Luận văn thạc sĩ Giải pháp marketing dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đà nẵng (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM THỊ PHƯƠNG DUNG
GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM THỊ PHƯƠNG DUNG
GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN
Đà Nẵng – Năm 2012

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và
chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả
Phạm Thị Phương Dung

MỤC LỤC

hàng và nhằm đem đến một thẻ có giá trị lợi ích tốt nhất cho khách hàng, gia tăng số
lượng cũng như phạm vi thanh toán của thẻ. Do đó tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Giải pháp Marketing dich vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của thẻ thanh toán, một công cụ thanh toán
gắn liền với sản phẩm công nghệ.
Nghiên cứu các số liệu để hiểu rõ về tình hình kinh doanh thẻ của BIDV Đà
Nẵng để có cái nhìn tổng quát và định hướng cho hoạt động thẻ thanh toán tại chi
nhánh.
Dựa vào đó đề xuất các giải pháp marketing khả thi nhằm phát triển dịch vụ
thẻ thanh toán tại BIDV Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động marketing dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh thành phố Đà Nẵng.
2
Phạm vi nghiên cứu: đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng của hoạt động dịch vụ
thanh toán thẻ tại chi nhánh BIDV Đà Nẵng từ lúc hệ thống BIDV triển khai dịch
vụ thẻ cho đến thời điểm năm 2011, trên cơ sở tình hình thực tế đã phân tích từ đó
đưa ra các nhóm giải pháp marketing cho dịch vụ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phân tích số liệu tình hình thực tế của nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ
tại BIDV Đà Nẵng.
Trên cơ sở đánh giá kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh thẻ tại chi
nhánh, từ đó học hỏi và vận dụng linh hoạt một số biện pháp và chiến lược
Marketing của thị trường thẻ một số nước trên thế giới vào tình hình chiến lược phát
triển thẻ thực tế tại chi nhánh.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cở sở lý luận về marketing dịch vụ

thế nào về dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ” (Robinson, 1999) [5].
b. Tính không đồng nhất:
Đặc tính này còn gọi là tính khác biệt của dịch vụ. Theo đó, việc thực hiện
dịch vụ thường khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ,
người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, đối tượng phục vụ và địa
điểm phục vụ. Đặc tính này thể hiện rõ nhất đối với các dịch vụ bao hàm sức lao
động cao.
Việc đòi hỏi chất lượng đồng nhất từ đội ngũ nhân viên sẽ rất khó đảm bảo
(Caruana & Pitt, 1997). Lý do là những gì công ty dự định phục vụ thì có thể hoàn
toàn khác với những gì mà người tiêu dùng nhận được.
c. Tính không thể tách rời:
Tính không tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó phân chia dịch vụ thành
hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng. Dịch vụ thường
được tạo ra và sử dụng đồng thời. Điều này không đúng đối với hàng hoá vật chất
được sản xuất ra nhập kho, phân phối thông qua nhiều nấc trung gian mua bán, rồi
sau đó mới được tiêu dùng. Đối với sản phẩm hàng hoá, khách hàng chỉ sử dụng sản
phẩm ở giai đoạn cuối cùng, còn đối với dịch vụ, khách hàng đồng hành trong suốt
hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ. [4]
Đối với những dịch vụ có hàm lượng lao động cao, ví dụ như chất lượng xảy
ra trong quá trình chuyển giao dịch vụ thì chất lượng dịch vụ thể hiện trong quá
trình tương tác giữa khách hàng và nhân viên của công ty cung cấp dịch vụ
(Svensson, 2002). Đối với những dịch vụ đòi hỏi phải có sự tham gia ý kiến của
người tiêu dùng như dịch vụ hớt tóc, khám chữa bệnh thì công ty dịch vụ ít thực
hiện việc kiểm soát, quản lý về chất lượng vì người tiêu dùng ảnh hưởng đến quá
trình này.
Trong những trường hợp như vậy, ý kiến của khách hàng như mô tả kiểu tóc
của mình muốn hoặc bệnh nhân mô tả các triệu chứng cho các bác sĩ, sự tham gia ý
kiến của khách hàng trở nên quan trọng đối với chất lượng của hoạt động dịch vụ.
5
d. Tính không lưu giữ được:

hàng. Có quan niệm cho rằng: dịch vụ ngân hàng không thuộc phạm vi kinh doanh
tiền tệ và các hoạt động nghiệp vụ theo chức năng của một trung gian tài chính (cho
vay, huy động tiền gửi ) chỉ những hoạt động không thuộc nội dung nói trên mới
gọi là dịch vụ ngân hàng. Một số khác cho rằng tất cả hoạt động ngân hàng phục vụ
cho doanh nghiệp và công chúng là dịch vụ ngân hàng.
Một số ý kiến cho rằng, các hoạt động sinh lời của ngân hàng thương
mại ngoài hoạt động cho vay thì được gọi là hoạt động dịch vụ. Quan điểm
này phân định rõ hoạt động tín dụng, một hoạt động truyền thống và chủ yếu
trong thời gian qua của các NHTM Việt Nam, với hoạt động dịch vụ, một hoạt
động mới bắt đầu phát triển ở nước ta. Sự phân định như vậy trong xu thế hội
nhập và mở cửa thị trường dịch vụ tài chính hiện nay cho phép ngân hàng
thực thi chiến lược tập trung đa dạng hoá, phát triển và nâng cao hiệu quả của
các hoạt động phi tín dụng.
Còn quan điểm thứ hai thì cho rằng, tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một
ngân hàng thương mại đều được coi là hoạt động dịch vụ. Ngân hàng là một loại
hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Quan niệm
này phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với cách phân loại các phân ngành dịch
vụ trong dự thảo Hiệp định WTO mà Việt Nam cam kết, đàm phán trong quá tình
gia nhập, phù hợp với nội dung Hiệp định thương mại Việt – Mỹ. Trong phân tổ các
ngành kinh tế của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Ngân hàng là ngành được phân tổ
trong lĩnh vực dịch vụ.
1.1.2.2 Dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng
Hiện nay trong ngân hàng đang tồn tại hai dịch vụ ngân hàng đó là: dịch vụ
ngân hàng truyền thống và dịch vụ ngân hàng hiện đại
- Dịch vụ ngân hàng truyền thống: Dịch vụ huy động vốn,Dịch vụ chiết khấu
thương phiếu và chứng từ có giá, Dịch vụ cho vay, Dịch vụ thanh toán, Dịch vụ trao
đổi ngoại tệ, Dịch vụ ủy thác
7
- Dịch vụ ngân hàng hiện đại: Dịch vụ thẻ ngân hàng, Dịch vụ quản lý tiền
mặt (ngân quỹ), Dịch vụ thanh toán tiền điện tử, Dịch vụ ngân hàng tại nhà, Dịch vụ

ngày/ tuần để thanh toán cho nhu cầu chi tiêu của mình. Sử dụng thẻ thanh toán
cũng an toàn hơn, khi thẻ bị mất thì người cầm thẻ cũng khó sử dụng được. Trong
một số trường hợp, trong quá trình sử dụng thẻ, nếu hàng đã mua không đủ tiêu
chuẩn chất lượng thì chủ thẻ có thẻ có quyền yêu cầu được ngân hàng phát hành bảo
về, thậm chí được bồi thường.
Tiết kiệm thời gian: thẻ ngân hàng giúp chủ thẻ tiết kiệm thời gian trong quá
trình mua hàng vì nó tránh được khâu kiểm đếm khi thanh toán số tiền lớn. Hơn nữa
nếu dùng séc để đi du lịch thì khách hàng phải đến ngân hàng làm thủ tục mua séc,
đồng thời trả cho ngân hàng một khoản phí mặc dù thực tế khách hàng chưa sử
dụng séc này. Khi trở về, nếu không sử dụng hết số tiền trên séc, khách hàng lại
phải đến ngân hàng làm thủ tục đổi séc ra tiền mặt hoặc phải chấp nhận rủi ro nếu
giữ séc lại cho lần sau. Rõ ràng, người sử dụng thẻ không những tiết kiệm thời gian
thanh toán mà còn không mất thời gian giao dịch tại ngân hàng.
Được cấp tín dụng tự động tức thời khi khách hàng sử dụng thẻ tuần hoàn:
thường thì khách hàng có tâm lí ngại đến ngân hàng làm thủ tục xin vay, và do đó
họ sẽ đánh giá cao thẻ như một khoản tín dụng ngắn hạn, thủ tục phát hành đơn
giản. Hơn nửa chủ thẻ chỉ phải thanh toán một phần nhỏ khi đến hạn thanh toán
( thường là 1 tháng) số còn lại chủ thẻ có thể chỉ phải trả sau với lãi suất tín dụng
hiện hành.
 Đối với cơ sở chấp nhận thẻ:
Tăng hiệu quả kinh doanh:
9
- Giúp cho CSCNT nhanh thu hồi vốn. Trường hợp khách hàng muốn thanh
toán bằng séc cho một món hàng có giá trị lớn giá trị bảo đảm của séc thì khách
hàng đứng trước sự lựa chọn khó khăn, hoặc là chấp nhận thanh toán séc với số tiền
lớn hơn với hạn mức bảo đảm và phải chịu rủi ro nếu ngân hàng phát hành từ chối
thanh toán hoặc không bán được hàng, doanh số bán sẽ giảm. Với thẻ thanh toán
CSCNT có thể yên tâm là sẽ được ghi có vào tài khoản ngay khi dữ liệu thẻ được
truyền đến ngân hàng hoặc CSCNT nộp hóa đơn thanh toán cho ngân hàng. Số tiền
này họ có thể sử dụng ngay vào việc kinh doanh.

Tham gia chuỗi dịch vụ toàn cầu: là thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế
như Visa hay MasterCard, một ngân hàng dù là nhỏ nhất trên thế giới cũng có thể
cung cấp cho khách hàng một phương tiện thanh toán quốc tế có chất lượng như bất
kì một đối thủ cạnh tranh nào. Nhờ mối quan hệ với các tổ chức thẻ quốc tế, ngân
hàng này chỉ có thế thực hiện duy nhất một giao dịch thông qua tổ chức thẻ quốc tế
Visa để trả nợ cho các khoản này, việc phân bổ tới các ngân hàng có liên quan sẽ do
Visa thực hiện. Sau lợi nhuận, khả năng cung cấp dịch vụ toàn cầu là lợi ích lớn
nhất cho ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng tham gia các quá trình toàn cầu
hóa, hội nhập với cộng đồng quốc tế.
Thúc đẩy đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng: thẻ ra đời làm phong phú thêm các
dịch vụ ngân hàng, mang đến cho ngân hàng một phương tiện thanh toán đa tiện
ích, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Không chỉ có vậy, ngân hàng còn có
cơ hội phát triển các dịch vụ khác như giao dịch ngân hàng qua Internet, qua điện
thoại đầu tư…
Góp phần hiện đại hóa ngân hàng: đưa thêm một phương thức thanh toán
mới phục vụ khách hàng, buộc ngân hàng phải không ngừng nâng cao trình độ cán
bộ công nhân viên, đầu tư thêm trang thiết bị kỉ thuật công nghệ để cung cấp cho
11
khách hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh toán, bảo đảm uy tín, sự an toàn,
hiệu quả trong kinh doanh thẻ.
Tăng nguồn vốn cho ngân hàng: nhờ thẻ mà số lượng tiền gửi của khách
hàng để thanh toán thẻ và số lượng tài khoản của các CSCNT cũng tăng lên. Các tài
khoản này sẽ tạo cho ngân hàng một số lượng vốn đáng kể. Ngân hàng có thể phục
vụ cho các mục đích kinh doanh khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
 Đối với nền kinh tế:
Nhờ những thành tựu rực rở trong lĩnh vực công nghệ thông tin gần đấy mà
lợi ích sử dụng thẻ của ngân hàng ngày càng phong phú. Thẻ bắt đầu thể hiện vai
trò to lớn của mình trong sự phát triển kinh tế xã hội. Điều này được thể hiện qua
các mặt sau:
Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông: là một phương tiện thanh toán

nhiệm vụ này trong lĩnh vực sản xuất. Mọi sản phẩm - được hiểu là đầu ra của bất kì
nghành công nghiệp nào - được chuyển giao để cung cấp lợi ích cho khách hàng –
người mua và sử dụng chúng. Hàng hoá có thể mô tả như những vật thể hữu hình
hoặc các dịch vụ là các hành động hoặc sự thực hiện. Giữa dịch vụ và hàng hoá có
những khác biệt rõ ràng có ảnh hưởng đến việc hoạt động quản lý và marketing các
dịch vụ [3]. Những khác biệt cơ bản giữa dịch vụ và hàng hoá:
a.Khách hàng không sở hữu dịch vụ
Đây có lẽ là điểm khác biệt chủ yếu giữa hàng hoá và dịch vụ xuất phát từ
việc khách hàng thường nhận được giá trị từ các dịch vụ mà không có được quyền
sở hữu bất kì yếu tố hữu hình đáng kể nào. Để mua và tiêu dùng dịch vụ, mặc dù sự
quan tâm chính của người mua là kết quả cuối cùng thì cách thức họ được đối xử
trong quá trình chuyển giao dịch vụ cũng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự hài
lòng của chính mình.
b.Sản phẩm dịch vụ là sự thực hiện có tính vô hình
Lợi ích của việc sở hữu và sử dụng một sản phẩm công nghiệp đến từ những
đặc tính hữu hình của nó cho dù hình ảnh thương hiệu cũng có thể truyền đạt lợi
13
ích. Trong dịch vụ, lợi ích xuất phát từ bản chất của việc thực hiện. Ví dụ làm
marketing cho sự thực hiện của một chiếc xe hơi cho thuê lại rất khác so với nổ lực
marketing cho riêng vật thể hữu hình. Trong dịch vụ cho thuê xe hơi, khách hàng
thường thay vì quan tâm đến màu sắc, kiểu dáng …của chiếc xe thì quan tâm nhiều
hơn đến giá cả, địa điểm giao nhận xe, bảo hiểm, dịch vụ vệ sinh và bảo dưỡng xe,
dịch vụ đặt thuê 24/24…
c. Khách hàng tham gia trong quá trình sản xuất
Thực hiện một dịch vụ bao gồm việc tập hợp và chuyển giao kết quả của một
sự kết hợp những tiện ích hữu hình và sức lao động hoặc tri thức của người lao
động. Thông thường khách hàng tham gia tích cực trong việc giúp tạo ra sản phẩm
dịch vụ có thể thông qua việc tự phục vụ (như sử dụng máy ATM) hoặc hợp tác với
những nhân viên phục vụ trong việc hình thành dịch vụ như trong khách sạn, bệnh
viện hoặc trường học…

h.Yếu tố thời gian trở nên quan trọng hơn
Nhiều dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tức thời nên khách hàng phải tự
mình hiện diện để tiếp nhận dịch vụ từ nhà cung cấp như đi máy bay, chữa bệnh, cắt
tóc hay ăn uống Do đó ở đây tồn tại những giới hạn về khoảng thời gian mà khách
hàng phải đợi và cũng có nghĩa là dịch vụ phải được cung cấp trong thời gian đủ
nhanh để khách hàng không lãng phí chờ đợi để nhận dịch vụ. Cho dù ngay cả khi
dịch vụ được thực hiện ở các khâu gián tiếp như sửa chữa xe hơi, máy tính… thì
khách hàng cũng muốn biết về khoảng thời gian họ có thể nhận được dịch vụ theo
yêu cầu.
i. Kênh phân phối hữu hình điện tử
Không giống như các nhà máy cần có những kênh phân phối hữu hình để
chuyển hoá từ nhà máy đến khách hàng, nhiều tổ chức dịch vụ sử dụng kênh điện tử
(như phát sóng/chuyển tiền điện) hoặc kết hợp giữa nhà máy sản xuất dịch vụ, cửa
hàng bán lẻ và nơi tiêu thụ vào một địa điểm duy nhất.
1.2 NỘI DUNG CHỦ YẾU MARKETING DỊCH VỤ
1.2.1 Phân tích cơ hội thị trường
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực lượng xã hội rộng lớn, có tác
động đến toàn bộ môi trường kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng không thế kiểm
15
soát, thay đổi được các yếu tố của môi trưỡng vĩ mô vì vậy doanh nghiệp phải tìm
cách thích ứng với nó thì mới tồn tại và phát triển được. Môi trường vĩ mô của ngân
hàng gồm
 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có tác động rất mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử
dụng dịch vụ ngân hàng, nó tạo ra những “cơ hội” kinh doanh, đồng thời cũng tạo ra
cả những “thách thức” đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Sự phát triển của hoạt động thẻ cũng như các ngành kinh tế khác phụ thuộc
vào sự phát triển của nền kinh tế. Bởi vì phát triển kinh tế gắn liền với tiền tệ ổn
định, thu nhập của dân cư tăng lên…Đây chính là điều kiện cơ bản cho việc mở
rộng sử dụng thẻ ngân hàng đối với bất kì quốc gia nào. Ngược lại, việc mở rộng sử

sát chặt chẽ của luật pháp và cơ quan chức năng của Chính phủ. Hoạt động của
ngân hàng thường được điều chỉnh rất chặt chẽ với các quy định pháp luật. Môi
trường pháp lý sẽ đem đến cho ngân hàng một loạt các cơ hội mới và cả những
thách thức mới. Với những dự báo trong xu hướng thay đổi của môi trường pháp
luật như xu hướng toàn cầu hóa thị trường tài chính ngân hàng sẽ tác động đến
cách thức điều tiết, kiểm soát các ngân hàng Trung Ương đối với các ngân hàng
thương mại.
 Môi trường văn hóa
Văn hóa là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các
chuẩn mực hành vi được một tập thể giữ gìn, được hình thành trong những điều
kiện nhất định về vật chất, môi trường tự nhiên, lịch sử của cộng đồng và dưới các
tác động của các nền văn hóa khác.
Hành vi tiêu dùng của khách hàng chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa
của dân tộc họ. Nói cách khác, các yếu tố văn hóa có tác động lớn đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng
1.2.2 Xác định thị trường mục tiêu và định vị dịch vụ
1.2.2.1 Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường rất quan trọng đối với dịch vụ trong điều kiện cạnh
tranh mạnh mẽ. Ngày nay cạnh tranh trong ngành dịch vụ ngân hàng tăng lên cả về
số lượng lẫn danh mục dịch vụ cung ứng. Phân đoạn thị trường giúp cho các nhà
quản lý đánh giá và tập trung các nguồn lực vào những khu vực thị trường có thể
đem lại những hiệu quả cao hơn.
17
Phân đoạn thị trường là một tiến trình đặt khách hàng của một thị trường/sản
phẩm vào các nhóm mà các thành viên của mỗi phân đoạn đáp ứng tương tự nhau
đối với một chiến lược định vị cụ thể. Sự tương đồng giữa các khách hàng được thể
hiện bởi số lượng và tần suất mua hàng, sự trung thành với một nhãn hiệu cụ thể,
sản phẩm được sử dụng như thế nào và các đo lường khác về sự đáp ứng. Việc phân
đoạn thị trường cung cấp cho ngân hàng cơ hội thích ứng tốt hơn các sản phẩm và
các năng lực của mình với các yêu cầu về giá trị của khách hàng. Sự hài lòng của

đoạn thị trường khách hàng cá nhân của ngân hàng hiện nay. Bởi tuổi tác của khách
hàng cá nhân có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu, kết cấu nhu cầu, sự thay đổi kết cấu
nhu cầu sản phẩm dịch vụ và cả về cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ và cả về
cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng cá nhân.
Những người lớn tuổi thường ít chấp nhận rủi ro và ít dùng thẻ, trong khi đó
những người ở độ tuổi từ 18-45 rất dể dàng chấp nhận mở tài khoản bởi vì ở độ tuồi
này, họ khá nhạy cảm với những thay đổi của công nghệ mới và năng động trong
việc tìm kiếm những ứng dụng mới phục vụ cho đời sống của mình.
 Tầng lớp xã hội và thu nhập: đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến nhu
cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Bởi các tầng lớp xã hội khác nhau thì nhu
cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của họ cũng rất khác nhau.
Mặt khác, thông qua nghiên cứu các tầng lớp xã hội mà các ngân hàng đã
phát hiện ra lối sống cá nhân và cung cầu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Hiện nay
các ngân hàng đang khuyến khích các chủ doanh nghiệp thay thế việc trả lương cho
công ngân bằng tiền mặt bằng cách chuyển trực tiếp vào tài khoản của họ.
Tuy nhiên, thu nhập được xem là yếu tố ảnh hưởng lớn và phản ánh cả cung
và cầu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Nhưng các nhà nghiên cứu đã nhấn mạnh
phải thận trọng khi xác định mức thu nhập của từng loại khách hàng vì nó sẽ là căn
cứ để đưa ra các quyết định phù hợp với thu nhập của khách hàng.
Thu nhập cao đồng nghĩa với mức sống cao, nhu cầu chi tiêu, mua sắm, du
lịch…cũng đa dạng và phong phú hơn. Khi đó nhu cầu của con người không chỉ
đơn thuần là mua được hàng hóa mà còn phải mua bán với độ thỏa dụng tối đa. Thẻ
ngân hàng là phương tiện hữu hiệu nhất đáp ứng nhu cầu này của họ. Mặc khác chỉ
khi khách hàng có mức thu nhập ổn định mới có thể đáp ứng được những điều kiện
của ngân hàng khi phát hành thẻ tín dụng hoặc cho phép thấu chi tài khoản thẻ ghi
nợ. Khi thu nhập thấp, dù khách hàng có nhu cầu này thì ngân hàng cũng có thể đáp

Trích đoạn Lựa chọn thị trường mục tiêu Định vị dịch vụ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG THẺ THANH TOÁN VIỆT NAM Sự hình thành và phát triển Huy động vốn và cho vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status