BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHAN VIỆT HÙNG
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÒA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số : 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho
bạc Nhà nước Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng’’ để làm đề tài
nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kiểm
soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN Hòa Vang trong 5 năm qua
(từ 2008-2012).
- Đề ra giải pháp tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB từ NSNN tại KBNN Hòa Vang đồng thời có ý kiến nghị với
các cơ quan nhà nước có liên quan để quản lý, kiểm soát chặt chẽ
nguồn vốn này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luân văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn
về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Hòa
Vang trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu.
+ Dữ liệu thứ cấp: được thu thập theo hai nguồn: (1)dữ liệu
bên trong KBNN Hòa Vang; (2) dữ liệu bên ngoài: tham khảo các
2
sách, giáo trình, bài báo, đề tài và luận văn thạc sĩ có liên quan.
+ Dự liệu sơ cấp: thông qua khảo sát, phỏng vấn lãnh đạo, cán
bộ làm công tác kiểm soát thanh toán tại KBNN Hòa Vang.
- Phương pháp xử lý số liệu: phương pháp tổng hợp, thống kê,
phân tích diễn giải, qui nạp để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.
5. Bố cục của đề tài
Luận văn được kết cấu theo 3 chương như sau:
(1) Triển khai các mục tiêu; (2)Đo lường và cung cấp thông tin
về thực tế; (3) So sánh thành tích cụ thể với mục tiêu; (4) Phân tích
nguyên nhân chênh lệch để tính toán mức độ ảnh hưởng của mỗi
nhân tố; (5) Xác định hành động quản lý thích hợp; (6)Triển khai và
đảm bảo hành động được thực hiện như mong muốn; (7) Tiếp tục
đánh giá lại.
1.1.3. Các loại hình kiểm soát
a. Căn cứ vào nội dung kiểm soát
Gồm có Kiểm soát hành chính và Kiểm soát kế toán
b. Căn cứ vào mục tiêu kiểm soát
4
Gồm có Kiểm soát ngăn ngừa, Kiểm soát phát hiện và Kiểm
soát điều chỉnh
c. Căn cứ vào thời điểm thực hiện trong quá trình tác nghiệp
Gồm có Kiểm soát trước hay còn gọi là kiểm soát lường trước,
Kiểm soát tác nghiệp và Kiểm soát sau khi tác nghiệp hay kiểm soát
thông tin phản hồi (hay còn gọi là kiểm soát thông tin trở về trước).
d. Kiểm soát nội bộ
- Định nghĩa KSNB của COSO: KSNB là quá trình bị chi phối
bởi người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nó
được thiết lập nhằm cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm đạt được
các mục tiêu là: sự hữu hiệu và hiệu quả hoạt động; sự tin cậy của
Báo cáo tài chính; sự tuân thủ pháp luật và các qui định.
- Các bộ phận cấu thành của KSNB theo COSO (1992): Gồm
có 5 thành phần: (1)môi trường kiểm soát; (2)đánh giá rủi ro; (3)
hoạt động kiểm soát; (4)thông tin và truyền thông; (5)giám sát
Các bộ phận hợp thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
1.1.4. Rủi ro
a. Khái niệm rủi ro
soát thanh toán vốn đầu tư XDCB của nhà nước.
Hai là, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các dự án, đưa dự án
vào sử dụng theo đúng tiến độ đã đề ra.
Ba là, góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, chống thất
thoát, lãng phí vốn đầu tư của NSNN.
Bốn là, tham mưu về công tác quản lý, điều hành vốn đầu tư
XDCB, đề xuất hoàn thiện các chính sách chế độ.
c. Trách nhiệm, quyền hạn của KBNN trong kiểm soát
thanh toán vốn đầu tư XDCB
6
- Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản; kiểm soát, thanh toán
vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án.
- Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình
nghiệp vụ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tư.
- KBNN chỉ kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu do chủ
đầu tư cung cấp, không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối
lượng, định mức, đơn giá chất lượng công trình.
- Đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạm ứng
và thu hồi vốn tạm ứng; kiểm tra định kỳ và đột xuất.
d. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua
KBNN
- Căn cứ trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư và
các điều khoản được quy định trong hợp đồng và giá trị từng lần
thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự chịu trách
nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định
mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình.
- Thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán
trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước,
thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng.
việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần (trừ lần thanh toán cuối cùng):
việc thanh toán áp dụng theo nguyên tắc “Thanh toán trước, kiểm
soát sau”:
(1) Kiểm soát thanh toán trước
(2) Kiểm soát sau khi thanh toán
+ Nội dung kiểm soát đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và
lần thanh toán cuối cùng của công việc, hợp đồngthanh toán nhiều lần: thanh
toán theo nguyên tắc “Kiểm soát trước, thanh toán sau”:
8
(1) Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng
(2) Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng
- Kiểm soát khi dự án được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
Trên cơ sở Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
hoàn thành, KBNN thực thanh toán số vốn đầu tư còn lại cho dự án
hoặc phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số thanh toán vượt quyết toán.
f. Qui trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
(1)
(14)
(5)
(4)
(15)
(3)
(2)
(6
)
(12
(10)
(9)
(13)
(11)
(8)
(
7)
9
Hình 1.2: Sơ đồ qui trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát.
a. Mức độ tuân thủ chính sách chế độ và qui trình kiểm soát
thanh toán vốn đầu tư
Được đánh giá thông qua mức độ tuân thủ các chính sách, chế
độ của nhà nước về thanh toán vốn đầu tư và các nội dung kiểm soát,
qui trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư tại đơn vị.
b. Kết quả giải ngân vốn đầu tư XDCB so với kế hoạch vốn
=
10
b. Nhóm các nhân tố bên trong
- Tổ chức bộ máy kiểm soát; trình độ chuyên môn, phẩm chất
đạo đức của cán bộ làm công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư.
- Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB.
- Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm soát.
11
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN
ĐẦU TƯ XDCB TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÒA VANG
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KBNN HÒA VANG
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Hòa
Vang
KBNN Hòa Vang được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày
01 tháng 04 năm 1990. tháng 4/1997, cùng với việc thành phố Đà
Nẵng trực thuộc Trung ương, KBNN Hòa Vang là đơn vị trực thuộc
KBNN Đà Nẵng.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của KBNN Hòa Vang
- Tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán các
khoản thu cho các cấp ngân sách.
- Tổ chức thực hiện kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi
NSNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Quản lý quỹ ngân sách huyện và các quỹ tài chính khác được
giao; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu; quản lý ngân quỹ
và bảo đảm an toàn kho, quỹ.
Tại huyện HòaVang có những BQLDA sau:
- Ban quản lý dự án chuyên trách.
- Ban Quản lý dự án không chuyên trách.
13
d. Đặc điểm tổ chức bộ máy kiểm soát tại KBNN Hòa Vang
- Về phân công trách nhiệm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư:
+ Tổ Tổng hợp - Hành chính: kiểm soát thanh toán vốn đầu tư.
+ Tổ Kế toán: kiểm soát trước khi thanh toán và hạch toán chi
NSNN.
- Về phân quyền phê duyệt kiểm soát thanh toán vốn đầu:
phân quyền phê duyệt của Ban Giám đốc; trưởng bộ phận KSTT.
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư (2008-2012)
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu T.cộng 2008 2009 2010 2011 2012
I. Kế hoạch vốn 314.944 52.862 63.670 69.077 62.588 66.747
1. NS thành phố 214.600 27.913 45.055 53.692 40.397 47.543
2. NS huyện 100.344 24.949 18.615 15.385 22.191 19.204
II. Kết quả giải
ngân
272.784 45.235 45.690 61.690 58.107 62.062
1. NS thành phố 189.352 26.738 31.720 49.066 38.621 43.207
2. NS huyện 83.432 18.497 13.970 12.624 19.486 18.855
III.Tỉ lệ giải
ngân so với kế
hoạch giao (%)
86,61 85,57
d. Rủi ro trong kiểm soát tạm ứng vốn đầu tư
e. Rủi ro trong kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành
(trường hợp không thông qua hợp đồng)
f. Rủi ro trong kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành
(trường hợp thông qua hợp đồng)
g. Rủi ro trong chuyển tiền thanh toán cho đơn vị thụ hưởng
h. Rủi ro trong giao nhận hồ sơ giữa bộ phận KSTT và bộ
phận Kế toán
k. Rủi ro trong quản lý, sử dụng chương trình tin học
2.2.3. Thực trạng hoạt động kiểm soát
a. Kiểm soát kế hoạch vốn đầu tư XDCB
Kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của Kế hoạch vốn năm
b. Kiểm soát mở tài khoản dự án đầu tư
Tiếp nhận và kiểm tra đảm bảo tính đầy đủ, tính pháp lý của
hồ sơ mở tài khoản và tiến hành mở tài khoản cho dự án.
c. Kiểm soát tài liệu cơ sở của dự án
Tiếp nhận và tiến hành kiểm tra đảm bảo tính đầy đủ, tính hợp
lý, tính chính xác của các tài liệu cơ sở dự án.
15
d. Kiểm soát từng lần tạm ứng vốn đầu tư
Tạm ứng theo điều khoản trong hợp đồng, chế độ về tạm ứng
và trong phạm vi kế hoạch vốn năm được duyệt;
e. Kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành đối với công
việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần (trừ lần thanh toán cuối
cùng)
Thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “Thanh toán
trước, kiểm soát sau”: việc kiểm soát thanh toán được thực hiện theo
2 giai đoạn:
Các báo cáo được lập chủ yếu phục vụ báo cáo cho KBNN cấp
trên và cơ quan tài chính.
2.2.5. Thực trạng về công tác kiểmtra, giám sát
a. Công tác kiểm tra, giám sát trong nội bộ
Thực hiện tự kiểm tra, đáng giá nội bộ, nhưng chưa phát hiện
hết các sai sót
b. Công tác kiểm tra các chủ đầu tư:
Chưa thực hiện việc kiểm tra định kỳ và đột xuất theo thẩm
quyền được qui định.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ XDCB TẠI KBNN HÒA VANG
2.3.1. Kết quả đạt được
a. Đảm bảo kỷ cương, kỷ luật trong việc chấp hành các cơ chế,
chính sách của nhà nước về thanh toán vốn đầu tư XDCB địa bàn
b. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân, đáp ứng yêu cầu về vốn cho
dự án.
17
c. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ kịp thời, hạn chế hồ sơ
thanh toán quá hạn
d. Khách hàng hài lòng đối với công tác kiểm soát thanh
toán vốn đầu tư XDCB tại đơn vị.
2.3.2. Những hạn chế trong kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư
a. Hạn chế về chế độ chính sách
Việc ban hành các văn bản điều hành của Nhà nước còn bất
cập về thời gian thực hiện, cụ thể như: Nghị quyết số 11/NQ-CP
ngày 24/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp chủ yếu
về ổn định kinh tế vĩ mô có hiệu lực ngay khi ban hành, trong khi đó
các dự án đã triển khai thi công, có khối lượng thanh toán nhưng
hồ sơ hoặc nội dung không ghi thời gian giải quyết, thời gian hoàn
trả hồ sơ cho khách hàng; chưa lập sổ giao nhận hồ sơ…
e. Hạn chế trong thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư.
Khối lượng XDCB được nghiệm thu sau thời gian thi công qui
định trong hợp đồng, không có phụ lục hợp đồng gia hạn thời gian
thi công; CBKS chấp hành chưa nghiêm nội dung kiểm soát sau khi
thanh toán; về thời gian kiểm soát, tại đơn vị vẫn còn trường hợp
thanh toán qúa thời gian qui định.
f. Hạn chế trong tổ chức hệ thống thông tin kiểm soát
Đối chiều số liệu trong nội bộ không lập Bảng đối chiếu số
liệu; báo cáo được lập chủ yếu phục vụ KBNN cấp trên, cho cơ quan
tài chính; hai chương trình tin học đang sử dụng không kết nối dữ
liệu với nhau được, dữ liệu chưa được sao lưu thường xuyên.
g. Hạn chế trong công tác kiểm tra, giám sát
Trong tự kiểm tra, đánh giá nội bộ chưa phát hiện và khắc
phục được hết các sai sót; chưa thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất
19
chủ đầu tư, BQLDA theo thẩm quyền.
h. Hạn chế của Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
Thông báo kết quả tiếp nhận hồ sơ (Mẫu 01/KSC) không qui
định nội dung còn chưa cụ thể; thời gian thanh toán lần cuối 7 ngày
là quá dài; qui trình chưa qui định thủ tục kiểm soát đối với kiểm sau
đối với các thanh toán thực hiện theo nguyên tắc “Thanh toán trước,
kiểm soát sau”; qui trình chưa qui định mẫu sổ giao nhận chứng từ
sau khi thanh toán CBKS trả cho lại cho BQLDA; chưa qui định mẫu
sổ giao nhận chứng trong nội bộ.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH
TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB TẠIKBNN HÒAVANG
(Mẫu số 01/KSC)
Tác giả luận văn đề nghị hoàn thiện lại Mẫu số 01/KSC, bổ
sung qui định về thủ tục về kiểm soát thanh toán như vào Mục 2.
Những tài liệu đã nhận và bổ sung thêm mục 3. Kết quả tiếp nhận để
thông tin thêm cho khách hàng biết về kết quả tiếp nhận hồ sơ.
b. Mở sổ theo dõi quá trình tiếp nhận, luân chuyển nội bộ và
hoàn trả hồ sơ cho khách hàng
Tác giả luận văn đã thiết kế mẫu Sổ giao nhận hồ sơ thanh
toán vốn đầu tư XDCB và đề nghị mở Sổ để theo dõi, phản ánh tình
hình tiếp nhận, luân chuyển nội bộ và hoàn trả hồ sơ cho BQLDA
(Mẫu số 03/KSC).
c. Thông tin kết quả giải quyết hồ sơ thanh toán trên cổng
thông tin điện tử
Chuyển thông tin về tình hình giải quyết hồ sơ thanh toán vốn
đầu tư lên trong mục Thông báo tại cổng thông tin điện tử của
KBNN Đà Nẵng.
21
3.2.3. Giải pháp tăng cường các thủ tục kiểm soát mà qui
trình kiểm soát chưa qui định đầy đủ
a. Tổ chức kiểm tra lại tài liệu cơ sở của dự án sau khi đã
tiếp nhận
Tác giả luận văn đề nghị bổ sung thủ tục kiểm soát lại đối với
nội dung kiểm tra lại tài liệu cơ sở của dự án sau khi CBKS chi đã
tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, bổ sung thêm mẫu “Phiếu kiểm soát
tài liệu cơ sở của dự án”.
b .Bổ sung thêm phiếu kiểm soát sau đối với các hồ sơ thanh
toán theo nguyên tắc “Thanh toán trước, kiểm soát sau”
Tác giả luận văn đã thiết kế và đề nghị bổ sung thêm mẫu
“Phiếu kiểm soát sau”(Mẫu số 05/KSC) khi thực hiện kiểm soát sau
Tổ chức kiểm tra ác chủ đầu tư, BQLDA trong quản lý và sử
dụng vốn đầu tư theo thẩm quyền.
3.3. CÁC KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền ban hành
chính sách chế độ của Nhà nước
Các văn bản điều hành trong từng thời kỳ cần được thực hiện
một cách đồng bộ với cơ chế chính sách hiện hành, thời gian thực
hiện phù hợp; giảm thời gian kiểm soát thanh toán đối với thanh toán
lần cuối của hợp đồng (hiện nay là 7 ngày); nghiên cứu và ban hành
Luật đầu tư công.
3.3.2. Kiến nghị với UBND huyện Hòa Vang
Về phân bổ kế hoạch vốn theo đúng qui định tại thông tư số
86/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính; hạn chế giao quản lý điều hành
dự án cho các BQLDA kiêm nhiệm.
Về thời gian thi công theo hợp đồng đã ký kết: cho phép kéo
dài thời gian thực hiện hợp đồng theo đúng qui định; tăng cường việc
23
cập nhật kịp thời và thực hiện nghiêm các văn bản chế độ chính sách
của nhà nước về thanh toán vốn đầu tư XDCB.
3.3.3. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước
a. Hoàn thiện qui trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
- Hoàn thiện Thông báo kết quả tiếp nhận hồ sơ (Mẫu
01/KSC)”:
- Tại các bước kiểm soát, cần qui định rõ nội dung trong từng
bước kiểm soát một cách cụ thể, nhằm chuẩn hóa qui trình kiểm soát
một cách khoa học, tráng kiểm tra trùng lắp hoặc bỏ sót.
- Về thời gian kiểm soát thanh toán: giảm từ 7 ngày xuống còn
5 ngày làm việc.
- Bổ sung tác thủ tục kiểm soát tại những khâu kiểm soát mà