Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng NN&PTNT, chi nhánh Tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HUỲNH THỊ MINH DUYÊN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN, CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI Chuyên ngành : Tài chính và Ngân hàng
Mã số : 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. TỐNG THIỆN PHƯỚC

là đến cuối năm 2015, tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán
dưới 11%. Chính điều này đã tạo điều kiện cho dịch vụ thẻ thanh toán
ngày càng phát triển. Tại các ngân hàng thương mại, phát triển dịch vụ
thẻ thanh toán trong thời gian qua đã có những chuyển biến đáng kể, góp
phần thúc đẩy phát triển phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Trên thực tế, phát triển dịch vụ thẻ thanh toán mang lại nhiều lợi
ích đối với nền kinh tế xã hội và đối với Ngân hàng thương mại
(NHTM). Do đó, phát triển dịch vụ thẻ thanh toán đã đánh dấu một
bước ngoặc lớn trong hoạt động thanh toán của ngân hàng hiện đại, và
phát triển dịch vụ thẻ thanh toán là xu hướng tất yếu của các NHTM
Việt Nam hiện nay.
Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(NHNo&PTNT) Việt Nam, việc phát triển dịch vụ thẻ thanh toán triển
khai tương đối chậm so với các NHTM khác. Tuy nhiên, dịch vụ thẻ
thanh toán của NH đã có những bước phát triển đáng kể, từ vị thế là
một NH đứng ở top dưới về dịch vụ thẻ, song cho đến nay
NHNo&PTNT đã nhanh chóng phát triển trở thành một trong những
NHTM dẫn đầu.
Riêng với NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi, trước xu
thế phát triển chung của toàn hệ thống và áp lực cạnh tranh ngày càng
gay gắt, NH không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ nhằm thu hút khách hàng và khẳng định vị thế của mình. Mặc dù
NH đã nỗ lực phát triển sản phẩm dịch vụ nhưng có nhiều nguyên nhân
2
khác nhau trong thời gian qua, việc cung ứng dịch vụ thẻ thanh toán
của NH vẫn còn hạn chế, kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm
năng.
Xuất phát từ thực tế trên, nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ thẻ
thanh toán của NH và góp phần phát triển nền kinh tế nói chung; tôi
chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông

Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại
NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại
NHNo& PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ THẺ VÀ DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo của thẻ thanh toán
a. Khái niệm
Từ sự ra đời và phát triển của hoạt động thanh toán thẻ, có nhiều
khái niệm khác nhau về thẻ thanh toán nhưng nhìn chung thẻ thanh toán
được hiểu là: “Thẻ thanh toán là một phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt mà các chủ thẻ có thể dùng để thanh toán tiền mua hàng
hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ hay rút tiền mặt từ
các máy rút tiền tự động, ngân hàng, cơ sở chấp nhận thẻ”.
b. Đặc điểm cấu tạo thẻ thanh toán
4
Các loại thẻ hiện nay thường được làm bằng nhựa cứng, hình chữ
nhật với kích cỡ theo chuẩn hóa quốc tế là 96mm x 54mm x 0.76mm,
có 4 góc tròn, gồm 3 lớp: lõi thẻ là lớp nhựa cứng ở giữa và 2 lớp nhựa
cán phủ hai mặt. Trên mỗi thẻ thể hiện 3 điểm cơ bản: thông tin của NH
phát hành, thông tin của thẻ, tính năng của thẻ.
1.1.2. Phân loại thẻ thanh toán
a. Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ: Thẻ do ngân hàng phát

1.1.6. Rủi ro về dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng thương mại
a. Giả mạo: Giả mạo trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
b. Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng xảy ra khi chủ thẻ không thực
hiện thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán. Nếu tình trạng này
xảy ra với quy mô lớn sẽ dẫn đến tình trạng vỡ nợ, ngân hàng bị mất vốn
và có thể dẫn đến phá sản như trường hợp cho vay không thu hồi được.
c. Rủi ro kỹ thuật: Rủi ro kỹ thuật là rủi ro phát sinh khi hệ
thống quản lý thẻ có sự cố liên quan đến xử lý dữ liệu hoặc kết nối, bảo
mật hệ thống cơ sở dữ liệu và an ninh.
d. Rủi ro đạo đức: Rủi ro đạo đức là rủi ro phát sinh do hành vi
gian lận trong lĩnh vực thẻ của cán bộ ngân hàng. Rủi ro có thể xảy ra
khi cán bộ thẻ lợi dụng các thông tin thẻ của người khác để sử dụng
thanh toán mua sắm hàng hóa dịch vụ qua mạng, lấy cắp thẻ mới phát
hành để sử dụng hoặc thay đổi các thông số hệ thống, thông tin khách
hàng để trục lợi…
e. Rủi ro tác nghiệp: Rủi ro tác nghiệp là các tổn thất do con người,
do quá trình xử lý công việc, do hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không
hoạt động, sự yếu kém trong hệ thống công nghệ, thông tin, sự sơ hở, thiếu
các quy định của các NHTM, hoặc do các sự kiện bên ngoài gây ra.
1.2. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Nội dung phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân
6
hàng thương mại
Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán là phát triển về quy mô cung
ứng dịch vụ thẻ, gia tăng tỷ trọng thu nhập từ các dịch vụ này trên tổng
thu nhập của ngân hàng; nâng cao hiệu quả và chất lượng cung ứng
dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trên cơ
sở kiểm soát rủi ro và gia tăng hiệu quả kinh doanh phù hợp với mục
tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng.

chương sau.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT
chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi
nhánh tỉnh Quảng Ngãi
a. Về nguồn vốn huy động
b. Về hoạt động cho vay
c. Về kết quả kinh doanh
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH
TOÁN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI
2.2.1. Điều kiện thị trường và khách hàng để phát triển dịch
vụ thẻ thanh toán tại tỉnh Quảng Ngãi
a. Điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung và tỉnh
Quảng Ngãi nói riêng
b. Về môi trường pháp lý, vốn đầu tư
c. Triển vọng về công nghệ, viễn thông – liên lạc, khoa học kỹ
8
thuật, tin học và công nghệ ngân hàng
d. Triển vọng về tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
2.2.2. Hoạt động dịch vụ thẻ thanh toán tại NHNo&PTNT chi
nhánh tỉnh Quảng Ngãi
a. Các sản phẩm thẻ thanh toán hiện có tại NHNo&PTNT chi
nhánh tỉnh Quảng Ngãi
- Thẻ nội địa

phạm vi toàn cầu với tính chất ứng tiền, mua hàng hóa dịch vụ trước,
trả tiền sau, mang lại sự thuận tiện cho khách hàng mọi nơi mọi lúc.
Bảng 2.4. Số lượng thẻ thanh toán NHNo&PTNT chi nhánh
tỉnh Quảng Ngãi phát hành giai đoạn 2010 – 2013
Đơn vị: thẻ
Loại thẻ
2010
2011
2012
2013
Tỷ lệ (%)
2011/2010
2012/2011
2013/2012
Success
10.789
15.693
22.934
27.062
45,5%
46%
18%
Thẻ liên kết SV
1.054
1.331
1.587
1.998
26,3%
19%
20%

23,8%
23,1%
16%
Tổng
12.247
17.595
25.253
30.065
219,3%
170,4%
166%
(Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNo&PTNT Quảng Ngãi)
Số liệu trên cho thấy tín hiệu khả quan về tiềm năng phát triển
dịch vụ thẻ trong thời gian tới.
b. Doanh số thanh toán thẻ
Tính đến cuối năm 2013, doanh số thanh toán chuyển khoản thẻ đạt
862.027 triệu đồng, tăng 25% so với năm 2012, tăng 58,6% so với năm 2011.
Tuy nhiên, doanh số rút tiền mặt vẫn còn chiếm tỷ lệ khá cao. Số lượt rút tiền
tại ATM tăng lên qua các năm phản ánh khả năng NH sử dụng được nguồn
vốn từ tài khoản thẻ của khách hàng là rất thấp.
10
Bảng 2.7. Doanh số thanh toán thẻ tại Agribank Quảng Ngãi
Chỉ tiêu
Đơn
vị
2010
2011
2012
2013
DS rút tiền tại ATM

Khách hàng
2010
2011
2012
2013
Cán bộ nhân viên
9.626
14.339
21.304
25.229
Học sinh - sinh viên
1.054
1.331
1.587
1.998
Người kinh doanh
432
512
665
781
Công nhân
731
842
965
1.052
Khác
369
515
667
925

17
62,5%
23%
6,25%
EDC/POS
12
23
40
60
91,7%
74%
50%
(Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNo&PTNT Quảng Ngãi)
Tính đến cuối năm 2013, chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi
đã có 17 máy ATM lắp đặt chủ yếu ở thành phố và các huyện, gần trụ sở
của chi nhánh NH, có 60 POS được lắp đặt ở các cửa hàng lớn, siêu thị,
nhà hàng, khách sạn… phục vụ nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng. Qua
2 năm 2012 và 2013 số máy ATM chỉ tăng 6,25%, trong khi đó số lượng
EDC/POS tăng lên với tỷ lệ 50%. Tuy nhiên số lượng EDC/POS như thế
vẫn còn ít, và số lượng ATM phân bổ chưa hợp lý, nhất là tại các khu công
nghiệp tập trung nhiều công nhân vẫn còn ít máy.
e. Chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng cung ứng
Tác giả đã khảo sát đối với 300 khách hàng đang sử dụng dịch vụ
thẻ thanh toán tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi. Cuộc
khảo sát đã thu về được 293 phiếu, trong đó có 7 phiếu không hợp lệ.
Vì vậy số lượng mẫu đưa vào phân tích là 286 phiếu. Kết quả khảo sát
(kèm theo ở phụ lục 2) đã đánh giá được chất lượng dịch vụ thẻ thanh
toán ngân hàng cung ứng.
Kết quả khảo sát cũng cho thấy, khách hàng đã đánh giá tích
cực về chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng ở các điểm như:

891
1.367
1.824
45%
53%
33%
Phí thu từ ATM
2.303
3.091
4.653
7.281
34%
51%
56%
Tổng
9.000
13.000
17.000
22.000
127%
106%
107%
(Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNo&PTNT Quảng Ngãi)
g. Mức độ kiểm soát rủi ro
Sản phẩm thẻ của NHNo&PTNT còn sử dụng công nghệ thẻ từ nên
tính bảo mật không cao. Tuy nhiên, tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi
vấn đề rủi ro liên quan đến tính bảo mật của thẻ chưa xảy ra mà hiện tượng
chủ yếu xảy ra là số lượng thẻ, số lượng thiết bị chấp nhận thẻ và hệ thống
quản lý thẻ của các ngân hàng không đồng nhất dẫn đến các giao dịch lỗi
phát sinh, xảy ra chủ yếu đối với sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa.

c. Mạng lưới chấp nhận thẻ (ATM/POS) của các NHTM tại
tỉnh Quảng Ngãi
Tính đến cuối năm 2013, tại tỉnh Quảng Ngãi có 124 máy ATM
và 195 điểm chấp nhận thanh toán thẻ của 15 NHTM đang hoạt động
trên địa bàn.
14
So với các NHTM khác trên địa bàn tỉnh, NHNo&PTNT chi
nhánh Quảng Ngãi có mạng lưới khá rộng, chiếm vị trí dẫn đầu với 15
điểm giao dịch. Đây là một lợi thế để NHNo&PTNT Quảng Ngãi phát
triển sản phẩm dịch vụ thẻ. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao thì NH
cần nỗ lực hoạt động trên nhiều phương diện.
2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH
TOÁN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI
2.3.1. Những kết quả đạt được
 Một là: Quy mô cung ứng dịch vụ thẻ thanh toán tăng trưởng
qua từng năm, được thể hiện qua: số lượng thẻ thanh toán, phát triển
khách hàng, doanh số thanh toán.
 Hai là: Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thẻ thanh toán.
 Ba là: Chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tăng lên.
 Bốn là: Thị phần dịch vụ thẻ chiếm tỷ trọng lớn trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi.


Năm là: Mức độ kiểm soát và tần suất rủi ro thanh toán thẻ tại
NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi có chiều hướng giảm, độ an toàn cao,
tăng uy tín cho ngân hàng.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
- Hạn chế
+ Hoạt động tuyên truyền, quảng cáo về dịch vụ thẻ của

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ tại Việt Nam đến
năm 2020
16
3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại
NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN
TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI
3.2.1. Giải pháp marketing về dịch vụ thẻ
a. Tổ chức tốt marketing nội bộ
+ Khi tuyển người phải lựa chọn khách quan những người có
năng lực yêu nghề, có đạo đức.
+ Nếu nhân viên có nhiều thành tích tốt có thể khen thưởng, tạo
cơ hội cho họ thăng tiến.
+ Thường xuyên cử nhân viên đi học các lớp bồi dưỡng về
nghiệp vụ chuyên ngành marketing.
+ Ban lãnh đạo nên tổ chức cho nhân viên của mình những buổi
giao lưu nghề nghiệp, thi nghiệp vụ do ngành ngân hàng tổ chức.
+ Xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm quy tắc nghề
nghiệp, khuyến khích sự góp ý trong công việc, trợ giúp lẫn nhau giữa
các phòng ban trong ngân hàng.
b. Tổ chức tốt marketing quan hệ khách hàng
Nhân viên ngân hàng nhất là những người trực tiếp giao dịch với
khách hàng, chính là những người quảng cáo cho khách hàng về NH
mình một cách tích cực và hiệu quả nhất. Vì thế mỗi nhân viên cần phải
luôn mỉm cười, tác phong nhanh nhẹn, cẩn thận, trang phục gọn gàng,

Sản phẩm thẻ của phụ nữ cần được thiết kế thanh lịch, bắt mắt.
+ Thẻ trả trước: Đây là loại thẻ mang lại sự thuận tiện cho khách
hàng vì có thể nhận thẻ ngay mà không phải đăng ký các thủ tục phát
hành. Thẻ trả trước được sử dụng làm quà tặng người thân, bạn bè vào
các dịp lễ tết, sinh nhật hoặc vào những ngày kỷ niệm, hoặc tại các
18
công ty muốn thanh toán lương hàng tháng cho người lao động mà
không có tài khoản tại NH.
 Phát triển các chức năng, tiện ích mới tích hợp trong sản
phẩm thẻ nhằm không ngừng gia tăng dịch vụ cho khách hàng
+ Cần gia tăng thêm các tiện ích mới như: mua bảo hiểm cho chủ
thẻ, tự động thông báo biến động số dư tài khoản của chủ thẻ bằng SMS,
thu đổi ngoại tệ, thanh toán vé máy bay trực tuyến qua thẻ, mở rộng kết nối
với các website thương mại điện tử của các thương hiệu uy tín.
+ Mở rộng dịch vụ thanh toán hoá đơn trả sau cho các mạng viễn
thông Viettel, Mobifone, Vinafone…; Phát triển thêm tính năng như
thanh toán qua SMS Banking.
 Cải tiến nâng cao chất lượng, dịch vụ chăm sóc khách hàng
+ Định hướng cho khách hàng về dịch vụ thẻ: thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, truyền hình có thể tổ
chức các chuyên mục giới thiệu về thẻ.
+ Xây dựng văn hóa giao tiếp khách hàng cho cán bộ nhân viên
NH: Xây dựng văn hóa giao tiếp khách hàng thông qua việc thiết lập
những quy trình công việc, những nguyên tắc ứng xử, những tấm
gương về nghề, về người, đặc biệt là trau dồi cho cán bộ NH các kỹ
năng như: kỹ năng về phán đoán tâm lý, kỹ năng xử lý thông tin từ phía
khách hàng, kỹ năng xây dựng quan hệ khách hàng…
 Chính sách giá cả
 Nghiên cứu và xây dựng chính sách giá cho từng nhóm
khách hàng

thuật trong quá trình giao dịch.
+ Xử lý kịp thời, nhanh chóng các sự cố liên quan đến giao dịch
qua máy ATM.
 Chính sách xúc tiến hỗn hợp
+ Các tờ rơi quảng cáo tuyên truyền về các sản phẩm thẻ, lợi ích
khi sử dụng thẻ, chức năng của thẻ, hướng dẫn cách sử dụng thẻ…nên
20
đặt tại các quầy giao dịch, bến xe, nhà ga, siêu thị, xe taxi, rạp chiếu
phim, các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
+ Treo các băng rôn quảng cáo nhân các đợt khuyến mãi, những ngày
lễ kỷ niệm lớn trên các tuyến đường chính, tại các siêu thị, trường học…
+ Quảng cáo trên hệ thống ATM: Đây là cách thức quảng cáo
riêng có của dịch vụ thẻ, ngân hàng duy trì việc quảng cáo trên hệ
thống ATM tại màn hình chờ giao dịch của máy.
+ Quảng cáo trên truyền hình, trên radio vào những khung giờ
vàng, trước những chương trình yêu thích để thu hút sự quan tâm của
khách hàng.
+ NH cần tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng làm thẻ.
+ Tài trợ cho các sự kiện như: Hội thi nông dân giỏi các cấp,
chương trình khuyến học, tài trợ cho các hoạt động xã hội.
3.2.2. Tăng cường quản trị rủi ro dịch vụ thẻ thanh toán
a. Trang bị kiến thức
+ NH cần phổ biến rộng rãi các quy định về sử dụng, thanh toán
thẻ cho các chủ thẻ, hướng dẫn cụ thể cách sử dụng và bảo vệ thông tin
tài khoản thẻ thanh toán.
+ NH cần hướng dẫn các đơn vị kiểm tra và phát hiện thẻ giả mạo, tập
huấn và cập nhật thường xuyên kiến thức nghiệp vụ, các quy định của từng
tổ chức thẻ quốc tế cho ĐVCNT và các cán bộ nghiệp vụ liên quan.
b. Thay đổi điều kiện phát hành
NH cần nghiên cứu thay đổi dần điều kiện phát hành thẻ dựa trên

+ Thực hiện theo từng bước các biện pháp đối với các chủ thẻ trì
hoãn hoặc không thanh toán sao kê.
+ Tăng cường quan hệ và phối hợp với cơ quan an ninh trong
việc điều tra nhân thân của chủ thẻ khi cần thiết hoặc thực hiện các biện
pháp cưỡng chế theo luật pháp.

22
f. Hạn chế rủi ro trong phát hành và sử dụng thẻ
Cán bộ phát hành phải kiểm tra, xác minh các thông tin phát
hành thẻ và các thông tin của khách hàng một cách kỹ lưỡng bằng
nhiều hình thức phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Bộ phận quản lý rủi ro phải thường xuyên sử dụng và cập nhật
các thông tin trên các chương trình quản lý rủi ro của các tổ chức thẻ
quốc tế như Safe của MasterCard, Gfis, Cris của Visa.
Thường xuyên cập nhật vào hệ thống quản lý danh sách thẻ mất
cắp, thẻ bị hạn chế, thẻ cấm lưu hành…
g. Quản lý thanh toán của chủ thẻ
Ngân hàng phát hành hàng ngày phải theo dõi các báo cáo thẻ
chậm thanh toán, báo cáo thẻ chi tiêu vượt hạn mức, báo cáo tình trạng
tài khoản thẻ, báo cáo thanh toán để phát hiện kịp thời những hoạt
động rủi ro trong việc sử dụng thẻ của chủ thẻ.
h. Bù đắp rủi ro
Để đảm bảo hoạt động bình thường cho ngân hàng khi xảy ra tổn thất
lớn, cần thiết phải mua bảo hiểm cho nghiệp vụ thẻ như thực hiện bảo hiểm
rút tiền mặt tại ATM, hoặc trích lập dự phòng rủi ro theo quy định để bù đắp
cho các rủi ro phát sinh từ nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ.
k. Hạn chế rủi ro trong thanh toán
Cần tìm hiểu kỹ về ĐVCNT trước khi tiến hành ký kết hợp đồng
thanh toán thẻ, đặc biệt là về tư cách của ĐVCNT, hoạt động kinh
doanh và khả năng tài chính của ĐVCNT

Việt Nam hiện nay. Mặc dù gia nhập vào thị trường này muộn nhưng
NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi đã bắt kịp xu thế phát triển
chung của các NHTM khác. Bên cạnh những thành quả đạt được vẫn
tồn tại một số hạn chế cần được tháo gỡ. Do đó, luận văn “Phát triển
dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status