hp, tng ho, an xen nhau trong trong khỏ nhiu tỏc gi, tỏc phm
tiờu biu, lm cho Th mi tr nờn giu cú, a thanh, a sc, trong ú, ngoi s hin din tiờn
phong ca ch ngha lóng mn, cũn cú phn úng gúp khụng nh ca ngh thut tng trng
- siờu thc, c cỏc nh th mi tip bin y sỏng to. Trong ú, Hn Mc T ni lờn nh
mt hin tng tiờu biu. c th õy thụn V D ca Hn Mc T, ta thy li th cng y
ỏnh sỏng ca mu sc tng trng siờu thc, t vn ai trong nng mai sỏng lỏng n thuyn
trng trong bn sụng trng h o, n chn khúi sng ca o giỏc, cú th núi, thi cm, thi nh
c nuụi mói trong ngun ỏnh sỏng thiờng liờng. Thi nhõn say sa i trong m c, i
n cừi c m hon ton, c ra tng bỳng th sỏng lỏng. Th gii th Hn Mc T cú v
p ca mt gic mng. Tuy vy, bi th li xut phỏt t mt cõu chuyn thc, v p ca cnh
v ngi thụn V, v p ca nim khao khỏt tri õm cng rt thc trong tỡnh yờu au n hng
n trn th.
Nh vy, hai nhn nh trờn xut phỏt t hai gúc , hai cỏch nhỡn. í kin th nht thiờn
v nhn din nhng c im ngh thut ca mt khuynh hng, mt tro lu. í kin th hai
thiờn v ỏnh giỏ ni dung t tng, th gii cm xỳc ca nhõn vt tr tỡnh. C hai ý kin u
cú giỏ tr b sung cho nhau hon chnh mt cỏi nhỡn v th Hn Mc T núi chung, õy
thụn V D núi riờng.
2. Phõn tớch tỡnh bi th lm rừ nhn nh 1: th Hn Mc T th hin phong cỏch
tng trng mang mu sc siờu thc.
a. Khỏi quỏt chung: õy thụn V D l bi th c ra i t mt k nim. Hồi còn
làm ở Sở đạc điền, Hàn Mặc Tử có mối tình đơn ph-ơng với Hoàng Thị Kim Cúc, con gái chủ
sở, ng-ời Huế. Chuyện ch-a đâu vào đâu thì Hàn Mặc Tử vào Sài gòn làm báo, lòng vẫn nuôi
hi vọng. Lúc trở lại Qui nhơn, thì Hoàng Cúc đã theo cha về hẳn ngoài Huế, thi sĩ rất đau khổ.
Về sau, khi đ-ợc biết Hàn Mặc Tử mắc bệnh hiểm nghèo, phải xa lánh mọi ng-ời để chạy chữa,
Hoàng Cúc đã gửi vào cho Hàn một tấm thiếp kèm vài lời động viên. Tấm thiếp là bức phong
cảnh in hình dòng sông với cô gái chèo thuyền bên d-ới những cành lá trúc loà xoà, phía xa xa
là ráng trời có thể là rạng đông cũng có thể là hoàng hôn. Nhận đ-ợc tấm thiếp ở một xóm vắng
Bình Định nơi cách li để chạy chữa, xa xứ Huế cả vạn dặm, Hàn Mặc Tử rất nghẹn ngào. Tấm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status