Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình - Pdf 28



TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA NÔNG HỌC
TRẦN THỊ VẺ ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, KHẢ NĂNG
CHỐNG CHỊU CỦAMỘT SỐ GIỐNG CÀ CHUA VÀ CÂY
GHÉP CỦA CHÚNG TRỒNG TRÁI VỤ TẠI THÁI BÌNH
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Mã số : 60.62.01.11 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ THỊ THU HIỀN
HÀ NỘI - 2014

Hc vin Nụng nghip Vit Nam Lun vn Thc s Khoa hc Nụng nghip

truyền - Chọn giống Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội. Bác Vũ Thị
Bình xã Quỳnh Hội - Quỳnh Phụ - Thái Bình. Cảm ơn bạn bè, ñồng
nghiệp, gia ñình,… ñã ñộng viên giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Một lần nữa tôi xin ghi nhận sự giúp ñỡ quý báu này cùng lời cảm ơn sâu sắc
nhất
!

Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2014
Tác giả Trần Thị Vẻ Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục ñồ thị vi
PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

4.1.6 Các yếu tố cấu thành năng suất của giống cà chua vụ Xuân Hè 2013 37
4.1.7 ðặc ñiểm hình thái, chất lượng quả của các giống cà chua ở vụ
Xuân Hè 2013 40
4.2 Thí nghiệm 2: So sánh khả năng sinh trưởng phát triển và mức ñộ
nhiễm sâu bệnh hại chính của các tổ hợp ghép trong vụ Thu
ðông 2013 tại Quỳnh Phụ, Thái Bình. 43
4.2.1 ðặc ñiểm nông học và khả năng sinh trưởng phát triển của các
giống cà chua thí nghiệm vụ Thu ðông 2013 43
4.2.2 Tình hình nhiễm bệnh héo xanh và ngập úng của các giống cà
chua vụ Thu ðông 2013 46
4.2.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 48
4.2.4 Một số ñặc ñiểm chất lượng quả 53
4.3 Thí nghiệm 3: ðáng giá khả năng kháng bệnh héo xanh và chịu
ngập úng của giống cà chua triển vọng trong vụ Hè Thu 2013 tại
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội 55
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 ðề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
57

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
4.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống cà chua vụ
Xuân Hè 2013 27
4.2 ðộng thái tăng chiều cao thân chính của các giống cà chua vụ Xuân

STT Tên ñồ thị Trang
4.1 ðộng thái tăng chiều cao thân chính của các giống cà chua 29
4.2 ðộng thái ra lá trên thân chính của các giống cà chua 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

PHẦN 1
MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) là loại rau ăn trái rất ñược ưa
thích vì phẩm chất ngon và chế biến ñược nhiều cách. Cà chua cho năng suất
cao và là một mặt hàng rau tươi có giá trị xuất khẩu vào loại lớn trên thị
trường thế giới. Châu Á là thị trường ñứng ñầu về diện tích trồng và sản
lượng cà chua.
Ở Việt Nam, cà chua ñược trồng từ rất lâu ñời, cho ñến nay cà chua vẫn
là loại rau ăn quả chủ lực ñược nhà nước ưu tiên phát triển. Phần lớn diện tích
trồng cà chua tập trung tại ðồng bằng Sông Hồng như Hà Nội, Hải Phòng,
Hải Dương, Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Giang, Nam ðịnh,…và một số tỉnh tại
miền Trung, Tây nguyên, Nam Bộ.
Ở miền Bắc nước ta, cây cà chua có thể trồng ñược quanh năm, nhưng
chủ yếu là trồng vào vụ ñông hay còn gọi là vụ chính, ñây cũng là thời ñiểm
có rất nhiều loại rau quả bán trên thị trường cho nên giá cà chua thấp, dẫn ñến
hiệu quả kinh tế không cao. Việc trồng cà chua trái vụ có thể cho giá trị cà
chua thương phẩm cao gấp 2-3 lần cà chua chính vụ. Tuy nhiên, việc trồng cà
chua trái vụ lại gặp rất nhiều khó khăn do thời tiết nóng và ẩm dễ nhiễm nhiều
bệnh gây hại ñáng kể như héo xanh, virus, ñây là các bệnh khó phòng trị.
Bên cạnh ñó,mưa nhiều gây úng, ngập cục bộ kết hợp với nhiệt ñộ cao cũng
làm cây cà chua sinh trưởng kém hơn hoặc chết nếu kéo dài úng ngập liên tục

trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây
ghép của chúng trồng trái vụ tại Thái Bình”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Tuyển chọn giống cà chua cho năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ ăn
tươi và ñánh giá khả năng ứng dụng của cà chuaghép tại Thái Bình

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, ra hoa, ñậu quả, các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của một số giống cà chua trồng trong vụ
Xuân Hè 2013
- ðánh giá khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn và mức ñộ chịu
ngập úng của một số tổ hợp ghép trong ñiều kiện vụ Hè Thu 2013.
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, ra hoa ñậu quả, các yếu tố cấu thành
năng suất và mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số giống cà chua và
cây ghép của chúng trong vụ Thu ðông năm 2013.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.Tình hình nghiên cứu về giống cà chua trên thế giới
Theo FAO (2005), trên thế giới có hơn 150 nước trồng cà chua. Trong
ñó, Trung Quốc là nước có sản lượng cà chua lớn nhất và cũng là nước duy trì
ñược tình trạng ổn ñịnh về sản xuất cà chua.

triển rau ở nhiều quốc gia.
Dưới tác ñộng của nhiệt ñộ cao, khả năng hạt phấn của cà chua giữ
ñược sức sống ñi vào thụ tinh là khác nhau và phụ thuộc vào kiểu gen(Kiều
Thị Thư,1998).Ở nhiệt ñộ 20-21
o
C hạt phấn nảy mầm và sinh trưởng ống
phấn với tốc ñộ lớn nhất. Dưới tác ñộng của nhiệt ñộ 40-45
o
C trong thời gian
4 giờ thì hoa bị hỏng, làm giảm rất mạnh tỷ lệ ñậu quả
Chọn lọc nhân tạo hạt phấn trên cơ sở ña dạng hóa di truyền của chúng
là một trong những phương pháp chọn giống. Nhiều nghiên cứu cho thấy ở cà
chua bằng cách chọn lọc hạt phấn ở nhiệt ñộ cao, có thể nâng cao sự chống
chịu của giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng (Kiều Thị Thư, 1998).
Ở Ấn ðộ trong ñiều kiện mùa hè, nhiệt ñộ ngày ñêm là 40
o
C/25
o
C ñã
xác ñịnh các dòng có tỷ lệ ñậu quả cao 60-83% là EC50534, EC788, EC455,
EC126755, EC276, EC2694, EC4207 dùng làm các vật liệu lai tạo giống
chống chịu nhiệt( AVRDC ,1999).Trong ñiều kiện nhiệt ñộ ngày ñêm là
35,9
o
C/23,7
o
C tại Tamil Nadu (Ấn ðộ), 124 dòng cà chua ñã ñược ñánh giá
khả năng chịu nhiệt trong ñó 2 dòng là LE.12 và LE.36 có tỷ lệ ñậu quả cao.
Khi lai chúng với nhau và với PKM thì con lai của tổ hợp LE.12 x LE.36 ñã
cho tỷ lệ ñậu quả cao nhất (79,8%).Trường ðại học nông nghiệp Pujab ở

- Các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới sẽ ñược hướng dẫn và phổ biến
cho nông dân các tỉnh.
- Nước ta ñã ñưa vào một số nhà máy chế biến cà chua cô ñặc theo dây
chuyền hiện ñại tại Hải Phòng với công suất 10 tấn nguyên liệu/ngày. Vì vậy
việc quy hoạch vùng trồng ñể cung cấp cho nhà máy ñang trở nên cấp thiết
nhất và các tỉnh Hải Phòng, Hà Nội, Thái Bình, Hưng Yên, ñây sẽ là các vùng
trồng cà chua quan trọng cho nhà máy chế biến.
Tác giả Tạ Thu Cúc và cs (1993) so sánh 24 dòng, giống cà chua dùng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

cho chế biến nhập từ Trung tâm Rau Châu Á, Hungari, Trung tâm rau Việt
Xô, Công ty giống rau quả ðà Lạt kết luận: các giống có năng suất cao là
PT4237, PT4026, D139, PT4192; các giống thích hợp cho chế biến nguyên
quả là Lucky, D130; những giống thích hợp cho chế biến cà chua cô ñặc là
DL146, D139, No327, TRD2 (Tạ Thu Cúc, Hoàng Ngọc Châu, Nghiêm Thị
Bích Hà, 1993)
Năm 1994-1995, Hồ Hữu An và cộng sự ñã nghiên cứu và chọn lọc
một số giống cà chua thích hợp với vùng ñồng bằng Bắc bộ trồng trái vụ như
các giống DV-1, UC-82A, Miliana. Các tác giả kết luận: các giống nghiên
cứu hầu hết ñều có tính trạng có lợi như khả năng chịu nhiệt cao, tính kháng
bệnh tốt, năng suất phẩm chất tương ñối tốt, ñây là nguồn gen quý dùng làm
vật liệu khởi ñầu cho lai tạo. (Hồ Hữu An, 1996).
Nguyễn Hồng Minh (1999) ñã chọn lọc ñược giống cà chua MV1 (có
nguồn gốc từ Mondavi) cho năng suất trồng trồng trái vụ 33 – 46 tấn/ha, trong
ñiều kiện thâm canh chính vụ có thể ñạt 52-60 tấn/ha. ðây là giống chịu nhiệt,
chịu ẩm, chống chịu tốt với bệnh virus.
Kiều Thị Thư khi nghiên cứu về giống cà chua chịu nóng ñã ñưa ra các
giống lai F1 tiềm năng năng suất cao, chịu bảo quản vận chuyển, phù hợp với

khảo nghiệm một số giống cà chua anh ñào, kết quả cho thấy giống M1 cà
CH115 có triển vọng trong tương lai ( Nguyễn Anh Minh, 1998).
Dương Thị Kim Thoa (2005), nghiên cứu 17 giống cà chua trong vụ
Thu –ðông và Xuân – Hè tại Gia Lâm, xác ñịnh ñược một số tổ hợp lai có
nhiều triển vọng như: lai số 9 thích hợp trồng vụ Thu- ðông cho năng suất
cao (78 tấn/ha), tổ hợp HTP10 năng suất cao trên 60 tấn/ha. Các tổ hợp lai có
khả năng trồng trong vụ Xuân-Hè là HPT04, HPT11 với năng suất khoảng
40-50 tấn/ha, ñặc biệt tổ hợp lai số 4 có khả năng thích ứng rộng, cho năng
suât cao, ổn ñịnh trong cả 2 thời vụ (50 tấn/ha) (Dương kim Thoa, 2005).
Một số giống cà chua chịu nhiệt tại Việt Nam
Giống MV1 ñược chọn lọc từ tập ñoàn giống Mondavi. ðây là giống
ngắn ngày (90- 100 ngày) từ trồng ñến thu hoạch là 50- 63 ngày, chịu ñược

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

nhiệt ñộ cao, ñộ ẩm khác nhau, trồng trái vụ vẫn cho năng suất cao (Nguyễn
Hồng Minh, Kiều Thị Thư,1998).
Giống CS1 do Trung tâm kỹ thuật rau hoa quả Hà Nội chọn lọc từ
quần thể lai cà chua nhập từ AVRDC. Năm 1995 ñược công nhận là giống
khu vực hóa, giống có thời gian sinh trưởng ngắn (120 ngày), ra hoa và chín
tập trung, quả nhỏ (40-50 g/quả), chất lượng tốt, vỏ dày, chắc, có khả năng
chống chịu virus, thích hợp trồng ở vụ ðông xuân sớm và Xuân hè muộn,
năng suất ñạt 35-40 tấn/ha (dẫn theo Trương ðích, 1999).
Giống cà chua HT7 là giống ưu thế lai ñầu tiên ñược nghiên cứu lai tạo
trong nước.Năm 1999, ñược công nhận là giống khu vực hóa và ñược công
nhận giống quốc gia năm 2000. Giống có khả năng chịu nóng cao, chủ yếu
trồng trái vụ, các vụ sớm và vụ muộn xuân hè. Giống có thời gian sinh trưởng
ngắn, chín sớm, thấp cây. Thời gian trồng ñến thu hoạch quả lứa ñầu 55- 60
ngày, quả chín nhanh, màu sắc ñỏ ñẹp. HT7 có năng suất 40- 56 tấn/ ha, nhiều

thực phẩm lai tạo.VT3 là giống lai F1 có thời gian sinh trưởng từ 120 - 130
ngày, thu quả sớm sau trồng 75-85 ngày, thời gian thu quả 30-35 ngày. Khả
năng sinh trưởng, phát triển khoẻ, chiều cao cây 90-95cm, cứng cây, thân lá
có màu xanh ñậm. Quả ñẹp, hình tròn hơi dẹt, cùi dày, vai quả xanh khi chín
quả có màu ñỏ thẫm, hấp dẫn. Giống cà chua lai VT3 chống chịu khá với một
số bệnh: Sương mai, héo xanh vi khuẩn, virus.
Giống cà chua Hồng Châu là giống nhập nội, có ưu ñiểm nổi bật là khả
năng thích ứng rộng với các vùng sinh thái. Khả năng chịu nhiệt cao, trồng
ñược trái vụ ở miền Bắc và mùa mưa ở miền Nam, kháng ñược bệnh vàng
xoăn lá (TYLCV), ñậu quả rất tốt trong các ñiều kiện bất thuận, dạng quả
hình trứng, quả chín ñỏ, ñẹp rất bắt mắt. Quả cứng, thịt quả dày, không bị nứt
quả, ít hao hụt khi vận chuyển xa.
2.3. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật ghép trong sản xuất rau và
cà chua
* Ảnh hưởng của bệnh héo xanh vi khuẩn trong sản xuất rau trong ñiều kiện
nóng ẩm
Bệnh héo xanh vi khuẩn là một thách thức ñối với sản xuất cà chua ở

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

nước ta. Ngoài cây cà chua, vi khuẩn gây bệnh héo xanh còn gây hại 287 loài
thuộc trên 44 họ cây trồng khác, ñặc biệt trên cây họ cà, ñậu ñỗ, bầu bí, (Lê
Lương Tề, Vũ Triệu Mân, 2007).
Bệnh gây nên những thiệt hại nghiêm trọng về năng suất trên nhiều cây
từ 15-95%, thậm trí 100% trên cây cà chua (AVRDC report, 2000, 1996),
70% trên cây khoai tây và 90% trên cây lạc. Ở nước ta với ñiều kiện nhiệt ñới
gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều rất thích hợp cho sự phát triển của bệnh. Trong
thực tế, bệnh ñã phát sinh gây hại nghiêm trọng ở nhiều vùng trồng cà chua,
khoai tây, thuốc lá, lạc và cây cà. (dẫn theo Phạm Xuân Tùng, 1980).

rau bị gây hại nặng nề bởi các bệnh héo xanh vi khuẩn, nấm và tuyến trùng.
Qua kinh nghiệm dân gian các nông dân ở Nhật Bản và Hàn Quốc ñã sử dụng
phương pháp ghép ñể tránh bệnh héo khô (nấm fusarium) trên cây dưa hấu.
Phương pháp này mở ra một hướng mới ñể phòng trừ 68% các bệnh hại trên
cây rau (theo nhiều nghiên cứu 68% trường hợp bị bệnh trên cây rau là các
bệnh bắt nguồn từ ñất). Ví dụ như ghép dưa hấu trên bầu bí ñể chống bệnh
héo xanh, chịu nhiệt ñộ thấp, hạn hán và tránh các bệnh héo do rối loạn sinh
lý. Ghép cà chua trên cà tím ñể chống bệnh héo vi khuẩn, héo vàng
(Pyrenochacta lycopersici) tuyến trùng, bệnh lở cổ rễ (verticilium dahlia);…
Những nghiên cứu về gốc ghép cho cây họ cà ñược bắt ñầu nghiên cứu
từ năm 1950 ñể hạn chế bệnh hại từ ñất (Massayuki Oda,1999).
Lee (1994) chỉ ra ngoài việc sử dụng cây ghép ñể kháng một số bệnh từ
ñất, nhiều lợi ích khi ứng dụng cây ghép trong sản xuất rau thương mại như
quả dưa hấu sẽ có kích thước lớn hơn khi ñược ghép trên gốc ghép có sức
sinh trưởng mạnh hay cây có thể tăng năng suất do gốc ghép có khả năng hấp
thu dinh dưỡng tốt hơn.
Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á khuyến cáo các giống
cà tím EG203, EG219, EG190 có khả năng làm gốc ghép cho cà chua nhằm
kháng bệnh héo xanh vi khuẩn ( AVRDC, 1999).Các giống cà chua có khả
năng chịu bênh cũng ñược sử dụng làm gốc ghép, các dòng cà chua kháng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

bệnh ñược ñánh giá bởi Nobuaka và cộng sự (1998). Trong số 19 gốc ghép
nhận thấy các dòng gốc ghép LS89, ChS-C cho tỷ lệ cây sống cao nhất nhưng
một lượng nhỏ cây con bị nhiễm tuyến trùng, các dòng gốc ghép TS379,
Gasa-H, DuenH có khả năng chống ñược bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia
solanacearum) và tuyến trùng.
ðánh giá khả năng chịu mưa và ngập lụt của các loại gốc ghép, các nhà

Quy trình nhân giống là một trong những khâu quan trọng quyết ñịnh
giá thành cây giống ghép và hiệu quả kinh tế của sản xuất cà chua ghép. Tỷ lệ
cây sống sau ghép phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng của cây trước ghép và
ñiều kiện môi trường. Cây cà tím ñược sử dụng làm gốc ghép cho tỷ lệ sống
cao nhất khi cây con ñạt 5-6 lá thật, trước giai ñoạn này nếu ghép thân cây bị
nhỏ và ñộ dính của 2 ñoạn thân rất kém (AVRDC, 1994).
Cây vàng xanh nhợt cũng làm tỷ lệ cây sống sau ghép thấp, cây cần
phải tích lũy một lượng cacbonhydrat nhất ñịnh ñể chuẩn bị cho một vài ngày
ngừng trao ñổi chất. ðể tạo ñược cây ghép khỏe mạnh cần thiết phải có cành
ghép và gốc ghép khỏe. Theo kinh nghiệm của Cửu Bảo Tĩnh Tâm (1992) thì
hỗn hợp bầu gieo cây con rất quan trọng nên dùng 2 phần ñất+3 phần phân
chuồng + 1 phần ñường thô (dẫn theo Lê Thị Thủy, 2000).
Cây con cà chua khi ghép yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ôn hòa trong
quá trình phục hồi sau ghép, nhiệt ñộ 22-25
o
C, ñộ ẩm 80%, tỷ lệ ánh sáng
50% (3-4 klux) thích hợp cho quá trình phân chia tế bào ñể hình thành các mô
sẹo. Nhiệt ñộ không khí quá cao hoặc ẩm ñộ thấp sẽ làm cây cà chua thoát hơi
nước nhanh chóng cây dễ bị héo.
Viện Nghiên cứu Rau quả ñã ñược Hội ñồng khoa học của Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn cho phép áp dụng trong cả nước từ năm 2003.
Kết quả cho thấy:
- Cà tím là gốc ghép phù hợp nhất cho cây cà chua trong ñiều kiện trái vụ ở
miền Bắc Việt Nam thể hiện ở:
Tỷ lệ sống của cây cà chua khi ghép lên gốc cà tím là cao nhất ñạt
>98% cao hơn hẳn các loại gốc ghép khác (chỉ ñạt 50-60%)
Năng suất của cây cà chua ghép không sai khác ñáng kể so với cây cà

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

lãnh. Tổ hợp ghép cà chua trên gốc cà chua TI-ARC128 cho năng suất cao

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

nhất ñạt 56 tấn/ha, trong khi năng suất cà chua ghép trên gốc cà tím chỉ ñạt từ
41-46 tấn/ha, tuy nhiên tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh của cà chua/cà chua là 5,7%
trong khi cà chua ghép trên cà tím EG203 không có cây nhiễm bệnh.
Nhiều nghiên cứu về việc sử dụng gốc ghép là cà tím cho cà chua ñể
tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận của vụ Xuân hè. Cà
chua không bị héo xanh vi khuẩn, năng suất và phẩm chất cà chua ghép tương
ñương với cà chua không ghép.Các nghiên cứu về tổ hợp ghép ñược Viết Thị
Tuất (2005) nghiên cứu tại công ty ñầu tư và Phát triển Nông nghiệp Hà Nội
(HSC) và cho kết quả: trong 4 tổ hợp ghép cà chua cà chua ñược sử dụng làm
ngọn ghép trên gốc cà tím EG203 tổ hợp ghép cà chua VL2910, VL2000,
VL2004, P375 thì giống cà chua P375 cho ưu thế vượt trội hơn hẳn các giống
cà chua khác về khả năng sinh trưởng, khả năng chống chịu với một số bệnh
hại như sương mai, ñốm quả, ñặc biệt là chất lượng quả của tổ hợp ghép cà
chua P375 ghép trên gốc cà tím EG203 có màu sắc quả khi chín cũng như ñộ
chắc quả cao hơn các giống cà chua khác(Viết Thị Tuất, 2005).
Tuy nhiên việc ứng dụng công nghệ mới này ở miền Bắc gặp nhiều khó
khăn vì gốc ghép cà chua không có khả năng chịu ngập lụt, trong khi ñiều
kiện khí hậu miền Bắc Việt Nam thường xuyên có mưa bão từ tháng 6 ñến
tháng 9 hàng năm. Vì vậy việc nghiên cứu hoàn thiện công nghệ ghép cà chua
trên gốc cà tím là một trong những hướng nghiên cứu mới hoàn toàn phù hợp
với ñiều kiện sinh thái các vùng chuyên canh cà chua ở miền Bắc Việt Nam.
Cây cà chua giống ‘Big Red’ ñược ghép trên giống cà chua ‘Heman’ và
‘Primavera’, trồng trong nhà lưới và ngoài ñồng. Kết quả cho thấy cây ghép
có sức sinh trưởng khỏe hơn cây không ghép khi trồng trong nhà lưới và cả
ngoài ñồng. Cây ghép trên gốc ‘Heman’ và ‘Primavera’ ñã cho nhiều quả hơn

Nội dung 2: ðánh giá ñặc tính nông sinh học của một số tổ hợp cà chua ghép
trong ñiều kiện vụ Thu ðông 2013 tại Quỳnh Phụ,Thái Bình
Nội dung 3: ðánh giá khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn và mức ñộ
chịu ngập úng của một số tổ hợp cà chua ghép trong ñiều kiện vụ Hè Thu
2013 tại trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 18

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.2.1.Thí ngiệm 1:So sánh một số giống cà chua trong vụ Xuân Hè 2013 tại
Thái Thụy, Thái Bình
Công thức thí nghiệm :
Công thức 1: Gandeeva
Công thức 2:Maya
Công thức 3: Montavi
Công thức 4: TV05
Công thức 5: Savior (ñối chứng)
Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên RCB, 3 lần nhắc lại. Mỗi ô thí nghiệm
6m
2
. Trồng 20 cây/ô.
Cây con có 5-6 lá thật, ñược trồng ra ruộng sản xuất ngày: 14/04/2013
3.2.2.2. Thí nghiệm 2: So sánh khả năng sinh trưởng phát triển và mức ñộ
nhiễm sâu bệnh hại chính của các tổ hợp ghép trong vụ Thu ðông 2013 tại
Quỳnh Phụ, Thái Bình.
Công thức thí nghiệm:
Công thức 1: Gandeeva
Công thức 2:Maya
Công thức 3: Montavi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status