Giải pháp chống tấn công giao thức định tuyến AODV trong mạng MANET - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

DƢƠNG VĂN NGHIÊM

GIẢI PHÁP CHỐNG TẤN CÔNG GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN AODV
TRONG MẠNG MANET


GIẢI PHÁP CHỐNG TẤN CÔNG GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN AODV
TRONG MẠNG MANET Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Truyền dữ liệu và Mạng máy tính
Mã số:

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS Nguyễn Văn Tam
Hà Nội – 2014


1.3. Công cụ nghiên cứu chính NS-2 Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Giới thiệu về NS-2 Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Kiến trúc của NS-2 Error! Bookmark not defined.
1.4. Kết Luận Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2: GIẢI PHÁP CHỐNG TẤN CÔNG GIAO THỨC ĐỊNH
TUYẾN AODV TRONG MẠNG MANET Error! Bookmark not defined.
2.1. Tổng quan các vấn đề về mật mã liên quan đến luận văn Error! Bookmark not
defined.
2.1.1. Chữ ký số Error! Bookmark not defined.
2.1.1.1. Khái niệm chữ ký số Error! Bookmark not defined.
2.1.1.2. Phân loại chữ ký số Error! Bookmark not defined.
2.1.1.3. Sơ đồ chữ ký RSA Error! Bookmark not defined.
2.1.1.4. Hàm băm Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Chứng chỉ số Error! Bookmark not defined.
2.1.2.1. Chuẩn X509 Error! Bookmark not defined.
2.1.2.2. Quá trình ký và xác thực chữ ký Error! Bookmark not defined.
2.2. Giải pháp xác thực thông tin định tuyến – giao thức AODVLV Error!
Bookmark not defined.
2.2.1. Định dạng gói tin giao thức AODVLV . Error! Bookmark not defined.
2.2.1.1. Định dạng gói RREQ Error! Bookmark not defined.
2.2.1.2. Định dạng gói RREP Error! Bookmark not defined.
2.2.1.3. Định dạng gói RERR Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Những thay đổi trong hoạt động của giao thức AODVLV so với AODV
Error! Bookmark not defined.
2.2.1.1. Quá trình khám phá tuyến Error! Bookmark not defined.
2.2.1.2. Quá trình đáp ứng tuyến Error! Bookmark not defined.
2.2.1.3. Quá trình thông báo lỗi Error! Bookmark not defined.

đặt trong giao thức AODVLV với số nút flooder tăng dần Error!
Bookmark not defined.
3.2.2. Đánh giá ảnh hƣởng của giải pháp đề xuất đến hiệu suất của giao thức
định tuyến Error! Bookmark not defined.
III. KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN Error! Bookmark not defined.
1. Các kết quả của luận văn Error! Bookmark not defined.
2. Hƣớng phát triển của đề tài Error! Bookmark not defined.
IV. DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
V. PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
1. Cài đặt mô phỏng tấn công blackhole Error! Bookmark not defined.
2. Cài đặt mô phỏng tấn công flooding RREQ Error! Bookmark not defined.
3. Cài đặt cơ chế xác thực bằng chữ ký số và chống tấn công flooding RREQ
Error! Bookmark not defined.
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp chống tấn công giao thức định
tuyến AODV trong mạng MANET” là do tôi tự nghiên cứu và hoàn thành dƣới
sự hƣớng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Tam.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2014
DƢƠNG VĂN NGHIÊM
Lời cảm ơn

RREQ
Route Request
RREP
Route Reply
DSDV
Destination-Sequenced
Distance Vector
RERR
Route error
DSR
Dynamic Source Routing
NS-2
Network Simulator 2
EDRI
Extended Data Routing
Information
IEEE
Institute of Electrical and
Electronics Engineers
SSL
Secure socket layer
CA
Certificate authority
NS-2
Network Simulator 2
DOS
Denial of Service
DDOS
Distributed Denial of Service


Bảng 3.11: Kết quả số gói tin RREQ trung bình nhận đƣợc của một nút trong giao thức
AODV và giao thức AODVLV theo số nút flooder Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.12: Kết quả số gói tin bị mất giao thức AODV và giao thức AODVLV theo số nút
flooder Error! Bookmark not defined.
Danh mục các hình vẽ
Hình 1.1: Phân loại các giao thức định tuyến trong mạng MANET Error! Bookmark not
defined.
Hình 1.2: quá trình tìm đƣờng trong AODV Error! Bookmark not defined.
Hình 1.2: Phân loại tấn công trong giao thức định tuyến mạng MANET Error! Bookmark
not defined.
Hình 1.3: Mô tả tấn công sửa đổi nguồn Error! Bookmark not defined.
Hình 1.4: Mô tả tấn công giả mạo Error! Bookmark not defined.
Hình 1.5: Mô tả tấn công chế tạo Error! Bookmark not defined.
Hình 1.6: Mô tả tấn công wormhole Error! Bookmark not defined.
Hình 1.7: Mô tả tấn công black hole Error! Bookmark not defined.
Hình 1.8: Cách tính hàm băm khi bắt đầu phát sinh RREQ hay RREP Error! Bookmark not
defined.
Hình 1.9: Tổng quan về NS-2 dƣới góc độ ngƣời dùng Error! Bookmark not defined.
Hình 1.10: Luồng các sự kiện cho file Tcl chạy trong NS Error! Bookmark not defined.
Hình 2.4: Nội dung của một chứng chỉ Error! Bookmark not defined.
Hình 2.5: Nội dung của một chứng chỉ Error! Bookmark not defined.
Hình 2.6: Định dạng gói RREQ trong giao thức AODVLV Error! Bookmark not defined.
Hình 2.7: Định dạng gói RREP trong giao thức AODVLV Error! Bookmark not defined.
Hình 2.8: Định dạng gói RERR trong giao thức AODVLV Error! Bookmark not defined.
Hình 2.8: Lƣu đồ thuật toán xử lý khi nhận một gói RREQ Error! Bookmark not defined.
trong giao thức AODVLV Error! Bookmark not defined.
Hình 3.1: Hoạt động của blackhole khi nhận một gói RREQ Error! Bookmark not defined.


I. MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của các thiết bị di động cá nhân nhƣ:
điện thoại thông minh, máy tính xách tay, máy tính bảng,… thì nhu cầu kết nối
giữa các thiết bị này ngày càng đòi hỏi cao hơn trong tốc độ, khả năng di chuyển
trong kết nối. Mạng MANET (Mobile Ad-hoc Network) là một công nghệ vƣợt
trội đáp ứng nhu cầu kết nối nhờ khả năng hoạt động không phụ thuộc cơ sở hạ
tầng, triển khai nhanh, linh hoạt ở nhiều địa hình khác nhau. Mạng MANET
ngày càng đóng vị trí quan trọng. Nó có thể ứng dụng vào nhiều lĩnh vực trong
cuộc sống nhƣ lĩnh vực quân sự, truyền thông trong điều kiện thiên tai,…Tuy
nhiên chính vì hoạt động không phụ thuộc cơ sở hạ tầng, truyền thông trong
không khí,… đã làm cho mạng MANET bộc lộ nhiều điểm yếu tấn công. Những
thách thức an ninh đặt ra trong việc thiết kế mạng MANET là không hề nhỏ và
cực kỳ cấp thiết, thƣờng tập trung vào đó là bảo mật tầng liên kết, bảo mật định
tuyến, trao đổi và quản lý khóa. Trong khuôn khổ luận văn, tác giả tập trung chủ
yếu vào việc nghiên cứu bổ sung một cơ chế an ninh cho giao thức định tuyến.
Cụ thể là bổ sung cơ chế an ninh cho giao thức định tuyến AODV tạm đặt là
giao thức AODVLV.
Bố cục của luận văn chia làm ba phần:
Chương 1: Tổng Quan
Giới thiệu mạng MANET, các thách thức an ninh, các mối đe dọa an ninh
và một số giải pháp an ninh đã đƣợc nghiên cứu.
Chương 2: Giải pháp chống tấn công giao thức định tuyến AODV trong
mạng MANET
Các vấn đề mật mã liên quan đến luận văn, đƣa ra giải pháp xác thực
thông tin định tuyến sử dụng chữ ký số - giao thức AODVLV, giải pháp giám
sát chống tấn công flooding rreq – giao thức AODVLV.
Chương 3: Cài đặt mô phỏng, đánh giá hiệu suất của giao thức AODVLV
Cài đặt mô phỏng giao thức AODVLV, xây dựng các kịch bản mô phỏng
các tham số hiệu suất cho giao thức AODVLV, so sánh hiệu suất với giao thức

tìm ra tuyến đƣờng đi, dẫn tới việc phải phát lại các gói tin tìm đƣờng.
- Thuật toán tìm đƣờng thông minh, tránh tình trạng lặp định tuyến.
- Đảm bảo cơ chế duy trì tuyến mạng trong điều kiện bình thƣờng.
- Bảo mật: do truyền tín hiệu trong không khí và dễ bị tấn công theo các
phƣơng thức nghe lén, giả mạo và ddos, nên các giao thức định tuyến cần phải
đƣợc bổ sung cơ chế phát hiện, ngăn chặn và chống lại các kiểu tấn công.
Các giao thức định tuyến chính trong mạng MANET: Một trong những
phƣơng pháp phổ biến để phân loại các giao thức định tuyến cho mạng MANET
là dựa trên cách thức trao đổi thông tin định tuyến giữa các nút trong mạng. 3

Theo phƣơng pháp này thì giao thức định tuyến trong mạng MANET đƣợc chia
thành các loại sau: Các giao thức định tuyến theo yêu cầu, định tuyến theo bảng,
và định tuyến lai ghép.
- Các giao thức định tuyến theo yêu cầu (on-demand). Quá trình khám phá
tuyến bắt đầu khi có yêu cầu và kết thúc khi có tuyến đƣờng đƣợc tìm ra hoặc
không tìm ra đƣợc tuyến do sự di chuyển của nút. Việc duy trì tuyến là một hoạt
động quan trọng của định tuyến theo yêu cầu. So với định tuyến theo bảng, ít
tiêu đề định tuyến là ƣu điểm của định tuyến theo yêu cầu nhƣng việc phải bắt
đầu lại quá trình khám phá tuyến trƣớc khi truyền dữ liệu gây trễ trong mạng.
Các giao thức chính dạng này nhƣ: giao thức định tuyến vector khoảng cách
theo yêu cầu AODV (Ad hoc On-demand Distance Vector Routing) và giao thức
định tuyến định tuyến nguồn động DSR (Dynamic Source Routing), giao thức
định tuyến theo thứ tự tạm thời TORA (Temporally Ordered Routing
Algorithm).
- Các giao thức định tuyến theo bảng (table-driven). Mỗi nút luôn lƣu trữ
một bảng định tuyến chứa các tuyến đƣờng tới các nút khác trong mạng. Định
kỳ mỗi nút đánh giá các tuyến tới các nút trong mạng để duy trì trạng thái kết

mỗi khi nút khởi đầu một RREQ và cùng với địa chỉ IP của nút, xác định duy
nhất một RREQ. Cùng với số tuần tự và ID quảng bá, nút nguồn bao gồm trong
RREQ hầu hết số tuần tự hiện tại của đích mà nó có. Các nút trung gian trả lời
RREQ chỉ khi chúng có một tuyến đến đích mà số tuần tự đích lớn hơn hoặc
bằng số tuần tự chứa trong RREQ.
Trong quá trình chuyển tiếp RREQ, các nút trung gian ghi vào Bảng định
tuyến của chúng địa chỉ của các nút lân cận khi nhận đƣợc bản sao đầu tiên của
gói quảng bá, từ đó thiết lập đƣợc một đƣờng dẫn theo thời gian. Nếu các bản
sao của cùng một RREQ đƣợc nhận sau đó, các gói tin này sẽ bị huỷ. Khi RREQ
đã đạt đến đích hay một nút trung gian với tuyến “đủ tƣơi”, nút đích (hoặc nút
trung gian) đáp ứng lại bằng cách phát unicast một gói tin trả lời (RREP) ngƣợc
trở về nút lân cận mà từ đó nó nhận đƣợc RREQ. Khi RREP đƣợc định tuyến
ngƣợc theo đƣờng dẫn, các nút trên đƣờng dẫn đó thiết lập các thực thể tuyến
chuyển tiếp trong Bảng định tuyến của chỉ nút mà nó nhận đƣợc RREP. Các
thực thể tuyến chuyển tiếp này chỉ thị tuyến chuyển tiếp. Cùng với mỗi thực thể 5

tuyến là một bộ định thời tuyến có nhiệm vụ xoá các thực thể nếu nó không
đƣợc sử dụng trong một thời hạn xác định.
Trong giao thức AODV, các tuyến đƣợc duy trì với điều kiện nhƣ sau:
Nếu một nút nguồn chuyển động, nó phải khởi động lại giao thức tìm đƣờng để
tìm ra một tuyến mới đến đích. Nếu một nút trên tuyến chuyển động, nút lân cận
luồng lên của nó chú ý đến chuyển động đó và truyền một bản tin “Khai báo sự
cố đƣờng thông” đến mỗi nút lân cận tích cực luồng lên để thông báo cho các
nút này xoá phần tuyến đó. Các nút này thực chất truyền một “Thông báo sự cố
đƣờng thông” đến các nút lân cận luồng lên. Quá trình cứ tiếp tục nhƣ vậy cho
đến khi đạt đến nút nguồn. Nút nguồn sau đó có thể chọn khởi động lại một quá
trình tìm đƣờng tới đích đó nếu một tuyến vẫn cần thiết.

động kể cả khi bị tấn công từ chối dịch vụ. Tại tầng vật lý và liên kết dữ liệu kẻ
tấn công có thể sử dụng các kỹ thuật gây nhiễu, gây trở ngại cho giao tiếp. Trên
tầng mạng, kẻ tấn công có thể phá vỡ các giao thức định tuyến…
Tính toàn vẹn: Đảm bảo dữ liệu truyền thông không bị sửa đổi từ nguồn
đến đích.
Tính bí mật: Đảm bảo thông tin chỉ đƣợc biết bởi những ngƣời đƣợc
phép, không bị tiết lộ cho các tổ chức trái phép.
Tính xác thực: Đảm bảo một nút phải xác định đƣợc danh tính rõ ràng
của một nút khác trong quá trình truyền dữ liệu với nó. Nếu không có tính xác
thực một kẻ tấn công có thể mạo danh một nút, do đó đạt đƣợc quyền truy cập
trái phép vào tài nguyên, thông tin nhạy cảm và ảnh hƣởng đến hoạt động của
các nút khác.
Tính không chối bỏ: Đảm bảo một nút khi nhận đƣợc một thông điệp có
thể biết chắc rằng thông điệp đó đƣợc gửi từ một nút nguồn nào đó. Và cũng
đảm bảo nút nguồn không thể phủ nhận thông điệp mà nó đã gửi hay hành động
mà nó đã thực hiện.
1.2.2. Thách thức an ninh trong mạng MANET
Những điểm yếu cơ bản của mạng MANET [4] đến từ kiến trúc mở peer-
to-peer. Không giống nhƣ mạng có dây là nó có các routers, mỗi nút trong mạng
ad hoc có chức năng nhƣ một router và chuyển tiếp gói tin cho những nút khác.
Việc truyền tin trong không khí là nguy cơ của việc nghe nén thông tin. Khó
kiểm soát việc một nút bên ngoài tham gia vào mạng. Không có cơ sở hạ tầng để
có thể triển khai một giải pháp an ninh. Những kẻ tấn công có thể xâm nhập vào
mạng thông qua việc tấn công các nút, từ đó làm tê liệt hoạt động của mạng.
Việc giới hạn về tài nguyên trong mạng MANET cũng là một thách thức cho
việc thiết kế bảo mật. Giới hạn băng thông của kênh truyền không dây và chia sẻ
qua nhiều thực thể mạng. Khả năng tính toán của một nút cũng bị giới hạn.
Các thiết bị không dây di chuyển nhiều hơn so với các thiết bị có dây.
Hình trạng mạng thay đổi liên tục do sự di chuyển, tham gia hay rời khỏi mạng
của các nút. Ngoài ra còn có nhiễu trong các kênh không dây làm ảnh hƣởng tới

hiện các hành vi nghe trộm các thông tin trên đƣờng truyền. Kiểu tấn công này
rất khó phát hiện vì không có bất cứ việc chỉnh sửa hay làm thay đổi hoạt động
bình thƣờng của mạng.
Các cuộc tấn công từ bên ngoài mạng: Mục đích thƣờng nhắm đến của
các cuộc tấn công từ bên ngoài có thể là gây ùn tắc, làm sai lệch thông tin định
tuyến, ngăn chặn các dịch vụ hoặc làm tê liệt chúng. Các cuộc tấn công từ bên
ngoài có thể đƣợc ngăn ngừa bằng cách sử dụng các giải pháp mã hóa, ids,
firewall, … 8

Ảnh hƣởng của các cuộc tấn công từ bên trong thƣờng lớn hơn so với các
cuộc tấn công diễn ra từ bên ngoài mạng. Vì giả sử một nút độc hại khi đã tham
gia vào bên trong mạng thì nó sẽ có đầy các quyền tham gia vào dịch vụ mạng,
cũng nhƣ các chính sách an ninh bên trong mạng. Nên việc tấn công nhƣ nghe
nén, sửa đổi, hủy bỏ hay chỉnh sửa thông tin mạng là rất dễ dàng.
Bảng 1.1: Các kiểu tấn công cơ bản trong MANETtrên các tầng khác nhau
Tầng
Tấn công
Tầng ứng dụng
Repudiation, data corruption
Tầng giao vận
Session hijacking, SYN flooding
Tầng mạng
Spoofing, Fabrication,
Wormhole, Blackhole,
Modification, Denial of Service,
Sinkholes, Sybil,Eavesdropping,
traffic analysis, monitoring

RREQ hoặc RREP đi qua chúng để tạo ra tuyến đƣờng mới có hiệu lực nhất. Từ
đó có thể tham gia đƣợc vào tuyến đƣờng truyền dữ liệu từ nguồn tới đích.
Tấn công sửa đổi trƣờng Hop count
Kiểu tấn công này cũng chủ yếu diễn ra trong giao thức AODV. Trong
kiểu tấn công này, kẻ tấn công thực hiện sửa đổi trƣờng hop count trong gói tin
RREQ, RREP, dẫn tới nút nguồn tƣởng rằng đó là tuyến đƣờng ngắn nhất và
thực hiện truyền dữ liệu qua nó.
Tấn công sửa đổi nguồn (Source route modification attack)
Kiểu tấn công này cũng chủ yếu diễn ra trong giao thức đinh tuyến nguồn
DSR. Kẻ tấn công chặn thông điệp sửa đổi danh sách các nguồn trƣớc khi gửi
MANET routing Attack

Attack using
Modification

- Redirection
by modified
route sequence
no’s
- Redirection
by modified
hop count
- Redirection
by modified
source route
Attack using
Impersonation

- Redirection
by spoofing

trạng của mạng.

Hình 1.4: Mô tả tấn công giả mạo
Theo hình 1.4, nút S muốn gửi dữ liệu tới nút X và trƣớc khi gửi dữ liệu
tới nút X, nó khởi động quá trình tìm đƣờng tới X. Nút M là nút độc hại, khi nút
M nhận đƣợc gói tin tìm đƣờng tới X, M thực hiện sửa đổi địa chỉ của nó thành
địa chỉ của X, đóng giả nó thành nút X’. Sau đó nó gửi gói tin trả lời rằng nó
chính là X tới nút nguồn S. Khi S nhận đƣợc gói tin trả lời từ M, nó không
chứng thực và chấp nhận tuyến đƣờng và gửi dữ liệu tới nút độc hại. Kiểu tấn
công này cũng đƣợc gọi là tấn công lặp định tuyến trong mạng.
S
A
B
C
D
X
M
X
S
A
B
M
C
D
S
A
B
C
D
X

tới việc tất cả các nút trong vùng A cho rằng là hàng xóm của các nút trong vùng
S
A
B
C
D
X
M 12

B và ngƣớc lại. Kết quả là, nút X và nút Y dễ dàng tham gia vào tuyến đƣờng
truyền dữ liệu. Khi đó chúng chỉ việc hủy bỏ mọi gói tin truyền qua chúng và
nhƣ thế chúng đánh sập mạng.
Tấn công blackhole: Trong kiểu tấn công này kẻ tấn công bất cứ khi nào
nhận đƣợc gói tin tìm đƣờng, ngay lập tức gửi gói tin trả lời rằng nó có tuyến
đƣờng mới nhất đi tới đích. Nút nguồn khi nhận đƣợc gói tin trả lời sẽ cập nhật
vào bảng định tuyến đƣờng đi tới đích và đi qua nút độc hại. Khi đó nút độc hại
chỉ việc hủy tất cả các gói tin đi qua chúng và đánh sập mạng. Kiểu tấn công này
rất thƣờng gặp trong giao thức AODV.

Hình 1.7: Mô tả tấn công black hole
Theo hình trên, nút nguồn S muốn truyền dữ liệu tới nút đích D. S tìm
trong bảng định tuyến của nó và không tìm thấy đƣờng đi tới nút D. Nút S bắt
đầu quá phát quảng bá gói tin tìm đƣờng tới nút D. Nút B là nút độc hại thực
hiện tấn công blackhole. Gói tin tìm đƣờng đƣợc phát quảng bá tới tất cả các nút
hàng xóm của nút S trong đó có nút B. Ngay lập tức nút B gửi gói tin trả lời tới
nút S rằng nó có tuyến đƣờng mới nhất tới nút đích D với số sequence number
lớn. Nút S nhận đƣợc gói tín trả lời đầu tiên từ B nên nó chấp nhận tuyến đƣờng

có thể đƣợc sử dụng để phát hiện tấn công wormhole. IPSec đƣợc sử dụng phổ
biến trong tầng mạng có thể đƣợc sử dụng trong MANET để hỗ trợ tính bí mật
của thông tin trên đƣờng truyền. Giao thức định tuyến viết tắt là ARAN có thể
chống lại nhiều kiểu tấn công khác nhau nhƣ chỉnh sửa sequence numbers, chỉnh
sửa hopcount, chỉnh sửa nguồn, lừa gạt, bịa đặt, … Hay nghiên cứu bởi Deng
cho giải pháp chống tấn công blackhole, giải pháp không cho phép nút trung
gian gửi gói tin trả lời về tuyến đƣờng nút nguồn yêu cầu.
Một vài giải pháp đƣợc đề xuất bởi các nhà nghiên cứu nhằm bổ sung các
cơ chế an ninh cho giao thức định tuyến dựa trên các giao thức định tuyến nhƣ
DSDV và AODV. Có thể phân loại chúng ba loại:
 Giải pháp dựa trên mật mã đối xứng
 Secure Efficient Ad hoc Distance Vector (SEAD)
 Secure Routing Protocol (SRP)
 Ariadne
 Giải pháp dựa trên mật mã bất đối xứng
 Authenticate routing for ad hoc network ( ARAN)
 SAR
 Giải pháp lai 14

 Secure Ad hoc On-demand Distance Vector ( SAODV)
a. Giao thức SAODV
Là giao thức mở rộng của của AODV. Nó cho phép chứng thực thông tin
định tuyến. Hai kỹ thuật đƣợc sử dụng là: chuỗi băm và chữ ký số. SAODV giả
định rằng mỗi nút trong mạng có một cặp khóa công khai - bí mật.
Chữ ký số trong SAODV
Khi tính toán chữ ký số, trƣờng Hop Count luôn luôn bằng 0. Trong
trƣờng hợp của trƣờng Signature for RREP của RREQ Double Signature


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status