Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU.
Ngày 07/11/2006 đánh dấu một mốc rất quan trọng trong lịch sử phát
triển hội nhập của nước ta, đó là Việt Nam chính thức trở thành thành viên
thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Xuân Đinh Hợi, Nghị
định thư Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) có hiệu lực
sau một tháng Quốc hội Việt Nam phê chuẩn trong kỳ họp thứ 10 (khóa XI).
Thế là nước ta đã tham gia vào dòng chảy thương mại toàn cầu - một thời
điểm mới đã bắt đầu khi "ra biển lớn" như nhiều nhà kinh tế đã nói. Bên cạnh
những thuận lợi chúng ta có được từ những ưu tiên, ưu đãi khi ra nhập tổ
chức, hơn ai hết ta cũng cần hiểu rằng phía trước còn rất nhiều khó khăn!
Việc mở rộng cửa cho các nhà đầu tư từ các nước đầu tư vào nước ta
làm cho nền kinh tế thêm khởi sắc, nhiều vốn để đầu tư xây dựng đất nứơc,
người dân có thêm cơ hội dùng hàng tốt với giá cạnh tranh hơn… song điều gì
cũng có mặt trái của nó, bên cạnh những ưu thế tình hình biến động từ các
nước không ít thì nhiều cũng ảnh hưởng tới chúng ta, nếu Đảng và Nhà nứơc
không vững tay chèo lái con đò kinh tế Việt Nam rất dễ chệch hứơng và đi
xuống. Và cuộc khủng hoảng kinh tế hiện nay( mà bắt nguồn từ Mỹ) đã
chứng minh cho nhận định trên!
Ít nhất là ngày 21 tháng giêng, cuộc khủng hoảng Mỹ đã lan ra thị
trường thế giới. Các sàn chứng khoán của các nước đã giảm 2 đến 7%. Nhiều
nền kinh tế đều có đầu tư vào Mỹ, do đó mất giá ở Mỹ sẽ đẩy mạnh mất giá
trên toàn cầu. Cụt vốn khắp nơi không thể không ảnh hưởng đến đầu tư vào
Việt Nam. Ngoài ra, nếu khủng hoảng ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất vì
giảm tiêu dùng như đang hình thành ở Mỹ thì hàng nhập khẩu vào Mỹ sẽ
giảm, đưa đến giảm xuất khẩu của nhiều nước. Việt Nam cũng khó tránh khỏi
Lª ThÞ Thuú D¬ng Msv: 05A01598N
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
vn ny, nht l th trng M vo nm 2007 ó chim ti 24% tr giỏ
hng xut khu ca Vit Nam. Ngnh thu sn cng chu chung s phn ú!
Tng sn lng v tr giỏ xut khu u gim, cỏc doanh nghip hot ng
- Năm 1993 Xí nghiệp Xuất khẩu Thủy sản II Quảng Ninh chuyển thành
Công ty Xuất khẩu Thủy sản II Quảng Ninh thuộc sở Thủy sản Quảng Ninh
theo quyết định số 305/ QĐ/ UB của UBND tỉnh Quảng Ninh.
- Năm 1995 Công ty đã xây dựng kế hoạch phát triển đa lĩnh vực có tính
bền vững cao, theo quy trình liên hoàn ( từ khâu tạo giống, nuôi trồng đến khâu
thu mua chế biến và xuất khẩu thuỷ sản) thu đợc thành quả bớc đầu rất khả
quan.
- Năm 2000 từ những bớc đi vững chắc, công ty huy động vốn, đầu t cơ sở
nuôi tôm giống đầu tiên ở phía Bắc, xây dựng quy mô nuôi tôm công nghiệp,
đầu t nâng cấp nhà máy chế biến với quy mô lớn hơn.
- Năm 2001 liên doanh với Nhật nuôi cấy ngọc trai, đầu t tăng diện tích nuôi
thả.
- Năm 2004 mô hình nuôi tôm công nghiệp của công ty thành công rực rỡ
ngay trong vụ đầu tiên. Thành công này đã mở ra khả năng đa giống mới vào
nuôi đại trà.
- Năm 2007 thực hiện chính sách Cổ phần hóa trong doanh nghiệp Nhà nớc,
Công ty Xuất khẩu Thủy sản II Quảng Ninh tiến hành Cổ phần hóa Doanh
nghiệp theo quyết định số 552/ QĐ/ UB ngày 16/ 2/ 2005 của UBND tỉnh
Quảng Ninh. Công ty Cổ phần Xuất khẩu Thủy sản II Quảng Ninh chính thức
Lê Thị Thuỳ Dơng Msv: 05A01598N
3
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
hoạt động dới hình thức Công ty Cổ phần số 22.03.000.387 do Sở Kế hoạch
Đầu t Quảng Ninh cấp.
Tên Công ty: Công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II
Quảng Ninh
Tên giao dịch đối ngoại: Quang Ninh Aquatic Products Export Joint Stock
Company No.2
Trụ sở chính đặt tại: Đờng 10- Xã Yên Giang- Huyện Yên Hng- Tỉnh
Quảng Ninh
- Ban lãnh đạo: Ban giám đốc
- Ban kiểm soát
- Các phòng ban
- Phân xởng, tổ, bộ phận sản xuất trực tiếp
- Các đơn vị thành viên
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty AQUAPEXCO( áp dụng từ ngày 10/01/2009):
Lê Thị Thuỳ Dơng Msv: 05A01598N
5
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
3.2- Chc nng v nhim v cỏc phũng ban:
* Đại hội đồng Cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,
là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty có nhiệm vụ: Thông qua, sửa đổi, bổ
sung điều lệ. Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, và bản báo cáo tài
chính hàng năm. Bầu, bãi nhiệm các thành viên HĐQT, ban kiểm soát và phê
chuẩn việc HĐQT bổ nhiệm giám đốc điều hành...
* Hội đồng quản trị (HĐQT): Quản trị công ty giữa 2 kì đại hội. Xác
định và Quyết định chiến lợc kế hoạch phát triển, sản xuất kinh doanh và ngân
sách hàng năm của công ty, bổ nhiệm bãi nhiệm cách chức giám đốc, kế toán
trởng hoặc đại diện cho công ty nếu HĐQT thấy cần thiết. Quyết định mức lơng
và lợi ích của các cán bộ quản lý...
* Ban kiểm soát: Do đại hội đồng bầu ra có quyền hạn và nghĩa vụ:
kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các bảng tổng kết năm tài chính của công ty;
kiểm tra các báo cáo tài chính trớc khi đệ trình lên Hội đồng quản trị; kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh...
* Giám đốc (GĐ): Tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐQT và Đại
hội đồng Cổ đông, kế hoạch đầu t của công ty; trình HĐQT phê duyệt các báo
cáo về trích lập và sử dụng các quỹ hàng năm của công ty, chuẩn bị báo cáo tài
chính.... chịu trách nhiệm trớc HĐQT về nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao, quản
lý trực tiếp các phòng ban( trừ ban kiểm soát), phân xởng, các chi nhánh thành
viên....
ởng: thực hiện các nhiệm vụ cụ thể đợc phân xởng giao nhằm tạo ra sản phẩm
cuối cùng....
* Các đơn vị trực thuộc. Chi nhánh thành viên: thực hiện các nhiệm vụ
về kinh doanh, sản xuất theo đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn đã đợc phân
công ban đầu tại Công ty.
II- Các nguồn lực của công ty:
1- Vốn
Lê Thị Thuỳ Dơng Msv: 05A01598N
7
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
* Bảng cơ cấu vốn của công ty
(Đơn vị tính: VNĐ)
Tổng vốn k.doanh
47.967.111.741 47.643.420.682 47.915.223.455 99 101
Chia theo t.chất vốn
* Vốn cố định 18.233.618.936 19.037.128.425 18.204.066.516 104 95,6
* Vốn lu động 29.733.492.805 28.606.292.257 29.711.157.039 96,2 104
Chia theo sở hữu
* Vốn CSH 2.826.367.703 3.493.236.426 3.578.076.688 123,6 102,4
* Vốn vay 45.140.744.038 44.150.184.256 44.337.146.767 97,8 100,4
( Nguồn: Phòng Kế toán Tài vụ)
*Nhận xét:
- Về tổng vốn kinh doanh trong 3 năm có sự thay đổi không đáng kể.
- Năm 2007 vốn cố định tăng nhẹ so năm 2006( bằng 104%)song lại
cao hơn năm 2008( bằng 105%)
- Vốn lu động giảm nhẹ vào năm 2007( bằng 96,4% so năm 2006) rồi
tăng trở lại vào năm 2008( bằng 104% so năm 2007)
- Vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm. Năm 2007 bằng 123,6% so
năm 2006 và năm 2008 bằng 102,4% so năm 2007
* Trực tiếp 370 375 505 101 135
* Gián tiếp 30 35 55 117 157
Chia theo giới tính
* Nam 20 20 20 100 100
* Nữ 380 390 540 103 138
Chia theo trình độ
* Đại hoc- cao đẳng 30 30 40 100 133
* Trung cấp- PTTH 360 370 500 103 135
* Lao động khác 10 10 20 100 200
( Nguồn: Phòng Kế toán Tài vụ)
* Nhận xét:
Trong 3 năm vừa qua số lợng lao động không ổn định thờng xuyên có sự
tăng giảm. Tổng số lao động năm 2007 thấp nhất trong 3 năm( bằng 93% so
năm 2006 và 73% so năm 2008).
- Lao động trực tiếp tăng qua các năm song tăng mạnh nhất là vào năm
2008( bằng 135% so năm 2007) và áp đảo so lao ộng gián tiếp tạo điều kiện
cho doanh nghiệp sản xuất tốt hơn, đáp ứng nhu cầu sản xuất. Cơ cấu này rất
hợp lý trong hình thức sản xuất của công ty.
- Lao động gián tiếp tăng năm 2007( bằng 117% so năm 2006), năm
2008 tăng mạnh hơn (bằng 157% so năm 2007) cho thấy công ty đang dần chú
Lê Thị Thuỳ Dơng Msv: 05A01598N
9
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
trọng vào công tác quản lý, năng cao năng suất lao động, cải thiện tình hình khó
khăn trong bớc đầu công ty cổ phần hoá, số lao động có trình độ chuyên môn
tăng lên phần nào cải thiện năng lực cạnh tranh của công ty do có nguồn tài
nguyên chất xám giúp ích cho công cuộc hoạch định các chiến lợc ngắn và dài
hạn cho công ty.....
- Với đặc điểm ngành nghề sản xuất doanh nghiệp có lợng lao động nữ
gần nh áp đảo trong cả 3 năm và đều tăng qua các năm đặc biệt là vào năm
Nứơc s.xuất Công suất
Tình trạng
hiện tại
Máy hút chân không Chiếc 5 1990 Nga 1,5 KW Quá cũ, hay bị hỏng hóc
Máy màng co Chiếc 6 2001 Italia 5,5KW Máy hoạt động tốt
Máy đóng đai Chiếc 6 1997 Trung Quốc 1,6s/đai Máy hoạt động chậm hay hỏng
Máy dò kim loại Chiếc 4 2002 NHật Bản 80m/phút Máy hoạt động tốt
Tủ cấp đông Chiếc 7 2000 Nhật Bản 1000Kg/ mẻ Hoạt động tốt
Máy cấp đông IQF Chiếc 2 1996 Trung Quốc 500kg/h Máy thờng bị hỏng
Máy ép viên Chiếc 1 2000 Trung Quốc 0,5tấn/h Máy hoạt động bình thờng
Hầm ông gió
Cái 1 2003 Châu Âu 900kg/mẻ Hoạt động tốt
( Nguồn: Phòng Kế toán Tài vụ)
* Nhận xét:
Mặc dù doanh nghiệp đã tập trung đầu t năng cấp nhà xởng. Cơ sở vật
chất kĩ thuật, đổi mới trang thiết bị công nghệ phù hợp cho việc sản xuất các
mặt hàng cao cấp xuất khẩu, xây dựng hệ thống xử lý chất thải hợp vệ sinh an
toàn thực phẩm Tuy nhiên thiết bị máy móc của công ty vẫn rất lạc hậu, thiết
bị phần lớn là cũ, hay hỏng hóc, thiếu đồng bộ nên hiệu quả sản xuất thấp, cha
đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất, làm chậm tiến độ làm việc của công nhân, gây
khó khăn cho việc thực hiện hợp đồng với đối tác, tăng chí phí sửa chữa đại tu
bảo dỡng .
4. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
*Phân tích: Trong 3 năm trở lại đây( 2006, 2007, 2008). Kết quả hoạt
động của doanh nghiệp có sự cải thiện đáng kể.
- Về nguồn vốn công ty vẫn giữ ở mức ổn định, năm 2007 ( bằng 99,3%
so năm 2006), năm 2008 (bằng 100,6% so năm 2007). Năm 2006 doanh thu đạt
cao nhất trong 3 năm, tiếp đến là năm 2008 (bằng 112,3% so năm 2007) sau là
năm 2007 ( chỉ bằng 69,1% so năm 2006). Năm 2006 cũng là năm có tổng chi
Lê Thị Thuỳ Dơng Msv: 05A01598N
A. Giới thiệu chung về thị trờng Mỹ
Mỹ là nớc dân chủ hiện đại đầu tiên trên thế giới sau khi cắt đứt quan hệ
phụ thuộc vào Anh( năm 1776) và thông qua hiến pháp( năm 1789). Trong thế
kỉ 19, nhiều bang mới sáp nhập cùng 13 bang trớc đó trở thành một đất nớc trải
rộng suốt vùng Bắc Mỹ và dành đợc nhiều quyền lợi ở nớc ngoài. Chỉ có 2 sự
kiện chấn động xảy ra trong lịch sử Hoa Kỳ là cuộc nội chiến(1861-1865) và
cuộc đại khủng hoảng trong thập kỷ 30. Chiến thắng trong thế chiến thứ I và II,
kết thúc chiến tranh lạnh năm 1991 Mỹ duy trì vị trí cờng quốc số 1 trên thế
giới. Nền kinh tế Mỹ luôn tăng trởng ổn định, tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát
thấp, công nghiệp phát triển mạnh.
Dân số: 275,6 triệu( tháng7/2000)
Tiền tệ: 1USD= 100 xen
Kinh tế: Mỹ có nền kinh tế lớn, tiên tiến, đa dạng và mạnh về công
nghiệp nhất trên thế giới, với GDP bình quân đầu ngời là 33.900USD. Trong
nền kinh tế định hớng thị trờng này, các cá nhân và các hãng t nhân thực hiện
phần lớn các quyết định kinh doanh, nhà nớc mua phần lớn hàng hoá và dịch vụ
cần thiết từ khu vực này. Các doanh nhân Mỹ năng động và linh hoạt hơn những
đối tác Tây Âu và Nhật Bản trong việc đa ra các quyết định đầu t vốn, sa thải
công nhân d thừa và phát triển sản phẩm mới. Đồng thời họ cũng phải đối mặt
với những cản trở lớn để gia nhập thị trờng trong nớc đầy tính cạnh tranh hơn
các hãng nớc ngoài tại thị trờng Mỹ. Các công ty Mỹ luôn luôn hoặc cũng gần
nh đi đầu trong các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là máy tính và dợc phẩm, hàng
không và các thiết bị quân sự, mặc dù cũng có phần hạn chế sau Thế chiến thứ
II. Sau năm 1975, trên thực tế phần tăng trong thu nhập chủ yếu thuộc về 20%
các hộ gia đình giàu. Từ năm 1994-1999, sản lợng các ngành kinh tế tăng ổn
định, mức lạm phát thấp, tỷ lệ thất nghiệp giảm tới 5%. Các vấn đề lớn nh đầu t
Lê Thị Thuỳ Dơng Msv: 05A01598N
13
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
không đủ trong lĩnh vực hạ tầng kinh tế, chi phí y tế cho ngời già tăng, thâm hụt