nghiên cứu tạo đột biến in vitro và đánh giá sinh trưởng, phát triển, sai khác di truyền của các dòng đột biến giống hoa cẩm chướng quận chúa - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ HOÀNG HIỆP
NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘT BIẾN IN VITRO VÀ ĐÁNH GIÁ SINH
TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, SAI KHÁC DI TRUYỀN CỦA CÁC
DÒNG ĐỘT BIẾN GIỐNG HOA CẨM CHƯỚNG QUẬN CHÚA
(DIANTHUS CARYOPHYLLUS L.)
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ : 62.62.01.10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI – 2014
Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


biến trên thế giới, chiếm 17% tổng sản lượng hoa cắt (Nguyễn Thị
Kim Lý, 2012). Đây cũng là loại hoa có nhiều triển vọng trong sản
xuất nội tiêu cũng như xuất khẩu ca Việt Nam.  nước ta hiện nay,
ch yếu trồng các giống cẩm chướng nhập nội từ nước ngoài do đó
không ch động và chi phí sản xuất cao, đặc biệt là không thể m
rộng sản xuất và xuất khẩu bi không có bản quyền giống. Vì vậy,
việc nghiên cu chọn tạo những giống hoa cẩm chướng mới đáp ng
được nhu cầu thị trưng, phù hợp với điều kiện sinh thái và có bản
quyền ca Việt Nam là yêu cầu bc thiết.
Đối với cây hoa việc chọn tạo giống tập trung ch yếu là tạo
giống có màu sắc mới. Điều này được thực hiện thông qua con
đưng lai xa và gây tạo đột biến. Tuy nhiên đối với cây hoa cẩm
chướng  nước ta việc lai xa rất khó thực hiện bi khả năng thụ phấn
thụ tinh rất khó. Vì vậy việc tạo giống có màu sắc mới chỉ có thể
thực hiện thông qua con đưng gây tạo đột biến. Phương pháp chọn
tạo giống bằng gây tạo đột biến được phát triển từ giữa thế kỷ 20 và
ngày càng phát triển rộng rãi mang lại những thành tựu to lớn trong
công tác chọn tạo giống cây trồng. Hơn thế nữa, việc gây tạo đột
biến nhân tạo kết hợp với nuôi cấy mô tế bào thực vật in vitro đã tr
thành công cụ hữu hiệu giúp giảm thiểu chi phí và thi gian chọn tạo
giống cây trồng mới. Kỹ thuật này đã làm tăng tần số xuất hiện đột
biến với các tính trạng có giá trị kinh tế  các loài thực vật nói chung
và cây hoa nói riêng, góp phần không nhỏ cho việc cải tiến giống cây
trồng. (Okamura, 2006; Shu, 2009; IAEA, 2009, 2013). Xuất phát từ
những vấn đề nêu trên chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cu to
đt bin in vitro vƠ đánh giá sinh trng, phát triển, sai khác di
truyn ca các dòng đt bin ging hoa cẩm chớng Qun Chúa
(Dianthus caryophyllus L.)”.
2


4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cu ca đề tài đã cung cấp các dẫn liệu khoa học
có giá trị về việc ng dụng nhân giống in vitro và phương pháp tạo
giống mới thông qua xử lý đột biến in vitro ca cây hoa cẩm chướng.
Các kết quả nghiên cu ca đề tài là cơ s để tiếp tục nghiên cu
tạo dòng đột biến làm nguồn nguyên liệu di truyền cho việc chọn tạo
giống cẩm chướng mới. Đồng thi là tư liệu có giá trị cho việc
nghiên cu lĩnh vực công nghệ sinh học và chọn tạo giống cây trồng.
3

4.2. Ý nghĩa thực tin
Đề tài đã xây dựng được quy trình nhân giống in vitro cho một số
dòng, giống hoa cẩm chướng, góp phần giải quyết khó khăn trong
thực tiễn về nhân giống hiện nay; ng dụng thành công phương pháp
xử lý đột biến in vitro và xây dựng được quy trình xử lý gây tạo đột
biến kết hợp nuôi cấy in vitro cho cây hoa cẩm chướng bằng tác nhân
EMS và chiếu xạ tia gamma nguồn
60
Co; tạo được các vật liệu khi
đầu phục vụ cho công tác nghiên cu chọn tạo giống hoa cẩm
chướng mới và chọn lọc được một số dòng đột biến có triển vọng.
5. Những đóng góp mới ca lun án
Các kết quả nghiên cu đã xác định được tác nhân gây đột biến EMS
và tia gamma cho hiệu quả cao trong việc gây tạo biến dị có tiềm năng
có thể làm vật iệu cho công tác chọn tạo giống hoa cẩm chướng mới.
Đề tài đã tạo ra các dòng đột biến có tiềm năng và đánh giá được
đặc điểm sinh trưng phát triển ca các dòng đột biến mới về mầu
sắc hoa trong điều kiện tự nhiên. Các dòng đột biến này cũng đã
được đánh giá sự sai khác di truyền bằng chỉ thị phân tử SSR và xác
định mối quan hệ di truyền với cây mẹ.

đồng nhất về kiểu gen dễ dàng hơn; có thể xử lý một số lượng lớn tế bào,
mô, cây con mà không đòi hỏi diện tích lớn; có thể sử dụng nhiều bộ phận
khác nhau ca cây (tế bào, mô sẹo, chồi in vitro, đoạn thân, hạt, …); có khả
năng rút ngắn thi gian so phương pháp truyền thống (chỉ cần 3 - 6 thế hệ).
Các kết quả nghiên cu ca các tác giả về chọn tạo giống đột biến
hoa cẩm chướng cho thấy việc ng dụng kỹ thuật gây tạo đột biến
nhân tạo đối với cây trồng nói chung và cây hoa cẩm chướng nói riêng
mang lại hiệu quả rất lớn. Có rất nhiều giống hoa cẩm chướng mới với
những tính trạng mới được tạo ra nh xử lý gây tạo đột biến. Vì vậy,
có thể nói rằng, phương pháp chọn giống cẩm chướng và các loại hoa
nói chung bằng xử lý đột biến là một phương pháp đầy triển vọng
trong công tác chọn tạo giống hoa mới cho sản xuất.

Chng 2
ĐI TNG, NI DUNG VÀ PHNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Vt liu nghiên cu
- Mắt ng ca chồi in vitro cây hoa cẩm chướng thơm giống Quận
Chúa (Tên khoa học Dianthus caryophyllus “Princess”; tên thương
mại Princess).
- Các thiết bị dụng cụ hóa chất trong nuôi cấy mô tế bào.
5

- Phản ng PCR-SSR được tiến hành 20 mồi SSR ca hãng Bioneer
(theo Smulders et al., 2003, Tetsuya et al., 2009).
- Hóa chất dùng trong nghiên cu sinh học phân tử như Tris bazơ,
agarose, isopropanol, Ethanol, chloroform, isoamylalcohol, CH
3
COONa,
SDS, CTAB, Nacl, ETDA,…
- Các hóa chất cho phản ng PCR gồm deoxynucleotit triphosphat

và đánh giá sự sinh trưởng phát triển của các dng chồi
- Nghiên cu phân lập các dạng chồi biến dị về mặt hình thái.
- Nghiên cu khả năng ra rễ ca các dạng chồi phân lập sau xử lý.
- Nghiên cu khả năng sinh trưng phát triển ca các dạng chồi
6

trong điều kiện vưn ươm.
2.2.4. Nghiên cứu sự sinh trưởng phát triển và phân lập các dng
biến dị của cây cẩm chướng sau xử lý trong điều kiện tự nhiên
Cây cẩm chướng sau xử lý được đưa ra trồng tại nhà lưới, theo
dõi phân lập các dạng biến dị.
2.2.5. Nghiên cứu đánh giá sự sai khác di truyền của một số dòng
biến dị có triển vọng đ̃ phân lập bằng chỉ thị SSR
Chọn lọc một số dòng biến dị có tiềm năng đánh giá sự sai khác
di truyền  mc độ phân tử bằng chỉ thị SSR.
2.2.6. Nghiên cứu quy trình nhân giống in vitro cho một số dòng
đột biến được tuyển chọn
- Nghiên cu ảnh hưng ca thi gian khử trùng đến tỷ lệ sống ca mẫu
- Nghiên cu ảnh hưng ca môi trưng nuôi cấy đến hệ số nhân,
sinh trưng ca chồi in vitro.
- Nghiên cu ảnh hưng ca auxin trong môi trưng MS tới khả
năng ra rễ ca chồi in vitro.
- Nghiên cu ảnh hưng ca giá thể ra cây đến tỷ lệ sống và sinh
trưng ca cây in vitro ngoài vưn ươm.
2.3. Phng pháp nghiên cu.
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Các thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại.
2.3.2. Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật.
Sử dụng phương pháp nuôi cấy in vitro trên môi trưng cơ bản
MS (Murahige and Skoog, 1962) với 6,5 g/l agar, 30 g/l saccarose và

giống hoa cẩm chướng  mc độ phân tử, DNA ca 7 mẫu hoa cẩm
chướng được nhân bản bằng phương pháp PCR với 20 mồi SSR. Các
sản phẩm được điện di trên gel agarose 3,5%.
2.3.4.1. Phương pháp chiết tách DNA
Trong thí nghiệm này chúng tôi chiết tách DNA tổng số ca các
mẫu cẩm chướng dựa theo phương pháp ca Obara – Okeyo P. and
Kako (1998) có cải tiến.
2.3.4.2. Phương pháp PCR – SSR
Phản ng PCR được thực hiện với nhiều chu kì, nhiệt độ biến
tính DNA 95
0
C, nhiệt độ gắn mồi 37- 55
0
C tuỳ theo từng mồi, nhiệt
độ tổng hợp chuỗi DNA 72
0
C.
2.3.4.3. Phương pháp điện di trên gel agarose
Sản phẩm ca phản ng PCR-SSR được kiểm tra trên gel agarose
1% và soi gel dưới ánh sáng đèn UV, nhận biết sản phẩm khuếch đại
dựa vào thang chuẩn DNA 1Kb.
2.3.4.4. Phương pháp phân tích số liệu
Các số liệu này được đưa vào xử lý theo chương trình NTSYSpc
2.1 ca Rohlf (2002) để tính ma trận tương đồng giữa các cặp mẫu.
ảệ số PIC - Chỉ số thông tin đa hình (Nei, 1973).
     



Trong đó: pi là tần số xuất hiện alen th i.

2
0,1% để khử trùng mẫu có hiệu
quả tốt hơn so với NaOCl (5%). Trong các công thc thí nghiệm
được nghiên cu công thc 2 (sử dụng HgCl
2
0,1% trong thi gian 7
phút) cho hiệu quả tốt nhất.
3.1.2. Nghiên cứu nhân nhanh chồi in vitro
3.1.2.1. nh hưởng của BA và kinetin trong môi trường MS đến hệ số
nhân, sinh trưởng của chồi in vitro cây cẩm chướng
Kết quả nghiên cu cho thấy: các công thc có bổ sung kinetin
hoặc BA đều cho sự phát sinh chồi cao hơn đối chng. Tuy nhiên, 
mỗi nồng độ BA hoặc kinetin bổ sung khác nhau thì số chồi phát
9

sinh và sự sinh trưng thân lá ca các chồi cũng có sự khác nhau
khác nhau. Trong các công thc thí nghiệm công thc CT
6
(MS + 1,0
mg/l kinetin) cho hệ số nhân chồi cao nhất.
3.1.2.2. nh hưởng của của tổ hợp kinetin và auxin đến hệ số nhân,
sinh trưởng của chồi in vitro cây cẩm chướng
Số liệu cho thấy, khi cố định nồng độ kinetin thay đổi nồng độ
IAA và α-NAA với các mc 0,25; 0,50; 0,75 và 1,0 mg/l thì chiều
cao và hệ số nhân chồi có xu hướng giảm dần (hệ số nhân chồi đạt từ
2,11 đến 2,72 chồi/tháng), thấp hơn so với đối chng.
Từ kết quả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 cho thấy môi trưng
MS bổ sung 1,0 mg/l kinetin cho hệ số nhân chồi cao chất lượng chồi
tốt nhất cho giống Quận Chúa.
3.1.3. Nghiên cứu to cây hoàn chỉnh

Bằng thuật toán nội suy chúng tôi đã xây dựng được mô hình toán
học biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ EMS xử lý và tỷ lệ mẫu chết
với các mc thi gian 1, 2 và 3 gi như sau:
Y = - 62,16x + 1157,07x
2
– 4145,10x
3
+ 5626,30x
4
– 2508,33x
5

Y = 1,17 + 52,91x-57,06x
2
+563,85x
3
-1107,81x
4
+581,77x
5

Y = 2,22+195,48x-997,26x
2
+2299,84x
3
-2109,11x
4
+689,48x
5


chồi xuất hiện lại giảm chỉ có 4 dạng: A, B, C và D.
Bng 3.1. nh hng ca EMS đn sự phát sinh hình thái
ca chi in vitro cây cẩm chớng với thi gian xử lý 1 gi
Công
thc
Nồng độ
EMS
(%)
Tỷ lệ các dạng chồi (%)
Dạng
A
Dạng
B
Dạng
C
Dạng
D
Dạng
E
Tỷ lệ
chồi
biến dị
ĐC
CT
1.1

CT
1.2

CT

4,78
6,12
15,45
0,00
3,00
4,19
4,28
3,82
2,33
0,00
0,00
1,55
3,70
2,19
0,00
2,24
13,20
15,60
34,75
45,72
52,50
Bng 3.2. nh hng ca EMS đn sự phát sinh hình thái ca
chi in vitro cây cẩm chớng với thi gian xử lý 2 gi
Công
thc
Nồng
độ
EMS
(%)
Tỷ lệ các dạng chồi (%)

0,2
0,4
0,6
0,8
1,0

95,81
81,82
70,24
61,36
51,15
42,12
4,19
10,08
17,55
27,11
32,51
36,42
0,00
3,13
3,75
5,42
10,63
21,46
0,00
3,29
4,64
3,69
3,47
0,00

A
Dạng
B
Dạng
C
Dạng
D
Dạng
E
Tỷ lệ
chồi
biến dị
ĐC
CT
3.1

CT
3.2

CT
3.3

CT
3.4

CT
3.5

0,0
0,2

2,39
2,20
2,08
0,00
0,00
5,87
29,93
33,33
46,01
56,33
64,49
Từ kết quả thu được, chúng tôi đã xác định được hệ số tương
quan giữa nồng độ EMS xử lý và tỷ lệ chồi biến dị và xây dựng được
mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ EMS và tỷ lệ
biến dị ca chồi với các mc thi gian xử lý 1, 2 và 3 gi như sau:
Y = 2,24 + 266,34x-1823,63x
2
+4983,33x
3
-5431,25x
4
+2061,46x
5

Y = 4,19+99,15x-192,33x
2
+311,72x
3
-201,04x
4

1
(tỷ lệ sống đạt 91,33%, tỷ lệ mẫu phát sinh chồi đạt
91,99%), khi xử lý  liều hấp thu 70 Gᵧ thì 100% mẫu bị chết.
Từ kết quả thu được, bằng thuật toán nội suy Lagrange chúng tôi
đã xây dựng mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ giữa liều lượng
xử lý gamma với tỷ lệ mẫu chết.
Y=57,83.10
-10
x
7
+1,42.10
-6
x
6
-1,38.10
-4
x
5
+6,65.10
-3
x
4

-0,166x
3
+1,995x
2
-8,096x+2
Trong đó: Y : Tỷ lệ mẫu chết (%); x: Liều lượng xử lý gamma (Gᵧ)
Bằng phương pháp Behrens and Karber (1935), đã xác định được

60
Co
Liều
hấp thu
(Gᵧ)
Dạng
A
(%)
Dạng
F
(%)
Dạng
G
(%)
Dạng
H
(%)
Dạng
I
(%)
Dạng
K
(%)
Tỷ lệ
biến
dị (%)
0

96,20
3,80

41,54
18,00
8,92
6,77
10,16
14,61
58,46
50
22,34
25,12
8,37
8,37
13,71
22,09
77,66
60
0,00
0,00
0,00
0,00
16,67
83,33
100,0
70
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00

Co cho cây hoa cẩm chướng in vitro
3.2.3.1. Nghiên cứu nh hưởng của xử lý kết hợp EMS và tia gamma
nguồn
60
Co tới sự sinh trưởng của chồi in vitro cây hoa cẩm chướng
Kết quả thí nghiệm cho thấy khi tăng liều xử lý lên thì tỷ lệ mẫu
sống, tỷ lệ mẫu phát sinh chồi giảm dần. Trong các công thc thí
15

nghiệm, tỷ lệ mẫu sống, tỷ lệ mẫu phát sinh chồi đạt cao nhất tại
công thc CT
1
(Tỷ lệ mẫu sống 87,33%, tỷ lệ mẫu phát sinh chồi
89,33%), tỷ lệ mẫu sống thấp nhất tại công thc CT
12
(Tỷ lệ mẫu
sống 24,67%, tỷ lệ mẫu phát sinh chồi 60,00%).
3.2.3.2. nh hưởng của xử lý kết hợp EMS và tia gamma nguồn
60
Co
đến sự phát sinh biến dị hình thái chồi in vitro
Sau xử lý chúng tôi đã phân lập 8 dạng chồi (Dạng A, dạng F,
dạng G, dạng L, dạng M, dạng N, dạng O và dạng P).

Dạng A Dạng E Dạng G Dạng L

Dạng M Dạng N Dạng O Dạng P
Hình 3.3. Các dng chi sau xử lý kt hp EMS vƠ tia gamma
ngun
60

EMS
(%)
Liều
hấp thụ
gamma
(Gᵧ)
Dạng
A
(%)
Dạng
F
(%)
Dạng
G
(%)
Dạng
L
(%)
Dạng
M
(%)
Dạng
N
(%)
Dạng
O
(%)
Dạng
P
(%)

9

CT
10

CT
11

CT
12

0,0
0,1
0,1
0,1
0,2
0,2
0,2
0,3
0,3
0,3
0,4
0,4
0,4

0,0
10
20
30
10

18,49
16,36
25,52
27,87
0,00
0,00
0,00
0,00
3,26
9,12
6,90
6,60
7,16
5,44
4,36
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
4,78
6,54
7,38
7,82
8,96

0,00
0,00
6,90
2,49
6,26
6,02
0,00
3,91
8,62
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
5,37
6,90
9,32
9,39
9,95
8,90
10,36
8,62
4,08
13.21
20,35
28,74
27,34
42,50
62,11
54,04

sống và sinh trưng ca các dạng chồi  giai đoạn ngoài đồng ruộng
cũng có sự tương đồng với giai đoạn trong phòng thí nghiệm và giai
đoạn khí canh. Cụ thể dạng chồi G, A có khả năng sinh trưng phát
triển tương đối tốt, cho tỷ lệ sống cao trên 80%, thân lá phát triển tốt.
Các dạng chồi D, E, F, H, L, N có tỷ lệ sống thấp.
3.4. Nghiên cứu nh hưởng của xử lý gây to đột biến đến sự phát
sinh biến dị của cây cẩm chướng giai đon ngoài đồng rung
Để đánh giá hiệu quả ca sự tác động ca các tác nhân gây đột
biến chúng tôi đã tiến hành phân lập các dạng biến dị về mặt hình
thái và khả năng sinh trưng phát triển ca cây cẩm chướng giai đoạn
ngoài đồng ruộng. Qua theo dõi chúng tôi đã phân lập được một số
dạng biến dị về thi gian sinh trưng, hình thái lá và màu sắc hoa và
được phân thanh 3 nhóm như sau:

18

Nhóm 1: Biến dị về hình thái lá: lá cuộn, lá hình ống.
Nhóm 2: Chồi nách phát triển.
Nhóm 3: Biến dị về màu sắc hoa: H1: Hoa màu tím; H2: Hoa màu
phấn hồng viền tím; H3: Hoa màu trắng viền đỏ; H4: Hoa màu trắng sọc
tím; H5: Hoa màu trắng viền tím nhẹ, một số cánh hoa không có viền tím;
H6: Hoa trắng viền phấn hồng; H7: Hoa màu tím nhạt viền tím đậm.

Đối chng Lá hình ống Đầu lá cuộn Chồi nách phát triển
Hình 3.10. Mt s dng bin d v hình thái thơn lá

Đối chng H1 H2 H3

H4 H5 H6 H7
Hình 3.4. Hình nh mt s dng bin d v màu sắc hoa

nguồn
60
Co đến tỷ lệ biến dị của cây cẩm chướng sau xử lý giai
đon ngoài đồng ruộng
Kết quả nghiên cu cho thấy việc xử lý kết hợp EMS và chiếu xạ
gamma đã làm tăng tỷ lệ biến dị lên rất nhiều so với xử lý riêng rẽ
EMS hoặc gamma. Tỷ lệ biến dị đạt cao nhất tại công thc CT
5

(24,66%) và thấp nhất tại công thc CT
1
(4,0%). Xử lý kết hợp EMS
và chiếu xạ gamma cho kết quả xuất hiện cả 3 nhóm biến dị (biến dị
về hình thái lá, biến dị về phát triển chồi nách và biến dị về màu sắc
hoa). Tuy nhiên, trong nhóm biến dị về màu sắc hoa chỉ thu được 5
dạng (H1, H3, H4, H5 và H7), dạng H2 và H6 không xuất hiện. Kết
quả nghiên cu cho thấy khi xử lý kết hợp làm xuất hiện thêm một
dạng mới (H3). Kết quả thực nghiệm cho thấy, các dạng biến dị về
màu sắc tập chung ch yếu  dạng chồi A (dạng chồi bình thưng),
một số ít xuất hiện  dạng chồi B, F, G, H. Dạng biến dị H5 chiếm tỷ
lệ cao  dạng chồi F. Các dạng chồi D, E, L chỉ xuất hiện các biến dị
về hình thái lá và khả năng phát triển chồi nách mạnh.
3.4.4. Đặc điểm hình thái một số dng biến dị về màu sắc hoa sau
xử lý giai đon ngoài đồng ruộng
Về đặc điểm hình thái ca một số dạng biến dị về màu sắc hoa 
các chỉ tiêu khác nhau có sự khác nhau.
Trong các giai đoạn phát triển khác nhau, các cá thể trong các
dòng đột biến có tốc độ tăng trưng tương tự nhau. Trong giai đoạn

20

Trong 20 cặp mồi SSR được lựa chọn để nghiên cu, mồi
CB001a, CDB221 không phân biệt được sự sai khác về mặt di truyền
giữa các dòng, giống hoa cẩm chướng được nghiên cu. Mồi CB016a

21

chỉ cho sự sai khác giữa mẫu đối chng và các dòng khác, không có
sự sai khác giữa các dòng biến dị được nghiên cu. Mồi DCA221,
CB047a, có thể sử dụng để phân biệt dòng H7 với các dòng khác và
đối chng. Cặp mồi cho kết quả đa hình cao nhất là CB004a, CB026a
với tổng số băng thu được tương ng là 13 và 11.
3.5.2. Kết qu phân tích hệ số PIC với các cặp mồi
Kết quả cho thấy hệ số PIC dao động từ 0,0 (các cặp mồi chỉ có đơn
hình) đến giá trị cao nhất là 0,83  cặp mồi CB004a. Hệ số PIC trung
bình ca 20 cặp mồi trên 7 dòng cẩm chướng nghiên cu là 0,26 cho
thấy các locus gen khá đa dạng.
3.5.3. Đánh giá độ thuần di truyền của các dòng cẩm chướng
nghiên cứu
Các dòng, giống cẩm chướng nghiên cu có tỷ lệ dị hợp tử (H%)
thay đổi từ 14,29% đến 29,41%. Tỷ lệ dị hợp tử cao nhất  dòng đột
biến H3 (29,41%) tiếp theo là dòng H2, H6, H1, H4, ĐC và H7. Tỷ lệ
dị hợp tử thấp nhất  dòng H7 (14,29%). Kết quả này cho thấy các
dòng, giống cẩm chướng nghiên cu có độ thuần di truyền rất cao.
3.5.4. ảệ số đồng dng và mối quan hệ di truyền giữa các dòng,
giống cẩm chướng
Kết quả nghiên cu cho thấy hệ số tương đồng di truyền ca 6
dòng đột biến và giống Quận Chúa dao động trong khoảng 0,5098
đến 0,8293. Mc sai khác di truyền lớn nhất là dòng H1-H3 (khoảng
cách di truyển là 0,4902). Cặp giống ĐC và dòng H4 có sự tương
đồng di truyền cao nhất (khoảng cách di truyền 0,1707)

vitro hoàn chỉnh của hai dòng cẩm chướng H6 và H7
Môi trưng tạo rễ tối ưu ca 2 dòng H6 và H7 có sự khác nhau.
Đối với dòng H6 công thc 1 (MS + 0,5 g/l than hoạt tính + 0,25
mg/l α-NAA) là tốt nhất đối với sự ra rễ ca dòng đột biến này, còn
với dòng H7 môi trưng tốt nhất cho sự ra rễ in vitro là MS + 0,5 g/l
than hoạt tính + 0,75 mg/l α-NAA. Trên các môi trưng này chồi in
vitro không chỉ ra rễ thuận lợi mà chồi sinh trưng phát triển tốt.

23

3.6.4. Nghiên cứu nh hưởng của phương pháp ra cây đến tỷ lệ
sống và sinh trưởng của cây in vitro ngoài vườn ươm
Qua kết quả nghiên cho thấy công thc cho tỷ lệ sống cao thì
đồng thi cây cũng sinh trưng phát triển tốt. Trong các loại giá thể
được nghiên cu trong phương pháp địa canh sử dụng giá thể đất +
trấu hun (1:1) cho cả 2 dòng H6 và H7 cho kết quả tốt nhất.

KT LUN VÀ Đ NGH
1. Kt lun
1) Để nhân giống in vitro cho cây hoa cẩm chướng giống Quận
Chúa sử dụng quy trình nuôi cấy như sau: Khử trùng mẫu dùng
HgCl
2
(0,1%) trong thi gian 7 phút; giai đoạn nhân nhanh dùng môi
trưng MS có bổ sung 1,0 mg/l kinetin; giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh
dùng môi trưng dinh dưỡng MS có bổ sung 0,5 g/l than hoạt tính +
0,25 mg/l α-NAA; khi thích ng cây in vitro trong điều kiện tự nhiên
bằng phương pháp địa canh sử dụng giá thể đất + trấu hun (1:1) sẽ
cho hiệu quả tốt nhất.
2) Xử lý gây tạo đột biến in vitro bằng tác nhân gây đột biến EMS và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status