CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN BIÊN SOẠN ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC: 2015 - 2016
(Đề dành cho tất cả thí sinh)
Sau khi nghiên cứu chương trình Ngữ văn THCS, đặc biệt là Ngữ văn 9 và các
nguồn đề đề xuất, nhóm làm đề Ngữ văn thống nhất những nội dung sau đây khi biên soạn
đề thi.
1) Về nguồn đề
Nhóm ra đề xây dựng đề từ nguồn đề đề xuất của Sở. Đề đề xuất là đề dành cho học sinh
giỏi, vì vậy nhóm làm đề chỉ lấy những ý tưởng, những tên tác phẩm còn nội dung cụ thể
do nhóm soạn thảo.
2) Về hình thức, cấu trúc đề thi.
Dạng đề hoàn toàn tự luận.
3) Về mức độ kiến thức.
Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, nhóm ra đề thống nhất mức độ kiến thức sử
dụng trong đề thi là:
+ Nhận biết: 20 %
+ Thông hiểu: 35 %
+ Vận dụng : 35%
+ Nâng cao: 10 %
4) Số lượng đề: 02
5) Yêu cầu của đề :
Đề thi đảm bảo tính chính xác, khoa học, vừa sức và không bị trùng lặp đề thi các
năm trước.
6) Ma trận đề thi:
a) Ma trận đề thứ nhất:
Mức độ
Nội dung
1 điểm
Câu 3
1 điểm
2 điểm
20%
Câu 4:
0,5 điểm
Câu 4:
1,0 điểm
Câu 4:
2,5 điểm
Câu 4:
1 điểm
5 điểm
50%
Tổng
2,0 điểm 3,5 điểm 3,5 điểm 1 điểm
10 điểm
100%
b) Ma trận đề thứ hai:
Mức độ
Nội dung
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Nâng
cao
Tổng
Câu 4:
1,0 điểm
Câu 4:
2,5 điểm
Câu 4:
1 điểm
5 điểm
50%
Tổng
2,0 điểm 3,5 điểm 3,5 điểm 1 điểm
10 điểm
100%
Hưng Yên, ngày 28 tháng 5 năm 2015
Nhóm biên soạn, ra đề thi môn Ngữ văn
Lê Văn Bảy Nguyễn Văn Song
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn thi: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:
“Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm (1). Chả nhẽ cái
bọn ở làng lại đốn đến thế được (2). Ông kiểm điểm từng người trong óc (3). Không mà, họ
toàn là những người có tinh thần cả mà (4). Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống một chết
với giặc, có đời nào lại cam tâm làm điều nhục nhã ấy! (5)”
1) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2) “Ông lão” trong đoạn trích trên là nhân vật nào? Điều “nhục nhã” được nói đến là
Họ tên, chữ ký của giám thị số 1:
…………………………………………………………………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn thi: Ngữ văn
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Gồm 03 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG.
- Bài làm chỉ được điểm tối đa khi đảm bảo đủ các ý và có kĩ năng làm bài, có khả
năng diễn đạt tốt.
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo và có cách trình bày khoa học, chữ viết sạch
đẹp.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của từng câu, cho điểm lẻ đến 0,25.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ.
Câu 1: (2,0 điểm)
1) - Đoạn văn trên nằm trong tác phẩm Làng.
- Tác giả là Kim Lân.
2) - “Ông lão” trong đoạn trích trên là nhân vật ông Hai.
- “Điều nhục nhã” được nói đến là làng Chợ Dầu theo giặc.
3)- Những câu văn là lời trần thuật của tác giả: (1), (3).
- Những câu văn là lời độc thoại của nội tâm của nhân vật: (2), (4), (5).
Lưu ý: Nếu xếp các nhóm câu văn không đúng như trên thì không cho
điểm.
- Những lời độc thoại nội tâm ấy thể hiện tâm trạng của ông Hai:
băn khoăn, day dứt nhưng vẫn tin tưởng vào lòng trung thành của
người dân làng Chợ Dầu với cách mạng.
Lưu ý: Có thể thí sinh không xếp đúng nhóm câu văn (theo yêu cầu
- Diễn đạt rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả,
ngữ pháp.
- Gạch chân câu chủ đề của đoạn văn. (0,25 điểm)
b) Về nội dung:
Thí sinh chỉ ra được những tác hại của mạng Facebook với giới trẻ
hiện nay. Đoạn văn có thể triển khai theo một hoặc một số hướng sau:
- Mạng xã hội Facebook có những ảnh hưởng không tốt đến việc học
tập.
- Mạng xã hội Facebook có những ảnh hưởng không tốt đến hành vi
ứng xử, ngôn ngữ, văn hoá.
- Mạng xã hội Facebook có những ảnh hưởng không tốt đến lối sống,
lí tưởng.
- Mạng xã hội Facebook tiềm ẩn nhiều nguy cơ, hiểm hoạ.
Lưu ý: Nếu thí sinh có những ý khác nhưng hợp lí thì giám khảo vẫn
linh hoạt cho điểm, khuyến khích những bài viết sáng tạo.
1,0 điểm
1,0 điểm
Câu 4: (5,0 điểm)
1. Yêu cầu về kỹ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ.
- Bài làm có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính
tả, chữ viết cẩn thận.
2. Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể có những cách cảm nhận khác nhau nhưng cần đảm bảo một số nội
dung cơ bản sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đoạn thơ.
* Cảm nhận được vẻ đẹp về nội dung và nghệ thuật của bài thơ:
Về nội dung
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người lao động trước thiên nhiên:
+ Con người lãng mạn, bay bổng và hài hoà với thiên nhiên kì vĩ: lái gió với buồm
MÔN NGỮ VĂN KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC: 2015 - 2016
(Đề dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Văn)
Sau khi nghiên cứu chương trình Ngữ văn THCS, đặc biệt là Ngữ văn 9 và các
nguồn đề đề xuất HSG, nhóm làm đề Ngữ văn thống nhất những nội dung sau đây trong
đề thi.
1. Về cấu trúc đề thi.
- Dạng đề hoàn toàn tự luận.
2. Về mức độ kiến thức.
Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, nhóm ra đề thống nhất mức độ kiến thức sử dụng
trong đề thi là:
+ Thông hiểu: 20 %
+ Vận dụng : 30 %
+ Nâng cao: 50 %
3. Số lượng đề: 02 đề
4. Yêu cầu của đề:
Đề thi đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp với việc tuyển chọn học sinh có
năng khiếu bộ môn. Đề thi không bị trùng lặp đề các năm trước.
5. Ma trận đề thi.
a) Ma trận thứ nhất.
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng Nâng
cao
Tổng
điểm
1. Đọc hiểu văn bản: Nghị
luận xã hội.
Vận dụng Nâng
cao
Tổng
điểm
1. Đọc hiểu văn bản: Nghị luận
xã hội.
Câu 1:
1 điểm
Câu 1
1 điểm
Câu 1
2 điểm
2 điểm
TL :
20%
2. Tập làm văn.
- Nghị luận văn học: Nghị luận
một vấn đề trong các tác phẩm
văn học.
Câu 2
1 điểm
Câu 2:
2 điểm
Câu 2
3 điểm
5 điểm
TL :
50%
Tổng 2 điểm 3 điểm 5 điểm 10 điểm
TL :
cả sáu đều đã chết cóng.
(Theo www.sgd.edu.vn/hat-giong-tam-hon/)
Câu 2: (6,0 điểm)
Cảm nhận của em về hình ảnh đất nước và con người Việt Nam qua các tác phẩm:
Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long), Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê), Mùa xuân
nho nhỏ (Thanh Hải), Sang thu (Hữu Thỉnh).
HẾT
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
Năm học 2015 – 2016
MÔN THI: NGỮ VĂN
(Đề dành cho thí sinh dự thi vào lớp chuyên Văn)
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Gồm 03 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG.
- Bài làm chỉ được điểm tối đa khi đảm bảo đủ các ý và có kĩ năng làm bài, có khả
năng diễn đạt tốt.
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo và có cách trình bày khoa học, chữ viết sạch
đẹp.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của từng câu, cho điểm lẻ đến 0,25.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ.
Câu 1: (4,0 điểm)
I. Yêu cầu:
1. Về kĩ năng:
- Học sinh làm tốt kiểu bài nghị luận xã hội với các thao tác giải thích, phân tích,
chứng minh, bình luận…
- Bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, lập luận chặt chẽ, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng
về diễn đạt, chính tả.
- Điểm 1: Bài viết còn sơ sài, diễn đạt chưa tốt.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.
*Lưu ý: Thí sinh có thể có những suy nghĩ, kiến giải khác với đáp án; nếu hợp lí, lập
luận chặt chẽ, giám khảo vẫn cho điểm.
Câu 2: (6,0 điểm)
I. Yêu cầu:
1. Về kỹ năng:
- Học sinh làm tốt kiểu bài nghị luận về một vấn đề trong các tác phẩm văn học với
các thao tác phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh…
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ.
- Diễn đạt trôi chảy, có hình ảnh và cảm xúc; không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính
tả.
- Bài viết có sức khái quát và dấu ấn cá nhân.
2. Về kiến thức:
Trên cơ sở nắm được kiến thức về các tác phẩm đã cho, học sinh cảm nhận, phân
tích, đánh giá về đất nước và con người Việt Nam trong văn học hiện đại. Bài viết có thể
trình bày theo những cách khác nhau song cần đảm bảo các ý cơ bản:
* Về đất nước Việt Nam:
- “Vất vả và gian lao” qua những thăng trầm của lịch sử, qua bão táp chiến tranh
nhưng luôn mang sức sống trường tồn, bất diệt (Mùa xuân nho nhỏ, Những ngôi sao xa xôi).
- Mang vẻ đẹp đa dạng, phong phú: vừa hùng vĩ, bao la, thơ mộng vừa bình dị, gần
gũi (Mùa xuân nho nhỏ, Lặng lẽ Sa Pa, Sang thu).
* Về con người Việt Nam:
- Trong lao động, con người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, có khát vọng cống hiến cho
đất nước (Lặng lẽ Sa Pa, Mùa xuân nho nhỏ).
- Trong chiến đấu, con người Việt Nam anh dũng, kiên cường, sẵn sàng xả thân vì
độc lập, tự do của Tổ quốc (Những ngôi sao xa xôi).
- Yêu thiên nhiên, lạc quan, yêu đời (Mùa xuân nho nhỏ, Sang thu, Lặng lẽ Sa Pa).
- Bình dị, khiêm nhường, thầm lặng (Lặng lẽ Sa Pa, Mùa xuân nho nhỏ, Những ngôi
(Nguyễn Trọng Tạo)
Câu 3. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (8 đến 10 câu) theo phép lập luận diễn dịch, trong đó có sử dụng phép
thế (gạch chân từ ngữ có tác dụng thay thế) với câu chủ đề:
Lòng yêu nước của muôn triệu người dân Việt Nam được khơi dậy mạnh mẽ
trước sự kiện Trung Quốc hạ đặt giàn khoan trái phép tại Biển Đông.
Câu 4. (5,0 điểm)
Nêu cảm nhận, suy nghĩ của em về hoàn cảnh sống, chiến đấu và vẻ đẹp tâm hồn
của nhân vật Phương Định trong trích đoạn truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của nhà
văn Lê Minh Khuê.
HẾT
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn thi: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 01 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Gồm 03 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG.
- Bài làm chỉ được điểm tối đa khi đảm bảo đủ các ý và có kĩ năng làm bài, có khả
năng diễn đạt tốt.
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo và có cách trình bày khoa học, chữ viết sạch
đẹp.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của từng câu, cho điểm lẻ đến 0,25.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ.
a) Về hình thức:
- Viết đúng đoạn văn diễn dịch theo câu chủ đề đã cho.
- Viết đủ số câu theo yêu cầu.
- Diễn đạt rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp.
- Đoạn văn có sử dụng phép thế, gạch chân từ ngữ có tác dụng
thay thế. (0,25 điểm)
b) Về nội dung:
Thí sinh trình bày được biểu hiện lòng yêu nước của người dân Việt
Nam trước sự kiện Trung Quốc hạ đặt giàn khoan trái phép tại Biển
Đông. Thí sinh có thể triển khai đoạn văn theo một hoặc một số hướng
sau:
- Người dân lo lắng, dõi theo tin tức về Biển Đông.
- Phẫn nộ trước hành động ngang ngược của Trung Quốc.
- Trân trọng, cảm phục những con người ngày đêm canh giữ, bảo vệ
biển đảo quê hương.
- Sẵn sàng làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo…
Lưu ý: Nếu thí sinh có những ý khác nhưng hợp lí thì giám khảo
vẫn linh hoạt cho điểm, khuyến khích những bài viết sáng tạo.
1,0 điểm
1,0 điểm
Câu 4: (5,0 điểm)
1. Yêu cầu về kỹ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một nhân vật văn học.
- Bài làm có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính
tả, chữ viết cẩn thận.
2. Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể có những cách cảm nhận khác nhau nhưng cần đảm bảo một số nội
dung cơ bản sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận.
- Điểm 1-2: Năng lực cảm nhận, phân tích còn yếu, trình bày sơ sài, mắc nhiều lỗi chính
tả, diễn đạt.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.
Hết
Câu 1: (3,0 điểm)
“Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
a. Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
b. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu cuối của
đoạn thơ.
c. Nêu ngắn gọn suy nghĩ, cảm xúc của em về nỗi “vất vả và gian lao” của đất nước
trong bối cảnh Trung Quốc đang gây hấn tại Biển Đông.
Câu 2: (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (8 đến 10 câu) theo phép lập luận diễn dịch với câu chủ đề: “Nếu có
ý chí, nghị lực, con người sẽ có nhiều cơ hội thành công”, trong đó có một câu ghép (gạch
chân câu ghép đó).
Câu 3: (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về tình cha con giữa ông Sáu và bé Thu trong trích đoạn truyện
ngắn Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng.
HẾT
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn thi: Ngữ văn
(Dành cho tất cả thí sinh)
0,25 điểm
0,5 ®iÓm
0,5 ®iÓm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 2: (2,0 điểm)
a) Về hình thức:
- Viết đúng đoạn văn diễn dịch theo câu chủ đề đã cho.
- Viết đủ số câu theo yêu cầu.
- Diễn đạt rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp.
- Đoạn văn có câu ghép và thí sinh có gạch chân câu ghép đó
(0,25 điểm)
b) Về nội dung:
Thí sinh trình bày được vai trò của ý chí, nghị lực đối với sự thành
công của con người: Ý chí, nghị lực tạo cho con người sức mạnh vượt
qua khó khăn, thử thách để đạt được những mục tiêu trong cuộc sống.
Đã có nhiều người đạt được thành công nhờ ý chí, nghị lực của mình.
Lưu ý: Giám khảo cần linh hoạt khi cho điểm, khuyến khích
những bài viết sáng tạo.
1,0 điểm
1,0 điểm
Câu 3: (5,0 điểm)
I. Yêu cầu:
1. Về kỹ năng:
- Học sinh biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm văn xuôi.
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ.
- Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả.
2. Về kiến thức:
ràng.
- Điểm 4: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên; diễn đạt tốt; chữ viết rõ ràng; có thể còn
một vài lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạt.
- Điểm 3: Đáp ứng được khoảng một nửa số ý trên; diễn đạt tương đối tốt; có thể còn
mắc một số lỗi nhỏ về dùng từ, chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 1- 2: Năng lực cảm thụ còn hạn chế; phân tích sơ sài; mắc nhiều lỗi chính tả,
diễn đạt.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.
Hết
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 01 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn thi: Ngữ văn
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Dành cho thí sinh dự thi vào lớp chuyên Văn)
Câu 1: (2,0 điểm)
Có bạn học sinh chép hai câu thơ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du như sau:
“Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu buồn kém xanh.”
Bạn ấy chép sai từ nào? Việc chép sai như vậy đã ảnh hưởng đến ý nghĩa của lời thơ như
thế nào?
Câu 2: (3,0 điểm)
Suy nghĩ của em về câu chuyện sau:
“Sau trận động đất và sóng thần kinh hoàng ở Nhật Bản, tại một trường tiểu học, người ta
tổ chức phân phát thực phẩm cho những người bị nạn. Trong những người xếp hàng, tôi chú ý
đến một em nhỏ chừng chín tuổi, trên người chỉ mặc một bộ quần áo mỏng manh. Trời rất lạnh
mà em lại xếp hàng cuối cùng, tôi sợ đến lượt em thì chắc chẳng còn thức ăn nên đến gần và trò
MÔN THI: NGỮ VĂN
(Đề dành cho thí sinh dự thi vào lớp chuyên
Văn)
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Gồm 03 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG.
- Bài làm chỉ được điểm tối đa khi đảm bảo đủ các ý và có kĩ năng làm bài, có khả năng
diễn đạt tốt.
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo và có cách trình bày khoa học, chữ viết sạch
đẹp.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của từng câu, cho điểm lẻ đến 0,25.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ.
Câu 1: (2,0 điểm)
Thí sinh cần trình bày được các ý sau:
- Bạn học sinh đã chép sai từ “buồn” (trong nguyên tác là từ “hờn”:
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh).
- Việc chép sai như vậy đã ảnh hưởng đến ý nghĩa của lời thơ như
sau:
+ “Buồn” là sự chấp nhận còn “hờn” thể hiện sự tức giận, tiềm tàng ý
thức phản kháng, trả thù.
+ Dùng chữ “hờn” mới thể hiện được dụng ý của Nguyễn Du: không
chỉ miêu tả vẻ đẹp mà còn gián tiếp dự báo số phận bất hạnh của
Thúy Kiều. Kiều đẹp đến nỗi thiên nhiên đố kị, tạo hóa ghen hờn,
điều đó báo trước cuộc sống nhiều sóng gió của nàng.
0,5 điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
Câu 2: (3,0 điểm)
I. Yêu cầu:
1. Về kĩ năng:
1. Về kỹ năng:
- Học sinh biết cách làm bài nghị luận về tác phẩm thơ để giải thích, chứng minh một
nhận định.
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ.
- Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả.
2. Về kiến thức:
Trên cơ sở hiểu biết về văn bản Tiếng nói của văn nghệ và các bài thơ Sang thu, Mùa
xuân nho nhỏ, thí sinh cần làm sáng tỏ nhận định của Nguyễn Đình Thi về văn nghệ. Thí
sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau đây:
a) Giải thích ngắn gọn ý kiến của Nguyễn Đình Thi:
Ý kiến của Nguyễn Đình Thi nêu lên nguồn gốc của văn nghệ - trong đó có văn học -
cũng như vai trò, ý nghĩa, tác động của văn nghệ đối với tâm hồn người tiếp nhận, thưởng
thức:
- Văn nghệ “bắt rễ ở cuộc đời hàng ngày của con người”: Các tác phẩm văn học, nghệ
thuật bắt nguồn từ cuộc sống hiện thực; người nghệ sĩ lấy chất liệu sáng tác từ đời sống
hàng ngày.
- Văn nghệ “tạo được sự sống cho tâm hồn người”: văn học, nghệ thuật giúp đời sống
tinh thần của con người trở nên phong phú hơn, làm giàu có thêm tâm hồn với những tình
cảm vui - buồn, yêu thương - căm giận…Văn nghệ góp phần nuôi dưỡng, bồi đắp thế giới
tinh thần của người thưởng thức, tiếp nhận.
b) Làm sáng tỏ ý kiến của Nguyễn Đình Thi qua việc phân tích hai bài thơ: “Sang thu”,
“Mùa xuân nho nhỏ”.
* Với bài Sang thu:
- Bài thơ “bắt rễ ở cuộc đời”: khung cảnh thiên nhiên, đất trời trong khoảnh khắc giao mùa
cuối hạ đầu thu trở thành chất liệu cho thi phẩm, trở thành nguồn cảm hứng nghệ thuật của
Hữu Thỉnh.
- Bài thơ “tạo được sự sống cho tâm hồn” người đọc: độc giả được cùng tác giả khám phá
những tín hiệu ban đầu của thiên nhiên lúc sang thu; bài thơ khơi dậy trong lòng người đọc
tình yêu thiên nhiên, yêu cảnh sắc quê hương Việt Nam; ở hai câu cuối (Sấm cũng bớt bất
ngờ - Trên hàng cây đứng tuổi) ngoài nghĩa tả thực còn gợi suy ngẫm về triết lí cuộc đời: